Mô hình và giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở cô tô - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

CHU ĐỨC TÙNG

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở CÔ TÔ

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM TRUNG LƢƠNG

Hà Nội - 2016


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài...................................................................................................... 1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 2
4. Lịch sử nghiên cứu .................................................................................................. 3
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 6
7. Bố cục của luận văn ................................................................................................ 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG .................... 7
1.1. Khái niệm ............................................................................................. 7
1.1.1. Sản phẩm và các loại hình du lịch ..................................................................... 7
1.1.2. Cộng đồng ......................................................................................................... 8

3.1. Xây dựng mô hình du lịch cộng đồng ở Cô Tô .............................................. 71
3.2. Các nhóm giải pháp cho việc phát triển du lịch cộng đồng ......................... 77
3.2.1. Nhóm giải pháp tới cộng đồng địa phương .................................................... 77
3.2.2. Nhóm giải pháp tới chính quyền địa phương .................................................. 78
3.2.3. Nhóm giải pháp tới các công ty du lịch .......................................................... 80
3.2.4. Nhóm giải pháp tới khách du lịch ................................................................... 80
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................... 80
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước .................................................................. 80
3.3.2. Đối với các doanh nghiệp lữ hành, các cơ sở cung ứng dịch vụ du lịch......... 81
3.3.3. Đối với cộng đồng dân cư vùng ven biển và hải đảo: ..................................... 82
KẾT LUẬN ................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 85
PHỤ LỤC .................................................................................................... 90


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Việt

DLCĐ

Du lịch cộng đồng

CĐĐP

Cộng đồng địa phương

CSVCKT



Bảng 2.1: Diện tích bãi biển ................................................................................................ 46
Bảng 2.2: Thống kê cơ sở lưu trú, ăn uống, mua sắm ......................................................... 48
Bảng 2.3. Số lượng phương tiện kết nối đảo với đất liền .................................................... 49
Bảng 2.4. Số lượng phương tiện kết nối kết nối Cô Tô với các đảo lân cận ....................... 49
Bảng 2.5. Số lượng phương tiện đường bộ trên các Cô Tô ................................................. 50
Bảng 2.6 Khách du lịch đến Cô Tô giai đoạn 2010 – 2015 ................................................ 51
Bảng 2.7 Doanh thu du lịch Cô Tô giai đoạn 2010 – 2015 ................................................ 51
Bảng 2.8. Các hình thức tham gia dịch vụ du lịch của cộng đồng địa phương ................... 58
Bảng 2.9. Mức thu nhập thêm hàng tháng từ du lịch của các hộ dân trên đảo Cô Tô và đảo
Thanh Lân ............................................................................................................................ 59
Bảng 2.10 Những vấn đề được cộng đồng dân cư quan tâm khi tham gia hoạt động du lịch
trên đảo (%) ......................................................................................................................... 60
Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của du khách tại các điểm DLCĐ ven biển-hải đảo................ 61
Bảng 2.12 Mức chi tiêu của du khách tại các điểm DLCĐ ................................................ 63

Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Mức thu nhập thêm hàng tháng của người dân từ hoạt động du lịch .... 59
Biểu đồ 2.2 Mức chi tiêu của KDL khi đến các điểm DLCĐ tại Cô Tô ................... 63
Biểu đồ 2.3 Những khó khăn của công ty lữ hành khi thiết kế sản phẩm DLCĐ..... 64
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Mô hình du lịch cộng đồng tại Cô Tô ...................................................... 72


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay du lịch đang trở thành một hoạt động không thể thiếu của con người, kể
cả du lịch trong nước và quốc tế. Nhiều nước trên thế giới đã coi du lịch như một ngành
kinh tế mũi nhọn để phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có Việt Nam. Hoạt động phát
triển du lịch được thực hiện trên cơ sở khai thác những giá trị của TNDL tự nhiên,


vào các hoạt động phục vụ khách du lịch. Hiện tại CĐĐP tại Cô Tô đã có những
hoạt động để phục vụ khách du lịch về lưu trú, ăn uống và đã thu được lợi ích kinh
tế từ du lịch, tuy nhiên lợi ích chưa được phân chia đều trong cộng đồng mà chỉ tập
trung vào một số hộ gia đình. Nhiều hộ gia đình khác cũng có tiềm năng tham gia
vào hoạt động du lịch nhưng còn gặp nhiều khó khăn do chưa có kiến thức nên chưa
biết bắt đầu như thế nào.
Chính vì những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài: “Mô hình và giải pháp phát
triển du lịch cộng đồng ở Cô Tô” làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là các nguồn lực và khả năng, cũng
như thực tế việc phát triển DLCĐ, sự tham gia của CĐĐP vào du lịch tại huyện đảo
Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu về nguồn lực phát
triển DLCĐ, những hiểu biết, nhận thức và khả năng cũng như thực tế tham gia của
cộng đồng vào du lịch ở Cô Tô, không đi sâu nghiên cứu các khía cạnh khác của
DLCĐ như sản phẩm, xúc tiến hay các ảnh hưởng của du lịch đối với các mặt kinh
tế, văn hóa, an ninh, môi trường… ở Cô Tô.
Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu hiểu biết, nhận thức và khả năng cũng
như thực tế tham gia của cộng đồng huyện đảo Cô Tô,tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi thời gian: các số liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu đề tài này được
giới hạn từ năm 2010 đến năm 2015.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là góp phần phát triển DLCĐ ở Cô Tô. Để đạt được
mục đích trên, đề tài đặt ra những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu về DLCĐ như: khái niệm về DLCĐ, các tiêu chí, điều kiện để phát
triển DLCĐ. Đồng thời tìm hiểu về DLCĐ của một số nước trên thế giới, trong khu
vực và phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng dân cư tại một số địa
phương trong nước.
- Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của Cô Tô thông qua thu thập

yế u là người dân đi ̣a phương đứng ra phát triể n và quản lý . Lợi ích kinh tế có được
từ du li ̣ch sẽ đọng lại nề n kinh tế đi ̣a phương”.
Năm 2002, Ủy ban Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc họp Hội nghị thượng
đỉnh về phát triển bền vững tại Johannesburg, đã kêu gọi “Phát triển bền vững để
mang lại nhiều lợi ích hơn cho cộng đồng dân cư tại các điểm du lịch, đồng thời
đảm bảo duy trì sự phát triển bền vững của các yếu tố văn hóa và môi trường nơi
họ sinh sống”. Bên cạnh đó, hội nghị cũng đưa ra sáng kiến phát triển bền vững
gắn với xóa đói giảm nghèo hay gọi là sáng kiến STEP nhằm tài trợ cho một số dự
án phát triển du lịch giảm nghèo tại một số quốc gia. Trong cuốn “Community
Development Through Tourism”, tác giả Sue Beeton đã tiếp cận “Từ lý thuyết đến
thực hành trong đó có đưa ra các trường hợp minh họa cụ thể giúp người đọc có
điều kiện so sánh và áp dụng”. Cuốn sách cũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về

3


DLCĐ, lập kế hoạch chiến lược cho DLCĐ, cách tiếp thị DLCĐ cũng như đối phó
với khủng hoảng DLCĐ.[54]
Về mă ̣t lý luâ ̣n về DLCĐ: Các nước ASEAN như Indonesia, Philipin, Thái Lan
đã tổ chức rấ t nhiề u cuô ̣c hô ̣i thảo

về xây dựng mô hình và tâ ̣p huấ n , đào ta ̣o kỹ

năng phát triể n du lich
̣ dựa vào cô ̣ng đồ ng.
Ở Việt Nam, khái niệm DLCĐ đã xuất hiện từ năm 1997, có rất nhiều công
trình nghiên cứu về DLCĐ trong đó cũng có những công trình nghiên cứu về du lịch
dựa vào cộng đồng thực hiện chủ yếu với loại hình du lịch sinh thái từ cuối thập
niên 90 của thế kỷ XX đến nay, với thể loại các bài báo, các báo cáo khoa học trong
các hội thảo. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam phải kể đến như:

các quốc gia trên thế giới và Việt Nam, bên cạnh đó tác giả cũng đã hoàn thiện cơ
sở lý thuyết cho việc lập kế hoạch phát triển DLCĐ.[44]
Trên địa bàn huyện đảo Cô Tô, tác giả Nguyễn Đức Thành đã nghiên cứu về
du lịch với đề tài: “Xây dựng và phát triển chuỗi giá trị ngành du lịch theo hướng
phát triển du lịch bền vững tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam”
(2014). Tuy vậy, đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về phát triển DLCĐ tại
Cô Tô, cũng như chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về mô hình và giải
pháp phát triển du lịch cộng đồng ở Cô Tô.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đã
được sử dụng:
- Phương pháp nghiên cứu thông tin thứ cấp. Các thông tin này được thu thập từ
các công trình nghiên cứu, giảng dạy như giáo trình, bài báo của các tác giả trong và
ngoài nước. Những thông tin thực tế liên quan đến cộng đồng khu vực nghiên cứu
được thu thập thông qua niên giám thống kê, từ Sở VHTT & DL Quảng Ninh,
UBND huyện Cô Tô.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Phương pháp này đã giúp cho tác giả có trải
nghiệm thực tế về vấn đề nghiên cứu. Chọn các ngày đi thực tế, các ngày được lựa
chọn gồm 1 ngày vào mùa đông khách, khi đó cộng đồng tham gia vào hoạt động
du lịch nhiều hơn, 1 ngày hè khi đó có sự tham gia của trẻ em.
- Phương pháp phỏng vấn: Để có được những nhận định khách quan, tác giả đã sử
dụng phương pháp phỏng vấn. Các đối tượng được phỏng vấn là các cán bộ quản lý
về du lịch của Sở Văn hóa Thể thao Du lịch, ở phòng văn hóa – thông tin của huyện
5


đảo Cô Tô, cán bộ quản lý và một số nhân viên, đặc biệt là điều tra phỏng vấn các
hộ dân đã tham gia vào hoạt động du lịch và một số du khách.
- Phương pháp bảng hỏi là phương pháp thứ ba được sử dụng để thu thập thông
tin.

nhằm thoả mãn mục đích đi du lịch của khách du lịch”.
Hoạt động du lịch được thực hiện thông qua việc tổ chức các loại hình du lịch
cụ thể trên cơ sở khai thác các giá trị TNDL. Phụ thuộc vào đặc điểm TNDL, các
loại hình du lịch được phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu, mục đích đi du lịch của
du khách.
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp Quốc đã phân loại các loại hình du
lịch chính theo các mục đích cơ bản của thị trường khách: tham quan, nghỉ mát,
chữa bệnh, tiêu khiển giải trí; thăm người thân, bạn bè; thương mại, công vụ;
tín ngưỡng và các mục đích khác. Tất cả những mục đích này đều hoặc là đi du
lịch theo sở thích, ý muốn (tham quan, nghỉ dưỡng, tiêu khiển giải trí, ...) hoặc là đi
du lịch theo nghĩa vụ, trách nhiệm (thương mại, công vụ, chữa bệnh,...).
Khái niệm về sản phẩm du lịch đã được đưa ra trong Luật Du lịch (2005), theo
đó “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của
khách du lịch”.
Một số tài liệu khác cho rằng “Sản phẩm du lịch là một loại sản phẩm đặc biệt
có tính dịch vụ cao và được tạo thành bởi nhiều yếu tố nhằm đáp ứng nhu cầu của
du khách” và như vậy sản phẩm du lịch chỉ bao gồm dịch vụ tổng thể của nhà cung
cấp dựa vào các yếu tố thu hút du lịch khác như kết cấu hạ tầng du lịch, TNDL,
CSVCKT du lịch, lao động (con người) và các yếu tố “tiền” du lịch như nghiên cứu
thị trường du lịch, chiến lược kinh doanh du lịch, chiến lược marketing du lịch, xây
dựng sản phẩm và cung cấp (bán) sản phẩm cho du khách để thỏa mãn nhu cầu của
du khách.
Theo U N WTO “Sản phẩm du lịch là sự tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành: (i)
kết cấu hạ tầng và CSVCKT du lịch; (ii) tài nguyên du lịch; và (iii) dịch vụ du

7


lịch”. Thực tế cho thấy khái niệm này của UNWTO là “bao trùm” và thể hiện đầy
đủ những gì chứa đựng trong một sản phẩm du lịch.


quyế t đi ̣nh để chương trình đạt được hiệu quả bền vững . Các đường lối và phương
pháp cơ bản về phát triển cộng đồng đã được triển khai trên thực tiễn ở Việt Nam
bằ ng các nhân sự trong nước với cả những thành công và thấ t ba ̣i.
8

,


Cộng đồng thường xem các nguồn tài nguyên thiên nhiên như rừng, đất đai,
nguồn nước…là “ngân hàng” của họ, nơi mà họ có thể dựa vào để sinh sống. Cộng
đồng sử dụng các nguồn tài nguyên nơi mình sinh sống cùng với việc phát triển
các tập quán quản lý riêng. Họ khai thác tài nguyên theo nhiều phương thức và
chia sẻ lợi ích từ việc khai thác cho những thành viên khác trong cộng đồng của
mình. Việc “chia sẻ nguồn lợi” luôn đi liền với “chia sẻ trách nhiệm bảo tồn” được xem là
triết lý sống của các cộng đồng được truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
Khái niệm cộng đồng bao gồm các thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
cho đến các tổ chức ít có cấu trúc chặt chẽ, là một nhóm xã hội có lúc khá phân
tán, được liên kết bằng lợi ích chung trong một không gian tạm thời, dài hay ngắn
như phong trào quần chúng, công chúng khán giả, đám đông…Đây là một tuyến nghĩa rất
hay được sử dụng trong khoa học xã hội, gắn với các thực thể xã hội nhất định.
Nhìn chung cộng đồng được phân loại thành một số loại hình chủ yếu như sau:
a) Loại hình cộng đồng thuần khiết với loại hình cộng đồng không thuần khiết do
đã bị biến dạng hoặc pha tạp với cơ cấu, tổ chức, thiết chế xã hội hiệp hội tính.
b) Loại hình cộng đồng theo tính trội nào đó như: cộng đồng lãnh thổ, cộng đồng
huyết thống, cộng đồng thân tộc, cộng đồng tộc người, cộng đồng nghề nghiệp,
cộng đồng tôn giáo. Nhóm cộng đồng có tính trội này được phân ra làm hai loại:
cộng đồng địa dư và cộng đồng chức năng.
c) Loại hình cộng đồng lịch sử theo các thuyết tiến hoá xã hội.
1.1.3. Du lịch cộng đồng

đồng, Theo Viê ̣n nghiên cứu Phát triể n Miề n núi , để phát triển du lịch cộng đồng thì
mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng phải bao gồ m những điể m như sau:
- Là công cu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng bảo tồ n .
- Là công cụ cho phát triể n chấ t lươ ̣ng cuô ̣c số ng.
- Là công cụ để nâng cao nhận thức , kiế n thức và sự hiể u biế t của mo ̣i người bên
ngoài cộng đồng về những vấ n đề như rừng trong cô ̣ng đồ ng , con người số ng trong
khu vực rừng, nông nghiê ̣p hữu cơ, quyề n công dân cho người trong bô ̣ la ̣c.
- Là công cụ cho cộng đồng cùng tham gia , thảo luận các vấn đề , cùng làm việc và
giải quyế t các vấ n đề cộng đồng.
- Mở rô ̣ng các cơ hô ̣i trao đổ i kiế n thức và văn hóa giữa khách du lich
̣ và cô ̣ng
đồ ng.
10


- Cung cấ p khoản thu nhâ ̣p thêm cho cá nhân thành viên trong cộng đồng , mang la ̣i
thu nhâ ̣p cho quỹ phát triể n cô ̣ng đồ ng.
- Du lịch cộng đồng phải góp phầ n bảo vê ̣ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa

, bao

gồ m cả sự đa da ̣ng về sinh ho ̣c, tài nguyên nước, rừng, bản sắc văn hóa,...
- Du lịch cộng đồng phải đóng góp vào phát triể n kinh tế điạ phương thông qua vi ệc
tăng doanh thu về du lich
̣ và những lơ ̣i ích khác cho cô ̣ng đồ ng điạ phương .
- Du lịch cộng đồng phải có sự tham gia ngày càng tăng của cô ̣ng đồ ng điạ phương .
- Du lịch cộng đồng phải mang đế n cho khách mô ̣t sản phẩ m có trách nhiê ̣ m đố i với
môi trường và xã hô ̣i.
Một số nguyên tắc chủ yếu đối với phát triển DLCĐ được xác định dựa trên
bản chất của DLCĐ bao gồm:

- Cần có nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn hấp dẫn có khả năng thu hút
khách du lịch. Đây là điều kiện cơ bản vì TNDL chính là tiền đề hay cơ sở để tổ
chức các hoạt động du lịch. Tuy nhiên mức độ thu hút khách của một điểm đến
phụ thuộc rất nhiều vào số lượng, chủng loại, tính độc đáo ... của nguồn tài nguyên.
Đồng thời khả năng duy trì và phát triển nguồn khách phụ thuộc vào vai trò của
cộng đồng dân cư ở địa phương trong việc bảo tồn, tôn tạo những giá trị của tài
nguyên tại điểm đến.
- Cần có khả năng tiếp cận điểm đến DLCĐ: Cũng tương tự như đối với việc phát
triển các loại hình du lịch khác, hoạt động phát triển du lịch không thể thực hiện
được nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm tài nguyên. Đây là đặc điểm rất đặc trưng
của du lịch khi sản phẩm du lịch được xây dựng và tiêu thụ tại chỗ. Điều này khác
với hoạt động sản xuất kinh doanh khác khi sản phẩm thương mại có thể được sản
xuất ở một nơi rồi vận chuyển đến thị trường tiêu thụ ở nơi khác.
- Cần có sự hiện diện của cộng đồng dân cư sinh sống tại điểm đến hoặc tại khu vực
liền kề phát triển du lịch. Phong tục tập quán, lối sống, trình độ học vấn, quy mô
cộng đồng, cơ cấu nghề nghiệp ... là những yếu tố cần được xác định và đánh giá rõ
ràng trước khi quyết định xây dựng điểm đến DLCĐ.
- Cần có sự tự nguyện của cộng đồng đối với đề xuất phát triển DLCĐ. Đây là
điều kiện đặc thù rất quan trọng để có thể phát triển DLCĐ bởi loại hình du lịch
này chỉ có thể phát triển cùng với sự nhận thức sâu sắc của cộng đồng về trách
nhiệm và quyền lợi của họ khi tham gia vào hoạt động du lịch.

12


- Cần có nhu cầu đối với sản phẩm DLCĐ: Phát triển du lịch nói chung và DLCĐ
nói riêng phải phù hợp với quy luật “Cung - Cầu”. Thị truờng khách đủ lớn về số
lượng và đảm bảo chất lượng (khả năng chi trả), ổn định cho vùng, từ đó đảm bảo
khối lượng công ăn việc làm cho cộng đồng, thu nhập đều đặn cho họ.
- Điểm đến DLCĐ cần được quy hoạch và đưa vào hệ thống tuyến điểm du lịch của

cũng sẽ là yếu tố quan trọng trong bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống Việt Nam đồng thời tạo cơ hội để phát triển kinh tế ở những vùng còn khó
khăn, đảm bảo sự phát triển bền vững nói chung, du lịch nói riêng.
Với những tác động tích cực trên, việc đẩy mạnh phát triển du lịch nói chung,
DLCĐ nói riêng sẽ có vai trò rất quan trọng trong phát triển bền vững ở Việt Nam,
đặc biệt trong bối cảnh tỷ lệ người dân sống ở vùng nông thôn ở Việt Nam còn cao,
chiếm tới hơn 70% dân số cả nước, và tỷ lệ hộ đói nghèo cũng còn khá cao.
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển du lịch cộng đồng
- Tính hiệu quả của hệ thống cơ chế chính sách và các biện pháp khuyến khích hợp
lý từ các cơ quan quản lý, các ngành liên quan để tạo ra một môi trường thuận lợi
cho DLCĐ phát triển. Các cơ chế, chính sách này liên quan đến việc:
- Hỗ trợ hạ tầng du lịch tại các điểm DLCĐ.
-Tăng khả năng tiếp cận của cộng đồng đối với các nguồn vốn tín dụng với lãi suất
ưu đãi như một phần của chính sách xóa đói giảm nghèo.
- Quảng bá DLCĐ và xúc tiến hình ảnh điểm đến DLCĐ.
- Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch cho cộng đồng.
-Ưu đãi và giá thuê đất lập dự án, thuế kinh doanh dịch vụ DLCĐ, vv...
- Hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành có hợp tác đưa khách đến các điểm DLCĐ.
- Tính hấp dẫn và hình ảnh điểm đến: Có nguồn tài nguyên tại điểm đến DLCĐ là
điều kiện tiên quyết để phát triển DLCĐ, tuy nhiên điểm đến đó có thu hút được
nhiều khách không hay nói cách khác mức độ phát triển của điểm đến DLCĐ sẽ
phụ thuộc nhiều vào mức độ hấp dẫn và hình ảnh điểm đến.
- Năng lực của cộng đồng: Bao gồm năng lực về tổ chức quản lý hoạt động du lịch; kỹ
năng cung cấp các dịch vụ du lịch cơ bản (dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ
hướng dẫn), khả năng về tài chính để phát triển các sản phẩm du lịch tại điểm đến.
- Mức độ hỗ trợ của cơ quan QLNN về du lịch đối với thực hiện quy hoạch điểm
đến DLCĐ, đầu tư nâng cấp hạ tầng du lịch tại điểm đến, đào tạo kỹ năng tổ chức
quản lý và cung cấp dịch vụ, xúc tiến hình ảnh điểm đến.
14


15


lịch và được hưởng một phần lợi ích trong chuỗi giá trị du lịch. Hoạt động du lịch
trong trường hợp này thường được gọi là “Du lịch có sự tham gia của cộng đồng”.
- Mức độ chủ động: Theo đó cộng đồng là chủ thể tổ chức và cung cấp dịch vụ và
qua đó sẽ đêm đến cho du khách những trải nghiệm tốt về cộng đồng, về những giá
trị tự nhiên và văn hóa nơi cộng đồng sinh sống. Trong trường hợp này các công ty
du lịch sẽ chỉ đóng vai trò là đối tác của cộng đồng. Cộng đồng vừa có vai trò là “tài
nguyên” vừa đóng vai trò là người tổ chức khai thác chính các giá trị “tài nguyên”
đó. Trong trường hợp này hoạt động du lịch thường được gọi là “Du lịch dựa vào
cộng đồng” hay “Du lịch cộng đồng”. DLCĐ chính là hình thức nơi đảm bảo mức
độ tham gia cao nhất của cộng đồng vào hoạt động du lịch.
Ngoài ra, sự tham gia của cộng đồng còn có thể được nhìn dưới một góc độ khác:
- Tham gia vào việc xác định những cơ hội và điểm mạnh cho phát triển. Cộng
đồng địa phương hiểu rõ về thế mạnh, về nhu cầu của họ hơn bất kỳ người nào
khác, do đó họ có thể đưa ra những ý tưởng tốt nhất đề lập ra các chiến lược phù
hợp với các hoạt động phát triển của mô hình.
- Tham gia vào quá trình quy hoạch. Cộng đồng địa phương nắm được những
thuận lợi, hạn chế và cả những tiềm năng nổi bật của tài nguyên mà họ đang sử
dụng, do đó họ có thể tham gia vào quá trình quy hoạch để đạt được những mục
đích và mục tiêu mà họ đã xác định.
- Tham gia vào quá trình thực hiện: Mặc dù bị hạn chế về tài chính nhưng cộng
đồng địa phương có thể đóng góp bằng việc đưa ra những gợi ý, chia sẻ kinh
nghiệm và các hình thức giúp đỡ khác và trở thành một phần của chương trình.
- Tham gia vào việc chia sẻ lợi ích: những lợi ích đạt được từ các hoạt động DLCĐ
cần được phân phối tới những nhóm người có liên quan trong cộng đồng, nếu
không sẽ không khuyến khích được sự tham gia của họ.
- Tham gia vào quá trình giám sát và đánh giá: cộng đồng địa phương là những
người bảo vệ các tài nguyên quanh mình và họ có thể theo dõi những thay đổi và

Chính quyền địa phương huy động sự tham gia của cộng đồng vào công tác lập
kế hoạch, quản lý, đồng thời cung cấp các kĩ năng đối thoại, trao đổi với cộng đồng
để họ có thể đóng góp ý kiến vào các hoạt động của cộng đồng.
Chính quyền địa phương duy trì và phát triển kiến trúc hạ tầng (thông tin liên
lạc, đường sá, điện nước,…) để đảm bảo cho các hoạt động du lịch được diễn ra
thuận lợi trên địa bàn.
17


c, Các đơn vị hỗ trợ du lịch (các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân,…)
Các đơn vị hỗ trợ du lịch là các tổ chức gắn chặt với sự phát triển ở cấp cộng
đồng và họ có thể giúp đỡ, hỗ trợ cho dự án DLCĐ về mặt kỹ thuật đồng thời nâng
cao năng lực và hạn chế sự phụ thuộc của cộng đồng vào chính quyền địa phương.
Một số các hoạt động do các đơn vị hỗ trợ du lịch thực hiện có thể khá tốn
kém và cũng có những hoạt động không đòi hỏi chi phí. Một số chương trình hỗ trợ
của tổ chức này được thực hiện như:
 Thực hiện điều tra: điều tra các cơ sở sản xuất, khả năng khai thác TNDL,…
giúp cho việc nhận dạng các khó khăn trước mắt, xác định được cách thức hình
thành dự án DLCĐ, chỉ ra các nguồn lực, các kết quả, khả năng mở rộng dự án,…
 Hỗ trợ kỹ thuật cho các nhà sản xuất và người dân địa phương: cách thức hỗ trợ
có thể được thực hiện bằng cách tổ chức các chương trình đào tạo về quản lý,
marketing, tiêu chuẩn về chất lượng, môi trường. Sự trợ giúp kỹ thuật cũng có thể
là các hoạt động tư vấn.
 Tư vấn và trợ giúp về mặt tài chính: một trong những vấn đề khó khăn nhất của
các nhà sản xuất là việc tiếp cận với nguồn vốn. Một chương trình hỗ trợ tài chính
phù hợp có thể mang lại cho họ lời khuyên và các khóa đào tạo về quản lý tài
chính, tiếp cận các nguồn vốn và các khoản tín dụng.
d, Các doanh nghiệp du lịch
Các doanh nghiệp du lịch gồm: các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, kinh
doanh lưu trú, ăn uống, kinh doanh các dịch vụ vui chơi, giải trí, kinh doanh hàng

hợp chặt chẽ với nhau trong việc triển khai các hoạt động marketing, hỗ trợ các
doanh nghiệp du lịch trong việc mở rộng kinh doanh hoặc phát triển các cơ sở mới,
giải quyết các vướng mắc để dự án được triển khai nhanh và an toàn.
Việc phối hợp giữa các đối tác với các cơ quan có thẩm quyền rất quan trọng.
Các cơ quan này có thể thực hiện được sự gắn kết có tính pháp lý giữa các cơ quan
của chính phủ để giúp cho cộng đồng nghèo được nâng cao năng lực và được hỗ trợ
về mặt kỹ thuật. Các quan hệ pháp lý dài hạn cung cấp một khung hoạt động nhằm
tác động đến các chủ thể của DLCĐ địa phương để có những thay đổi phù hợp về
mặt tổ chức.
Thông qua cơ cấu phối hợp giữa lĩnh vực công và tư, các cơ quan có thẩm
quyền của địa phương làm việc với các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng địa
phương và nhiều cơ quan liên quan khác, thông qua đó, các đối tác liên quan cập
19


nhật tình hình phát triển của cộng đồng và tham gia vào các hoạt động kinh doanh
DLCĐ. Bên cạnh đó, các đối tác cũng có khả năng xây dựng các kế hoạch phát triển
trong tương lai cho tổ chức mình.
1.6.2. Các điều kiện để phát triển mô hình
a, Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử
văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch và đô thị du lịch.
DLCĐ được phát triển tại những nơi có TNDL, bao gồm TNDL tự nhiên và
nhân văn. Nhóm tài TNDL nhân văn thông thường là các bản làng hoặc cụm dân cư
còn lưu giữ những nét đặc trưng về văn hóa truyền thống như kiến trúc nhà cửa,
phong tục tập quán, ẩm thực,… hoặc đời sống sản xuất, sinh hoạt của người
dân…Nhóm TNDL tự nhiên được khai thác phát triển DLCĐ thường gắn với các hệ
sinh thái đặc sắc như các vườn quốc gia, các khu rừng nguyên sinh có hệ động thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status