BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRƢƠNG THỊ NHƢ QUỲNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRƢƠNG THỊ NHƢ QUỲNH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ KIM NGỌC
Formatted: Default Paragraph Font, Font: No
Bold, Check spelling and grammar
Danh mục các chữ viết tắt
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling a
grammar
Danh mục các bảng
Formatted: Default Paragraph Font, Font: No
Bold, Check spelling and grammar
Danh mục các hình vẽ
MỞ ĐẦU. .................................................................................................. 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN…. . .5
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling a
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: No
Bold, Check spelling and grammar
Formatted: Font: Not Italic, Check spelling a
grammar
Formatted: Default Paragraph Font, Font: No
Bold, Check spelling and grammar
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLT
Quản lý thuế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
Formatted: None, No page break before
No page break before
Field Code Changed
của Nghệ
An...................................................................................................Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.11. Đánh giá công tác tuyên truyền văn bản pháp luật về thuế
TNCN.............................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Số tiền hoàn thuế TNCN doanh nghiệp tại Cục thuế Nghệ An gia
đoạn 2010 –
2014..........................................................................................Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.13: Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế TNCN tại Cục thuế Nghệ An giai
đoạn 2010 –
2014...........................................................................................Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.14: Đánh giá kết quả của quản lý hoàn thuế tại Cục Thuế Nghệ
A...Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
giai đoạn 2010 –
2014.....................................................................................Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.16: Kết quả thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2010 –
2014................................................................................................................Er
ror! Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo tại Cục thuế Nghệ An
giai đoạn 20102014......................................................................................Error! Bookmark
not defined.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
(NSNN) và là công cụ quan trọng hàng đầu để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, kích thích
sản xuất phát triển và góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Do có vai trò đòn xeo đó
nên các quốc gia đều rất quan tâm đến thuế và đưa ra nhiều biện pháp nhằm không
ngừng hoàn thiện công tác quản lý và thu thuế. Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày
17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược cải cách hệ thống
thuế giai đoạn 2011-2020 đã chỉ rõ mục tiêu: “Xây dựng hệ thống chính sách thuế
đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy
sản xuất trong nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu
quả, hiệu lực của Đảng và Nhà nước. Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu
lực, hiệu quả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản,
dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: thể chế chính sách thuế minh
bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ
quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin
hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao”.
Hệ thống các sắc thuế đang áp dụng ở Việt Nam hiện nay, gồm 2 loại cơ bản:
thuế gián thu và thuế trực thu: Thuế gián thu gồm các sắc thuế như thuế GTGT,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thuế trực thu như thuế thu
nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNCN là một trong những công cụ chủ yếu để Nhà nước thực hiện
chính sách công bằng xã hội thông qua việc điều tiết thu nhập từ tiền lương, tiền
công và các khoản thu nhập khác của các cá nhân có thu nhập. Về lâu dài, tỷ trọng
của sắc thuế này sẽ phải tăng dần, tiến tới chiếm tỷ trọng chính trong cơ cấu thu
thuế. Tuy nhiên, hiện tại ở Nghệ An, TNCN mới chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoảng 34% tổng số thu, đó là do diện NNT TNCN ở Nghệ An còn nhỏ (Nguồn: Báo cáo
1
quản lý thuế, quy trình và thủ tục quản lý thu thuế đối với NNT TNCN và các tổ
chức chi trả thu nhập trên địa bàn Nghệ An kể từ năm 2010 đến hết năm 2014.
Nội dung trọng tâm đề cập trong luận văn: Các chức năng của quản lý thuế,
gồm: Kê khai - kế toán thuế, quản lý nợ thuế, công tác quản lý thông tin NNT.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Formatted: None
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử, kết hợp với sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so
sánh. Trong đó phương pháp phân tích định tính là chủ đạo do chuỗi thời gian của
số liệu quá ngắn (05 năm), không đủ để áp dụng các phương pháp định lượng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thuế
TNCN và công tác quản lý thuế TNCN, chủ yếu là trên 2 giác độ: quy trình quản lý
và các văn bản pháp quy liên quan;
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết một số bất cập của chính sách thuế
TNCN dựa trên thực tiễn quản lý sắc thuế này trong điều kiện cụ thể ở Nghệ An.
Với các ý nghĩa nêu trên, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác
3
Formatted: None
nghiên cứu khoa học về thuế TNCN cũng như thực tiễn quản lý thuế TNCN nhất là
đối với một số địa phương có các điều kiện tương đồng như Nghệ An.
6. Kết cấu của luận văn
Formatted: None
Formatted: Font: 13 pt
tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát
sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội. Ðồng thời, tùy theo
tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu
nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Lần
đầu tiên ở Anh vào năm 1799 thuế thu nhập cá nhân được đưa vào thực hiện như
một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống
Pháp và được chính thức áp dụng vào năm 1942. Sau đó nhiều nước tư bản phát
triển khác cũng áp dụng thuế này như: ở Nhật năm 1887, Ðức 1899, Mỹ 1903, pháp
1916 và Liên Xô năm 1922.
Hiện nay trên thế giới có 02 phương pháp đánh thuế: Có nước tính thuế vào
Formatted: Font: 13 pt
từng khoản thu nhập thực tế của mỗi cá nhân, có nước tính thuế trên tổng thu nhập
của cả hộ gia đình
1.1.1.2. Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng
Formatted: Font: 13 pt
trong bộ máy Nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN nhằm tạo nguồn
thu cho NSNN và đạt được các mục tiêu Nhà nước đặt ra. (Nguồn: giáo trình Quản
lý thuế)
Formatted: Font: 13 pt, Italic, Font color: Au
1.1.2. Đặc điểm, vai trò, nội dung của thuế TNCN
Thứ bảy, xét về góc độ kinh tế, thuế TNCN có tính trung lập cao hơn so với
các sắc thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế TNCN hầu như không kéo theo những
biến đổi về cơ cấu kinh tế.(Nguồn: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNCNTổng cục Thuế, xuất bản năm 2008)
1.1.2.2. Vai trò của thuế TNCN
Formatted: Font: 13 pt
Do thuế TNCN là một bộ phận của hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang
các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các sắc thuế
khác không có được.
a. Đối với nền kinh tế - xã hội
6
Formatted: Font: 13 pt
- Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN,
trong đó thuế TNCN là một bộ phận quan trọng cấu thành nên cũng góp phần để tạo
nguồn tài chính cho NSNN. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo
nguồn thu cho NSNN là rất lớn. Mặt khác, thuế TNCN tác động trực tiếp đến thu
nhập của dân cư, trong khi đó người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong
muốn và cố gắng phấn đấu có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần. Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên
của thu nhập bình quân đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một
trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng
với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện việc điều
tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng
1.1.2.3. Nội dung cơ bản của Luật thuế TNCN
Formatted: Font: 13 pt
a. Đối tượng nộp thuế TNCN
Tại điều 2 Luật thuế TNCN của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số
04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định:
Đối tượng nộp thuế TNCN là các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong
và ngoài lãnh thổ Việt Nam, kể cả cá nhân có quốc tịch Việt Nam được cử đi công
tác, lao động và học tập ở nước ngoài có thu nhập. Cá nhân cư trú là cá nhân có mặt
tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên
tục, có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có đăng ký thường trú theo quy định hoặc
có nhà thuê ở Việt Nam (từ 90 ngày trở lên)
Các cá nhân không cư trú (là người không đáp ứng các điều kiện trên) có thu
nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam, kể cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
và người nước ngoài không hiện diện tại Việt nam nhưng có thu nhập tại Việt Nam.
b. Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập sau
đây:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người
sử dụng lao động;
8
Formatted: Line spacing: Multiple 1.55 li
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy
định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao
động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà
NNT phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc
được tính giảm trừ gia cảnh.
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi
tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
+ Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 20
Mục I, Chương II, Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 phải được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện,
nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận.
* Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012 sửa đổi về nội dung giảm trừ gia
cảnh trong khi tính thuế TNCN như sau:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính
thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là
cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu
đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm
Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất
3
Trên 120 đến 216
Trên 10 đến 18
15
4
Trên 216 đến 384
Trên 18 đến 32
20
5
Trên 384 đến 624
Trên 32 đến 52
25
6
Trên 624 đến 960
Trên 52 đến 80
nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS, trúng thưởng, tiền
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
Bảng 1.2. Biểu thuế toàn phần
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Thuế suất
Thu nhập tính thuế
(%)
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
a) Thu nhập từ đầu tư vốn
5
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
13 của Luật thuế TNCN
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2
0,1
Điều 13 của Luật thuế TNCN
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
e) Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS quy định tại khoản 1 Điều
25
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 13 pt
14 của Luật thuế TNCN
Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS quy định tại khoản 2 Điều 14
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
2
của Luật thuế TNCN
Formatted: Indent: Hanging: 0.01", Line
mẽ. Nền kinh tế tăng trưởng nhanh tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có cơ
hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, có thêm nhiều nguồn thu nhập khác nhau: thu
nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công, từ dịch vụ và đầu tư tài chính… Bên
cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, số người nước ngoài đến làm
ăn sinh sống tại Việt Nam và số người Việt Nam có thu nhập từ nước ngoài cũng
sẽ tăng lên.
Để đảm bảo phát triển kinh tế xã hội ổn định, bền vững và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, việc tiếp tục hoàn thiện các chính sách tài chính trong đó hệ thống
chính sách thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng là hết sức cần thiết, nhằm thực
hiện tốt nhiệm vụ phân bổ nguồn lực đồng thời giải quyết tốt các mối quan hệ giữa
tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng, giữa tăng trưởng với công bằng xã hội và xóa đói
giảm nghèo.
Bốn là, nhằm đảm bảo ổn định nguồn lực cho NSNN: Kinh tế - xã hội càng
phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà
13
nước để giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự
nghiệp giáo dục, y tế... cũng ngày càng gia tăng. Thêm vào đó, việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế dẫn đến cơ cấu thu ngân sách cũng thay đổi theo hướng nguồn thu từ
tích luỹ trong nước được tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng thu
NSNN. Thuế TNCN cũng sẽ góp phần nâng cao tỷ trọng thu nội địa để ổn định thu
cho NSNN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.3.2. Nguyên tắc quản lý thuế TNCN
Formatted: Font: 13 pt
Việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng đều phải thực hiện
14
Formatted: Font: 13 pt