luan van thac si su pham,luan van ths giao duc1 of 141.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Thị Loan Phương
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, 2014
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc1 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc2 of 141.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Huỳnh Thị Loan Phương
PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành : Địa lí học ( trừ ĐLTN)
Mã số
: 60 31 05 01
Tp. Hồ Chí Minh, 15/3/2014
Học viên
Huỳnh Thị Loan Phương
1
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc3 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc4 of 141.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................6
2. Mục đích và nhiệm vụ ....................................................................................................7
3. Giới hạn nghiên cứu .......................................................................................................8
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu................................................................9
5. Đóng góp chủ yếu của đề tài ........................................................................................11
6. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BỀN VỮNG ................................................................................................................ 12
1.1. Một số khái niệm về du lịch, du lịch bền vững và những vấn đề liên quan .........12
1.1.1. Khái niệm du lịch .................................................................................................. 12
1.1.2. Khái niệm khách du lịch ( Du Khách) .................................................................. 15
1.1.3. Tài nguyên du lịch ................................................................................................. 18
1.1.4. Các loại tài nguyên du lịch .................................................................................... 20
2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ................................................................................. 53
2.2.3. Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ............................................................................... 62
2.3. Đánh giá chung về tài nguyên và các điều kiện phát triển du lịch ........................69
2.3.1. Thuận lợi ............................................................................................................... 69
2.3.2. Hạn chế .................................................................................................................. 70
2.4. Thực trạng phát triển du lịch huyện Củ Chi ..........................................................72
2.4.1. Vị trí du lịch của huyện Củ Chi trong nền kinh tế ................................................ 72
2.4.2. Thực trạng phát triển du lịch ................................................................................. 72
2.5. Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch ở huyện Củ Chi trên quan điểm
phát triển bền vững...........................................................................................................87
2.5.1. Đánh giá chung ...................................................................................................... 87
2.5.2. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch ở huyện Củ Chi theo hướng bền
vững ................................................................................................................................. 90
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNGVÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
CỦ CHI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG ................................................................... 95
3.1. Những căn cứ xây dựng định hướng và giải pháp ..................................................95
3.1.1. Chiến lược phát triển du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh .................................. 95
3.1.2. Kế hoạch phát triển kinh tế huyện Củ Chi ............................................................ 96
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế Huyện Củ Chi ......................................................... 98
3.1.4. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch huyện Củ Chi ........................................ 100
3.2. Định hướng phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền vững ..................103
3.2.1 Định hướng phát triển tổ chức lãnh thổ du lịch ................................................... 104
3.2.2. Định hướng phát triển các thị trường khách du lịch ........................................... 105
3.2.3. Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch ....................................................... 107
3.3. Các giải pháp phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền vững ...............110
3.3.1. Nhóm giải pháp phát triển du lịch bền vững về kinh tế ...................................... 110
3.3.2. Nhóm phát triển du lịch bền vững về tài nguyên và môi trường ........................ 115
3.3.3. Nhóm phát triển du lịch bền vững về xã hội ....................................................... 116
3
: Hệ sinh thái.
KBT
: Khu bảo tồn.
TNDL
: Tài nguyên du lịch.
DSTN
: Di sản tự nhiên
DSVH
: Di sản văn hóa
5
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc7 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc8 of 141.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
P. Morand có câu nói rằng: “Khi du lịch trở về, có lẽ người ta đã lớn lên. Nhưng có
một điều chắc chắn là Trái Đất phải nhỏ lại”
Du lịch được hình thành và phát triển theo nhu cầu đời sống của con người từ những
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc9 of 141.
Trong bối cảnh chung của du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thì sự phát triển du lịch của
các vùng ngoại ô thành phố cũng không kém phần quan trọng mà huyện Củ Chi là một điển
hình.
Nằm về phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp với huyện Hóc Môn, tỉnh Tây
Ninh, tỉnh Bình Dương. Cách trung tâm thành phố hơn 30km. Củ Chi nằm giữa hai con
sông là sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông. Với vị trí này đã tạo cho huyện Củ Chi có
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Cùng với lịch sử đấu tranh chống Pháp và chống
Mỹ, Củ Chi được biết đến như một vùng đất anh hùng “ Củ Chi đất thép thành đồng. Củ
Chi đất lửa sinh hoa hồng”. Với hệ thống chiều dài địa đạo hơn 250 km nằm sâu trong
lòng đất. Đó là một công trình kiến trúc độc đáo, một di tích lịch sử nổi tiếng. Niềm tự hào
của người dân Củ Chi nói riêng và của cả nước nói chung. Với lợi thế về thiên nhiên và bản
sắc văn hóa độc đáo, truyền thống lịch sử hào hùng, Củ Chi hoàn toàn có thể xây dựng và
phát triển du lịch một cách bền vững.
Do đó việc xây dựng và phát triển du lịch huyện Củ Chi là nhu cầu cấp thiết nhằm đáp
ứng được nhu cầu phát triển của huyện cũng như nâng cao đời sống người dân, góp phần
vào việc phát triển du lịch của thành phố và của cả nước. Bên cạnh đó, nhằm giới thiệu cho
khách du lịch trong và ngoài nước hiểu thêm về lịch sử cũng như văn hóa, đời sống của
người dân huyện Củ Chi. Đó là lý do vì sao tôi chọn đề tài” Phát triển du lịch huyện Củ
Chi theo hướng bền vững” nhằm đánh thức được tiềm năng và xây dựng những hướng đi
mới cho sự phát triển du lịch của huyện Củ Chi trong thời kì hội nhập và phát triển.
2. Mục đích và nhiệm vụ
2.1. Mục đích của đề tài
Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững vào nghiên cứu đánh
giá tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch ở huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó
đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ
mục tiêu ưu tiên hàng đầu là thương mại hóa tối đa các sản phẩm du lịch và không chú ý
đến những tác động xấu do du lịch gây ra đối với môi trường.
Vào giữa thập kỷ 90 (1996) đã xuất hiện một khái niệm mới là du lịch bền vững (
Sustainable tourism), khái niệm này còn chưa đạt đến giai đoạn chính muồi. Tuy nhiên,
điểm đặc trưng cơ bản của Du lịch bền vững không chỉ là nó cổ vũ cho loại hoạt động du
lịch ít gây hại cho môi trường mà còn là một khái niệm mới về chất, thu hút và đòi hỏi sự
hợp tác tham gia của tất cả các thành tố của ngành công nghiệp du lịch:
- Các tổ hợp khách sạn toàn cầu
- Các tổ chức du lịch lữ hành
- Các khách sạn nhỏ bé, biệt lập
Du lịch bền vững nhằm:
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ văn hóa và phúc lợi của cộng đồng địa phương
- Tạo lập sự công bằng trong nội bộ giữa các thế hệ
8
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc10 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc11 of 141.
Tại Việt Nam, từ sau năm 1991 đã chú trọng đến phát triển du lịch bền vững sau
những cuộc khủng hoảng của ngành du lịch. Các tài nguyên du lịch cũng được khai thác có
hiệu quả hơn, khai thác kết hợp với bảo vệ, tôn tạo và phát triển các tài nguyên. Có rất nhiều
đề tài nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở các tỉnh thành nói riêng và cả nước nói
chung.
Là một thành phố được xem là có nền kinh tế phát triển năng động nhất cả nước,
Thành phố Hồ Chí Minh cũng có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu nhằm đưa ngành du
lịch thành phố hướng đến sự phát triển bền vững như “ Hướng đến sự phát triển bền vững
các vùng dân cư trên đất ngập nước ven biển – huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh”,
hoặc các đề tài nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở tỉnh bạn “ Phát triển du lịch bền
Do đó khi nghiên cứu đề tài cần tính đến khả năng tác động của du lịch đối với môi trường,
khả năng chịu đựng của hệ sinh thái. Làm sao để đảm bảo phát triển du lịch một cách bền
vững. Đó là quan điểm chủ chốt của luận văn.
4.1.4. Quan điểm lịch sử- viễn cảnh
Các nhân tố trong tự nhiên hay xã hội đều có sự thay đổi theo thời gian. Cần dựa trên
những thay đổi của đối tượng địa lí từ quá khứ đến hiện tại. Nắm bắt và đánh giá hiện trạng
để đề xuất những giải pháp cho tương lai. Nhằm đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển
của hệ thống lãnh thổ.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
Các tài liệu thống kê được khai thác từ nhiều nguồn khác nhau: tài liệu lưu trữ quốc
gia và trung ương, tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh, của ngành du lịch, các tài liệu khác có
liên quan.
Các tài liệu thống kê luôn được bổ sung, cập nhật, và được tác giả chọn lọc, tổng hợp
và phân tích liên hợp các yếu tố trong mối tương quan, ảnh hưởng lẫn nhau làm cơ sở cho
mục đích nghiên cứu của luận văn.
4.2.2. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Là một phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu địa lý nói chung và địa lý du
lịch nói riêng. Phương pháp này được sử dụng từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối của quá
trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu. Các mối liên hệ về thời gian, không gian, số lượng,
chất lượng của các đối tượng địa lý du lịch được thể hiện trong luận văn một cách chi tiết,
khoa học thông qua các bản đồ, biểu đồ.
4.2.3. Phương pháp thực địa
Phương pháp thực địa là một phương pháp truyền thống của địa lý học, được sử dụng
rộng rãi trong địa lý du lịch nhằm tích luỹ tài liệu thực tế về sự hình thành, phát triển và đặc
điểm của tổ chức lãnh thổ du lịch. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, phương pháp này luôn
được coi trọng nhằm có được cái nhìn thực tế về đặc trưng lãnh thổ nghiên cứu. Phương
pháp này còn được thực hiện kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học.
4.2.4. Phương pháp khai thác phần mềm của hệ thống thông tin
Các chương trình phần mềm xử lý các thông tin thu được qua điều tra như Excel,
6. Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần: Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, tài liệu tham
khảo và phụ lục.
Trong đó, phần nội dung của luận văn sẽ được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch huyện Củ Chi
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch huyện Củ Chi theo hướng bền
vững.
11
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc13 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc14 of 141.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG
1.1. Một số khái niệm về du lịch, du lịch bền vững và những vấn đề liên quan
1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu
được trong đời sống văn hóa- xã hội và hoạt động du lịch đang phát triển một cách mạnh
mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nước trên thế giới.
Thuật ngữ “ du lịch” trở nên rất thông dụng. Nó bắt nguồn từ tiếng Pháp:
“ Tour” nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “touriste” là người đi dạo chơi. Du lịch
gắn liền với việc nghỉ ngơi, giải trí nhằm hồi phục, nâng cao sức khỏe và khả năng lao động
của con người, nhưng trước hết liên quan mật thiết với sự chuyển chỗ của họ. Vậy du lịch là
gì?
Trong vòng hơn 9 thập kỉ vừa qua, kể từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức du
lịch IUOTO ( International of Union Official Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan,
khái niệm du lịch luôn được tranh luận. Đầu tiên, du lịch được hiểu là việc đi lại của từng
tăng cường hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, vì hòa bình và tình hữu nghị trên toàn thế
giới. Du lịch không còn là hiện tượng lẻ loi, đặc quyền của cá nhân hay nhóm người nào đó.
Ngày nay, nó mang tính chất phổ biến và tính nhận thức với mục tiêu không ngừng nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người, củng cố hòa bình và hữu nghị giữa các
dân tộc
Nội dung thứ hai của khái niệm du lịch là hệ quả của nội dung thứ nhất . Du lịch là
một hiện tượng kinh tế - xã hội thu hút hàng tỉ người trên thế giới. Bản chất kinh tế của nó
là ở chỗ sản xuất và cung cấp hàng hóa phục vụ việc thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần
của khách.
Trong những thập kỉ gần đây, du lịch phát triển rất nhanh . Theo số liệu của tổ chức du
lịch thế giới, hàng năm trên Trái Đất có 3 tỉ người đi du lịch. Tất nhiên, ngành kinh tế tổng
hợp phục vụ du lịch phải ra đời và phát triển với tốc độ như vũ bão để đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt khổng lồ của 8 triệu người du lịch bình quân cho mỗi ngày.
Dòng người du lịch đông đảo có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của nhiều
nước. Các ngành kinh tế gắn liền với du lịch như giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây
dựng, thương nghiệp, ăn uống công cộng..v..v.. trong chừng mực nhất định phải đổi cả
hướng và cơ cấu sản xuất.
Bản chất của sản xuất du lịch được thể hiện qua tất cả các ngành kinh tế. Du lịch đòi
hỏi phải phát triển và mở rộng các ngành công nghiệp khác nhau phục vụ cho nhu cầu du
lịch như sản xuất các phương tiện giao thông, thiết bị điện, đồ gỗ,..các mặt hàng tiêu dùng,
thực phẩm chế biến…Ngay cả nhu cầu. Một số mặt hàng như đồ lưu niệm, tuy đơn giản
nhưng lại có tác dụng làm sống lại những ngành nghề thủ công truyền thống.
Nông nghiệp cũng hướng vào việc sản xuất các sản phẩm phục vụ du lịch. Để thỏa
mãn nhu cầu của du khách, trước mắt các ngành kinh tế đang đặt ra những nhiệm vụ nặng
13
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc15 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc16 of 141.
đồng năm 1990 lên 4000 tỷ đồng ( trong đó có 210 triệu đôla) năm 1994.
Trong một số tài liệu công bố gần đây nhất, có người quan niệm du lịch bao hàm 3 mặt
14
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc16 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc17 of 141.
nội dung, song thực chất không khác gì 2 nội dung trên, bởi vì nội dung đầu được tách ra
làm đôi. Theo I.I Pirojnik ( 1985), thuật ngữ du lịch chuyển tải 3 nội dung cơ bản:
1. Cách thức sử dụng thời gian rỗi bên ngoài nơi cư trú thường xuyên.
2. Dạng chuyển cư đặc biệt.
3. Ngành kinh tế, một trong những ngành thuộc lĩnh vực phi sản xuất nhằm phục vụ
các nhu cầu văn hóa- xã hội của nhân dân.
Du lịch không chỉ bao gồm các dạng hoạt động của dân cư trong thời gian tới, mà còn
bao trùm lên không gian nơi diễn ra các hoạt động khác nhau, đồng thời cũng là nơi tập
trung các xí nghiệp dịch vụ chuyên môn hóa.
Khái niệm du lịch có thể được xác định như sau:
Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di
chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh,
phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm
theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa
( I.I. Pirojnik, 1985).
1.1.2. Khái niệm khách du lịch ( Du Khách)
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, khách du lịch là những người có đặc trưng sau:
- Là người đi khỏi nơi cư trú của mình
- Không theo đuổi mục đích kinh tế.
- Khoảng cách tối thiểu từ nhà đến điểm đến tùy quan niệm của từng nước.
Tại các nước đều có các định nghĩa riêng về khách du lịch. Tuy nhiên, điểm chung
nhất đối với các nước trong cách hiểu khái niệm về khách du lịch là:
đích làm công và nhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến không quá 24g,
không sử dụng dịch vụ lưu trú qua đêm.
Để thống nhất hai khái niệm “ khách du lịch” và “khách tham quan”, năm 1963 tại hội
nghị của Liên Hợp Quốc về Du lịch được tổ chức ở Roma ( Ý), Ủy ban thống kê của Liên
Hợp Quốc đưa ra một khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch quốc tế là người thăm viếng một số nước khác ngoài nơi cư trú của
mình với bất kỳ lý do nào ngoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được viếng
thăm.
Những khái niệm trên khá rõ ràng và chi tiết nhưng vẫn chưa xác định giới hạn về thời
gian lưu lại của khách du lịch tại các điểm đến. Năm 1989, tại Hội nghị liên minh Quốc hội
về du lịch được tổ chức ở Lahaye ( Hà Lan) đã ra “ Tuyên bố Lahaye về du lịch”, trong đó
đưa ra khái niệm về khách du lịch quốc tế như sau:
Khách du lịch quốc tế là những người:
- Trên đường đi thăm một hoặc một số nước, khác với nước mà họ cư trú thường
xuyên;
- Mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng hoặc nghỉ ngơi không quá thời
gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn;
- Không được làm bất cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách
16
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc18 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc19 of 141.
hay do yêu cầu của nước sở tại;
- Sau khi kết thúc đợt tham quan ( hay lưu trú) phải rời khỏi nước đến tham quan để về
nước nơi cư trú của mình hoặc đi đến một nước khác.
Hiện nay trên thế giới nhiều nước sử dụng khái niệm này.
Như vậy, có thể hiểu: Khách du lịch quốc tế là khách du lịch mà điểm xuất phát và
điểm đến du lịch thuộc phạm vi lãnh thổ của hai hoặc nhiều quốc gia khác nhau.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc20 of 141.
cũng chính là nước của họ cư trú thường xuyên. Họ cũng được phân biệt với những người lữ
hành trong nước ở mục đích chuyến đi, khoảng cách chuyến đi và thời gian lưu trú ( tùy
theo chuẩn mực của từng quốc gia).
Khái niệm về khách du lịch nội địa được xác định không giống nhau ở các nước khác
nhau.
Theo quy định của Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi cách nơi
ở thường xuyên của họ ít nhất là 50 dặm , tức khoảng 80 km ( tính trên một chiều) với
những mục đích khác nhau ngoài việc đi làm hàng ngày.
Theo quy định của Pháp: Khách du lịch nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú của
mình tối thiểu là 24g và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích: giải trí, sức
khỏe, công tác và hội họp dưới mọi hình thức.
Theo quy định của Canada: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi xa 25
dặm, tức là khoảng 40km và có nghỉ lại đêm, hoặc rời khỏi thành phố và có nghỉ lại đêm tại
nơi đến.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005):
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài ra, tại một số nước còn phân biệt khái niệm khách du lịch trong nước và khách
du lịch quốc gia:
Khách du lịch trong nước ( Domestic tourist): Là tất cả những người đang đi du lịch
trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia ( bao gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch
quốc tế đi vào).
Khách du lịch quốc gia ( National tourist): Là tất cả công dân của một quốc gia nào đó
đi du lịch ( kể cả đi du lịch trong nước và đi du lịch ra nước ngoài).
1.1.3. Tài nguyên du lịch
* Khái niệm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là loại tài nguyên có những đặc điểm giống những loại tài nguyên
nói chung, song có một số đặc điểm riêng gắn với sự phát triển của ngành Du lịch.
mạnh, một số kiểu khí hậu, nguồn nước bị ô nhiễm là những điều kiện không hấp dẫn
khách, trở ngại cho phát triển du lịch. Các tác giả trên quan niệm tài nguyên du lịch được sử
dụng để góp phần phục hồi sức khỏe, phát triển thể lực và trí tuệ của con người, khả năng
lao động và sức khỏe của họ. Quan niệm này chỉ phù hợp với đặc điểm phát triển du lịch
của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây mang tính bao cấp. Nhà nước xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ du lịch, trả lương cho cán bộ, nhân viên lao động làm việc trong
ngành Du lịch, bỏ tiền để tiếp đón các cán bộ nhân viên nhà nước đi nghỉ dưỡng theo chế độ
hoặc đón tiếp các chuyên gia. Thực tế hiện nay việc bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch
hấp dẫn du khách, ngoài các chức năng xã hội phục vụ cho du khách, tài nguyên du lịch còn
được khai thác nhằm đạt hiệu quả kinh tế , nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư, hiệu
quả môi trường và chính trị… Phần nhiều các nhà khoa học trong nước và quốc tế như:
19
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc21 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc22 of 141.
Pirojnik, Ngô Tất Hổ, Trần Đức Thanh, Phạm Trung Lương, Bùi Thị Hải Yến cũng như
Luật Du lịch Việt Nam đều cho rằng, tài nguyên du lịch là những cảnh quan thiên nhiên, các
yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách, có
thể sử dụng phục vụ cho phát triển du lịch.
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề phát triển du lịch, tài nguyên du
lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn với du khách
và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao.
Tài nguyên du lịch là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều
kiện kinh tế- xã hội, khoa học kỹ thuật, chính trị nên ngày càng được mở rộng. Do vậy, tài
nguyên du lịch bao gồm cả tài nguyên du lịch đã, đang khai thác và tài nguyên du lịch chưa
được khai thác.
Từ những nhận xét trên tác giả đưa khái niệm tài nguyên du lịch : “ Là tất cả những gì
thuộc về tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn khách du
của địa hình và các dạng địa hình ngoạn mục, sự kết hợp của địa hình với các dạng tài
nguyên nước, khí hậu, sinh vật tạo nên các cảnh quan tự nhiên, kỳ thú, là những yếu tố hấp
dẫn du khách
- Các đơn vị hình thái chính của địa hình là đồi núi, cao nguyên, đồng bằng, ven biển
và đảo.
+ Địa hình đồng bằng khá đơn điệu về ngoại hình. Tuy nhiên sự kết hợp giữa đồng
bằng với tài nguyên nước như: sông, kênh, rạch, ao hồ, tài nguyên sinh vật đã tạo nên những
phong cảnh thủy mặc, yên ả, thanh bình, khoảng đất bao la hấp dẫn du khách như các đồng
bằng sông MeKong ở Campuchia, sông Mê Nam của Thái Lan, sông Cửu Long của Việt
Nam, đồng bằng Amazon của Braxin….
Thêm vào nữa đồng bằng là nơi thuận lợi cho cư trú của dân cư nông nghiệp, là điều
kiện quan trọng để hình thành nên các nền văn minh, văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ nhiều
giá trị văn hóa của loài người ở nhiều quốc gia. Do vậy, địa hình đồng bằng ở nhiều quốc
gia trên thế giới đã và đang được phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch sinh thái
nhân văn, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch nghỉ dưỡng.
+ Địa hình đồi núi, cao nguyên thường tạo ra những không gian kỳ vĩ, sinh động và
thơ mộng.
Do sự chia cắt của bề mặt địa hình, nên đã tạo nên sự tương phản về cảnh vật giữa các
thung lũng sâu, với các dãy núi cao nguyên cao, tạo ra sức hấp dẫn với du khách. Các vùng
đồi là nơi cư dân đến quần cư sớm và khá đông đúc. Do vậy vùng đồi núi là nơi lưu giữ và
phát hiện thấy nhiều di tích khảo cổ, di tích lịch sử văn hóa, tạo điều kiện phát triển các loại
hình du lịch khám phá, du lịch tham quan nghiên cứu như ở Sơn Vi- Lâm Thao- Phong
Châu ( Phú Thọ), Đồng Nai,…
Núi và cao nguyên là dạng địa hình có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.
Loại địa hình này thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng. Ở các
nước ôn đới, về mùa đông nhiều vùng núi thường có băng tuyết nên ở những vùng núi có độ
21
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc23 of 141.
bãi cát ven biển, hồ, sông. Trong đó đặc biệt là các bãi cát ven biển, đảo, thường được gọi là
các bãi biển.
Các bãi biển hoặc ven hồ hấp dẫn du khách và thuận lợi phát triển các loại hình du lịch
tắm biển, lặn biển, thể thao biển, nghỉ dưỡng chữa bệnh. Nhu cầu du lịch biển trên thế giới
22
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc24 of 141.
luan van thac si su pham,luan van ths giao duc25 of 141.
cũng như ở Việt Nam ngày càng tăng, theo UNWTO ( Tổ chức Du lịch thế giới), có hơn
70% số du khách được thích đi du lịch biển.
- Các di tích tự nhiên: các quá trình nội lực và ngoại lực đã tạo thành trên bề mặt địa
hình nhiều di tích tự nhiên có giá trị thẫm mỹ. Trong đó nhiều di tích tự nhiên do không giải
thích được nguyên nhân khoa học hình thành chúng, nên con người đã dệt cho nó những
huyền thoại. Do vậy, nhiều di tích tự nhiên đã trở thành những điểm tham quan hấp dẫn du
khách như hòn Chồng ( Nha Trang), hòn Trống Mái ( Sầm Sơn- Thanh Hóa), hòn Gà Chọi (
Vịnh Hạ Long), giếng Giải Oan ( Chùa Hương – Hà Tây).
Khí hậu
Khí hậu là một loại tài nguyên sớm được khai thác để quy hoạch phát triển du lịch. Từ
cuối thế kỷ XVIII đến những năm đầu thế kỷ XX đã có nhiều dự án quy hoạch phát triển du
lịch ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ở những nơi có khí hậu trong lành, mát mẻ như:
Dovos, Crans – Montana, Lesyin ở Thụy Sỹ, Kitzibuhel Cista,…ở Đức, Shimla, Dazilung,
Neinitan ở Ấn Độ, núi Thái Sơn ở Trung Quốc; Sapa, Đà Lạt, Bạch Mã, Ba Vì, Mẫu Sơn,
Bà Nà, Tam Đảo ở Việt Nam. Các điều kiện của tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc chữa
bệnh, an dưỡng; tài nguyên khí hậu phục vụ cho các mục đích phát triển du lịch khá đa dạng
như: Tài nguyên khí hậu thích hợp với sức khỏe của con người; tài nguyên khí hậu phục vụ
cho việc chữa bệnh, an dưỡng; tài nguyên khí hậu phục vụ cho các hoạt động thể thao mùa
đông; tài nguyên khí hậu thích hợp cho hoạt động du lịch tắm, lặn biển và thể thao biển…
Tài nguyên nước