VAI TRÒ CỦA CHỈ ĐIỂM SINH HỌC sST2
TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ TIÊN LƯỢNG
NGẮN HẠN KHÓ THỞ CẤP
BS. Vương Anh Tuấn
TS.BS. Lê Thanh Liêm
NỘI DUNG
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
khó thở do suy tim cấp và khó thở do bệnh hô hấp
Đánh giá vai trò sST2 trong tiên lượng ngắn hạn
khó thở cấp trong thời gian nằm viện
NỘI DUNG
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
6
sST2 (ng/mL)
sST2 = 0,2 ng/mL
gợi ý suy tim
Không suy
tim
(n=385)
Suy tim
(n=208)
Januzzi J. L., Jr., et al. (2007), J Am Coll Cardiol. 50(7): pp. 607-13
KHÓ THỞ CẤP
SUY TIM
KHÔNG SUY TIM
Nguy cơ tử vong tích luỹ sau 1 năm theo dõi
Januzzi J. L., Jr., et al. (2007), J Am Coll Cardiol. 50(7): pp. 607-13
NGHIÊN CỨU sST2 TẠI VIỆT NAM
• Nghiên cứu “Khảo sát giá trị tham chiếu của
xét nghiệm sST2 trong mẫu huyết thanh của
người Việt Nam bình thường” tại bệnh viện
Chợ Rẫy
• Chưa có nghiên cứu trên đối tượng bệnh lý
được công bố.
– Tiền cứu, cắt ngang mô tả, có phân tích
• Nơi thực hiện nghiên cứu:
– Khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy
– Khoa Nội Hô Hấp bệnh viện Chợ Rẫy
• Thời gian nghiên cứu:
– Từ tháng 10/2014 đến tháng 04/2015
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn nhận vào:
Bệnh nhân >= 18 tuổi nhập bệnh viện Chợ Rẫy
với lí do khó thở cấp.
Nhóm suy tim: Những bệnh nhân khó thở cấp
nhập khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Chợ Rẫy vì
suy tim cấp, có phân suất tống máu thất trái
giảm < 40% (phương pháp Simpson).
Nhóm bệnh hô hấp: Những bệnh nhân khó thở
cấp nhập khoa Nội Hô Hấp bệnh viện Chợ Rẫy vì
bệnh lý hô hấp.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại ra:
• Có những bệnh căn bản nặng kèm theo như:
suy thận giai đoạn cuối, xơ gan, ung thư…
• Nhóm suy tim: có các bệnh lý hô hấp mạn
tính: hen, COPD,…
• Nhóm bệnh hô hấp: có suy tim phân suất
Đặc điểm dân số nghiên cứu
Giới tính
31.5%
68.5%
Nam
Nữ
Tuổi
Nghiên cứu
Chúng tôi
Tăng Thị Bút Trà
Trần Ngọc Thái Hoà
Tuổi
68 ± 13
67 ± 13,5
63,7 ± 18,3
Socrates
69,2 (56; 80)
Januzzi
69 ± 14
Januzzi J. L., Jr., et al. (2007), J Am Coll Cardiol. 50(7): pp. 607-13
Socrates T., et al. (2010) J Intern Med. 268(5): pp. 493-500
n
Suy tim
Bệnh hô hấp
p
sST2 (ng/mL)
BNP (pg/mL)
100
55,08
1985,65
(33,94; 127,15) (916,98; 2939,5)
100
99,98
(53,83; 205,62)
37,75
(18,8; 82,75)
0,004
< 0,001
Đường cong ROC trong chẩn đoán suy tim
COPD
58
92,1 (55,4; 213,5)
Hen
8
78,2 (65,5; 130,3)
Viêm phổi
28
132,4 (51,9; 241,7)
Khác
6
50,6 (27,8; 127,3)
p
0,023