ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH THỊ TUYỀN
TRÌNH THỊ TUYỀN
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS MAI NGỌC CƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
xuất phát từ tình hình thực tế của công tác quản lý thuế GTGT đối với các
Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. TS Mai Ngọc Cƣờng,
doanh nghiệp tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Các số liệu trong luận
ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
văn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày …….. tháng ….. năm 2014
Tác giả luận văn
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng
quản lý Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng.
Tôi cũng chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Na Hang
Trình Thị Tuyền
cùng các cán bộ công chức trong Chi cục đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu
thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ……. tháng .…. năm 2014
Tác giả luận văn
2.2.1. Khung phân tích luận văn ..................................................................... 37
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 38
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 39
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ......................................................................... ix
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin, số liệu.............................................. 41
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 44
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ................ 45
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
3.2.2. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp tại huyện Na Hang hiện nay.................................... 71
3.2.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................................ 81
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN
LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ................................................. 87
4.1. Dự báo tình hình thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Na Hang trong thời gian tới ......................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
vi
4.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển KT - XH của huyện Na Hang ...................... 87
4.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 97
4.1.2. Phƣơng hƣớng nhiệm vụ của Chi cục Thuế huyện Na Hang trong
4.4.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh .................... 97
thời gian tới ........................................................................................... 88
4.1.3. Dự báo về tình hình thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Na Hang trong thời gian tới ....................................................... 88
4.2. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu nhóm ngƣời trả lời phiếu điều tra....................................... 39
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CB CCT
Cán bộ Chi cục Thuế
Bảng 3.1: Số lƣợng các DN NQD giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 48
CBCC
Cán bộ công chức
GTGT
Giá trị gia tăng
HSKT
Hồ sơ khai thuế
NNT
Ngƣời nộp thuế
NQD
Ngoài quốc doanh
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Bảng 4.1: Dự toán thu thuế năm 2015 ............................................................ 88
Bảng 4.2: Dự toán thu thuế GTGT năm 2014 - 2015 ..................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ix
1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống thuế Việt Nam ........................................................ 8
Thuế đƣợc coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam ......................................... 10
chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng ở
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích của luận văn ....................................................... 38
bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển của đất nƣớc.
Những năm gần đây, số lƣợng các doanh nghiệp đăng ký thành lập tăng
nhanh đã đem về số thu thuế lớn. Tuy nhiên, nó cũng làm tăng tình trạng gian
lận thuế. Đó là việc sử dụng hóa đơn giả, khai khống hóa đơn đầu vào để
đƣợc khấu trừ thuế giá trị gia tăng, hoàn thuế, ghi giá trên hóa đơn thấp hơn
giá thực tế … đang là vấn đề mang tính thời sự hiện nay. Để khắc phục đƣợc
những hạn chế trên thì cần thiết phải tăng cƣờng công tác quản lý và chống
thất thu thuế giá trị gia tăng.
Huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là huyện miền núi vùng sâu vùng
xa của tỉnh Tuyên Quang. Điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, các
doanh nghiệp trên địa bàn hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thời gian
qua, Chi cục Thuế huyện Na Hang đã đạt đƣợc nhiều kết quả tốt trong quản lý
thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng. Tuy nhiên, trong công
tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng, Chi cục thuế huyện Na Hang cũng gặp
khá nhiều khó khăn. Điển hình là công tác quản lý hóa đơn chứng từ và sổ
sách kế toán, phát hiện ra một số hiện tƣợng tiêu cực, các sai phạm chủ yếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
3
Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý thuế GTGT
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Na Hang trong thời gian tới.
đối với doanh nghiệp ở Chi cục Thuế huyện Na Hang trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn của quản lý thuế
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý
thuế GTGT.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chỉ ra những tồn tại
trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Na Hang.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế GTGT
giá trị gia tăng
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh
nghiệp tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Chương 4: Phƣơng hƣớng và các giải pháp tăng cƣờng quản lý thuế giá trị
gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Trên giác độ phân phối thu nhập, ngƣời ta định nghĩa: Thuế là hình
thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc để đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Trên giác độ ngƣời nộp thuế, Thuế đƣợc coi là khoản đóng góp bắt
giữa Nhà nƣớc với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn
trả trực tiếp;
Những mối quan hệ dƣới dạng tiền tệ này đƣợc nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính
chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nƣớc;
Các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nƣớc các khoản thuế
đã đƣợc pháp luật quy định;
Việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Dựa vào các định nghĩa và các yêu cầu nêu trên có thể đƣa ra một khái
niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay nhƣ sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước, không mang
tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nƣớc theo
trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.
luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
1.1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại thuế là sự sắp xếp các sắc thuế trong một hệ thống chính sách
nhiệm vụ Nhà nƣớc.
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
7
Thứ hai, theo cơ sở tính thuế chia thành ba loại:
hình thức là lũy thoái từng phần và lũy thoái toàn phần. Thông thƣờng các
Thuế thu nhập: Bao gồm các loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập
nƣớc áp dụng thuế lũy thoái để khuyến khích các đối tƣợng nộp thuế nhiều.
kiếm đƣợc. Thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế
Thuế tỷ lệ cố định: Là loại thuế áp dụng một thuế suất cố định trên cơ
thu nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nƣớc ngoài, thuế lợi tức cổ phần …
sở tính thuế mà không phụ thuộc vào quy mô của cơ sở tính thuế đó. Thuế thu
Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ khi diễn ra
nhập doanh nghiệp của Việt Nam là một ví dụ về thuế tỷ lệ cố định.
tổng hợp đánh trên toàn bộ tài sản, các nghiệp vụ phát sinh hoặc tổng thu
nhập trong một lần duy nhất.
Thuế có lựa chọn hay thuế có phân tích: là loại thuế chỉ đánh dựa trên
cơ sở các yếu tố của một tài sản hoặc một nghiệp vụ độc lập, hoặc một loại
thu nhập. Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam có thể coi là một sắc thuế điển
hình của loại này.
chính sách nhƣ nhau. Thuế trung ƣơng chủ yếu là loại thuế đánh vào các hoạt
động kinh doanh có phạm vi trên toàn quốc, hoặc có khả năng di chuyển trên
toàn quốc, nhằm tránh việc phân khúc giữa các địa phƣơng và dễ gây ra hiện
tƣợng đánh thuế trùng hoặc bỏ sót thuế. Thuế trung ƣơng thƣờng đƣợc tập
trung cho ngân sách trung ƣơng.
Thuế địa phương: Đánh vào các hoạt động kinh doanh hoặc các hành vi
chỉ ảnh hƣởng trong phạm vi quản lý của từng địa phƣơng. Thuế địa phƣơng
Thứ tư, theo đặc trưng của biểu thuế
thƣờng bao gồm các loại thuế đánh trên bất động sản, tài nguyên … theo một
Thuế đánh theo tỷ lệ % gồm 3 loại là:
Thuế lũy tiến: Áp dụng tỷ lệ tăng dần theo các mức tăng của cơ sở tính
khung thuế thống nhất do Nhà nƣớc soạn thảo. Các địa phƣơng căn cứ vào
thuế. Cơ sở tính thuế càng tăng thì mức thuế suất càng cao. Trong thuế lũy
khung thuế suất để quyết định một mức thuế suất cụ thể, trong phạm vi địa
tiến có hai hình thức là lũy tiến từng phần và lũy tiến toàn phần.
chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Hệ thống chính sách thuế và phí chủ yếu của Việt Nam đến nay bao
gồm: Thuế Giá trị gia tăng; Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thuế Thu nhập cá
HỆ THỐNG THUẾ
nhân; Thuế Tiêu thụ đặc biệt; Thuế Tài nguyên; Thuế Xuất khẩu, Thuế nhập
khẩu; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH
THUẾ
- Các chính sách thuế
(Chính sách thuế nội địa và
xuất nhập khẩu)
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THUẾ
- Tổ chức bộ máy quản lý thuế
(Cơ cấu tổ chức; CBCC thuế)
(Bao gồm CQ Thuế và Hải quan)
Thuế Bảo vệ môi trƣờng và các khoản phí và lệ phí.
1.1.1.4. Mô hình tổ chức quản lý thuế
Bộ máy quản lý Thuế đƣợc tổ chức theo mô hình chức năng
Chính phủ
- Các quy trình, biện pháp
- Cơ chế thực hiện
ngũ cán bộ, công chức thuế. Trong đó, cơ cấu tổ chức bộ máy và đội ngũ cán
bộ thuế (gọi chung là bộ máy quản lý thuế) là một bộ phận quan trọng trong
Cục thuế
hệ thống quản lý thuế.
Bộ máy
giúp việc
Thứ hai, hệ thống chính sách thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Gồm 14 phòng chức năng
(với Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh)
Gồm 11 phòng chức năng
(đối với các Cục Thuế còn lại)
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chi cục thuế
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
11
nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là
tổ chức còn gồm một số bộ phận thực hiện việc quản lý các sắc thuế đặc thù
ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc đƣợc tập hợp từ nhiều nguồn thu
hoặc thực hiện các chức năng khác phục vụ cho quản lý thuế (Quản lý thuế
thu nhập cá nhân; Pháp chế, chính sách, Quản lý cán bộ, Dự toán thu thuế,
Quản lý ấn chỉ, Tài vụ, Quản trị...).
Tổ chức quản lý thuế theo chức năng là mô hình đang đƣợc áp dụng
rộng rãi tại các nƣớc có nền kinh tế phát triển. Đây là một mô hình đƣợc đánh
giá có nhiều ƣu điểm, phù hợp đối với công tác quản lý thuế của Việt Nam
trong điều kiện hiện nay. Cụ thể:
- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng
chéo chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi
chức năng đƣợc giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo điều
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thƣờng số thu về thuế chiếm tỷ trong cao nhất
trong tổng số thu NSNN. Đây là nguồn thu ổn định nhất đƣợc kế hoạch hóa
tốt trên cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nƣớc
trong một năm. Hầu nhƣ mọi khoản chi tiêu của NSNN đều dựa vào sự đóng
thuế của ngƣời dân. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng ngƣời nộp
thuế, những ngƣời thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho Nhà
nƣớc một cách trực tiếp và gián tiếp.
Thứ hai: Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã
hội. Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trƣờng là có sự chênh
lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ trong xã hội.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển. Thuế
lợi và của cải giữa các tầng lớp dân cƣ và gây ra bất ổn xã hội. Chính vì vậy,
trong cơ chế thị trƣờng không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân
Nhà nƣớc cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã
sách Nhà nƣớc, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh
hội. Thuế là công cụ quan trọng mà Nhà nƣớc sử dụng để tác động trực tiếp
doanh phát triển. Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi
vào quá trình này.
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nƣớc, họ đƣợc quyền
Việc điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ đƣợc thực hiện một
phần thông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế này có đối tƣợng chịu thuế chủ yếu là các hàng hóa, dịch vụ tiêu
dùng cao cấp, đắt tiền. Các hàng hóa, dịch vụ này thông thƣờng chỉ có những
ngƣời có thu nhập cao trong xã hội mới có thể sử dụng và sử dụng nhiều,qua
đó điều tiết bớt một phần thu nhập của họ.
Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với việc sử
dụng thuế suất lũy tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điều tiết
thụ hƣởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và đƣợc tạo thuận
lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, phụ thuộc
với tổng trị giá HHDV mua vào tƣơng ứng trong kỳ tính thuế:
vậy, thông qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
GTGT
=
Tổng giá trị
HHDV bán ra
15
-
Tổng giá trị HHDV mua
thuế GTGT ở khâu trƣớc sẽ đƣợc tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau
vào tương ứng
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nƣớc thu cũng tăng thêm qua các
Thứ nhất, Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tƣợng
khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp
tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu
đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trƣớc. Ðiều đó mang tính
dùng, đối với cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu
bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Nhƣ vậy,
thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá
đặc điểm trên cho thấy thuế GTGT đã khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của thuế
bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng
doanh thu là “thuế chồng lên thuế”.
Thứ ba, Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao. Tính trung
mua bao gồm cả thuế GTGT.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: ngƣời mua HHDV là ngƣời
lập biểu hiện ở hai khía cạnh: Một mặt, thuế GTGT không chịu ảnh hƣởng
tiêu dùng cuối cùng.
Nhƣ vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng. Tuy
lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế
nhiên, trên thực tế khó xác định đƣợc đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là
thông qua việc không thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với
khâu bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số
HHDV nhập khẩu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
16
17
điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng
1.1.2.3. Đối tượng chịu thuế
Đối tƣợng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở
Thứ nhất, giá tính thuế. Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác
định số thuế GTGT phải nộp. Nguyên tắc chung xác định giá tính thuế
1.1.2.6. Phương pháp tính thuế
Phƣơng pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phƣơng pháp khấu trừ thuế
giá trị gia tăng và phƣơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
GTGT là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc ghi trên hoá đơn bán hàng của
Thứ nhất, phương pháp khấu trừ thuế
ngƣời bán hàng, ngƣời cung cấp dịch vụ hoặc giá chƣa có thuế GTGT đƣợc
- Xác định số thuế GTGT phải nộp:
ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.
Giá tính thuế đƣợc xác định bằng đồng Việt Nam. Trƣờng hợp ngƣời nộp
thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà
nƣớc công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
Thời điểm xác định thuế GTGT: Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho ngƣời mua, không phân
biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền; Đối với cung ứng dịch vụ là thời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số thuế GTGT
phải nộp
Số thuế
Đối với một số ngành đặc thù, cách xác định thuế GTGT đầu ra đƣợc
hƣớng dẫn riêng.
- Đối tƣợng áp dụng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
18
19
Phƣơng pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế
vật liệu: 3%; Hoạt động kinh doanh: 2%.
toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
1.1.3. Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng
dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;
Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phƣơng pháp khấu trừ
1.1.3.1. Quản lý thuế giá trị gia tăng
cũng có sự khác nhay tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
mỗi bộ phận, mỗi cấp.
1.1.3.2. Sự cần thiết quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ở nước ta
dƣới mức ngƣỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trƣờng hợp đăng ký tự nguyện áp
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp nhà nƣớc và
dụng phƣơng pháp khấu trừ thuế; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân
doanh nghiệp ngoài quốc doanh đều là nơi tạo ra của cải cho xã hội. Đó là
nƣớc ngoài kinh doanh không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam nhƣng có doanh
những cơ sở sản xuất kinh doanh cung ứng hàng hóa dịch vụ cho xã hội. Vì
thu phát sinh tại Việt Nam chƣa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng
thế, doanh nghiệp phải có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nƣớc theo quy định.
từ, trừ tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt
Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của nƣớc
động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phƣơng
ta. Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu đã đảm bảo tập trung số
pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay; Tổ chức kinh tế khác, trừ
sách thuế. Vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất
lƣợng tờ khai thuế lớn, số thu từ thuế GTGT chiếm số lƣợng lớn nhất trong
tổng số thu ngân sách.
trong thời gian ngắn nhất. Tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh
Cơ quan thuế theo dõi, đôn đốc DN nộp tờ khai đúng thời hạn và đúng nội
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là biện pháp để đảm bảo tính công bằng
dung thể hiện ý thức chấp hành kê khai thuế của các DN. Kiểm tra tờ khai kịp
xã hội, từ đó sẽ giảm tối đang tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, tạo ra sự
thời để phát hiện sai sót đảm bảo khả năng huy động nguồn thu lớn vào NSNN.
cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế.
Thứ hai, nội dung của quản lý kê khai thuế GTGT đối với doanh nghiệp
Thông qua quản lý nhà nƣớc về thuế GTGT đối với doanh nghiệp sẽ
1) Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
tạo điều kiện cho Nhà nƣớc quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua việc kiểm
GTGT: Hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
tra, kiểm soát các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh. Từ đó giúp cơ quan quản
sử dụng hồ sơ khai thuế của loại huế GTGT theo qui định của Luật quản lý
bị sai sót đã đƣợc bổ sung, điều chỉnh; Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh
thuế để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về
mẫu số 01/KHBS; Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình
tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế.
khai bổ sung, điều chỉnh.
Cơ quan thuế tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế của ngƣời nộp
Mẫu tờ khai thuế GTGT: DN tính thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thì
thuế, đồng thời có các biện pháp giám sát hiệu quả, vừa bảo đảm khuyến
dùng tờ khai mẫu 01/GTGT; DN kinh doanh vàng bạc đá quý dùng tờ khai
khích sự tuân thủ tự nguyện của ngƣời nộp thuế, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn
mẫu 03/GTGT; DN tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT dùng
ngừa những trƣờng hợp vi phạm pháp luật thuế.
mẫu 04/GTGT.
Công tác kê khai và kế toán thuế là một nội dung quan trọng trong
pháp luật về thuế. Hiện nay, công tác quản lý nợ thuế đang đƣợc thực hiện
theo dõi rồi chuyển cho bộ phận Kê khai và kế toán thuế.
theo quy trình 1395/QĐ-TCT ngày 14/10/2011 của Tổng cục Thuế.
Kiểm tra, xử lý tờ khai thuế: Bộ phận Kê khai và kế toán thuế kiểm tra
Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của cơ quan thuế trong công tác
ban đầu, nếu phát hiện lỗi thì phải liên hệ với DN để chỉnh sửa cho đúng.
quản lý, đôn đốc thu nợ tiền thuế vào ngân sách nhà nƣớc. Quy định cụ thể
Tiếp theo, công chức thuế sẽ chuyển dữ liệu trên tờ khai vào phần mềm quản
nghiệp vụ, công việc, thời gian thực hiện và mối quan hệ giữa các bộ phận
lý thuế để theo dõi. Bộ phận Kiểm tra thuế sẽ kiểm tra sâu tờ khai của DN.
trong cơ quan thuế trong công tác quản lý thu nợ thuế.
Đôn đốc kê khai: Sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, bộ phận Kê khai và
kế toán thuế rà soát, đối chiếu danh sách NNT phải nộp tờ khai với các hồ sơ
đã nộp để lập danh sách NNT chƣa nộp tờ khai thuế; đồng thời lập thông báo
yêu cầu nộp hồ sơ thuế gửi tới NNT. Nếu NNT nộp chậm hồ sơ khai thuế thì
lập biên bản vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt. Nếu NNT không nộp
tờ khai thuế thì tiến hành ấn định số thuế phải nộp.
Thứ ba, yêu cầu của quản lý kê khai thuế đối với doanh nghiệp
nghiệp. Tiền nợ thuế GTGT là tiền thuế GTGT, phạt chậm nộp theo quy định
ngƣời nộp thuế. Đối với khoản nợ từ 31 ngày trở lên thì lập thông báo tiền
của pháp luật về thuế mà người nộp thuế đã kê khai, cơ quan thuế đã tính và
thuế nợ và tiền phạt chậm nộp gửi ngƣời nộp thuế. Sau khi phát hành thông
đã quá thời hạn quy định phải nộp mà chưa nộp vào ngân sách Nhà nước.
báo 10 ngày mà NNT chƣa nộp tiền vào NSNN thì riến hành mời NNT đến
Quản lý nợ thuế GTGT là hoạt động của cơ quan thuế dùng các biện
pháp hành chính để đôn đốc thu nộp thuế GTGT còn nợ theo quy định của
cơ quan thuế làm việc, lập biên bản cam kết thực hiện nộp thuế. Đối với
khoản nợ trên 90 ngày, khoản nợ đã quá thời gian gia hạn nộp thuế, NNT có
hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn thì bộ phận quản lý nợ lập thông báo về việc
sẽ áp dụng biện pháp cƣỡng chế nợ thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
24
các chỉ tiêu chƣa phản ánh trong hồ sơ khai thuế. Kiểm tra các căn cứ tính
nhiệm cao, tuân thủ đúng quy định nghiệp vụ và các bƣớc công việc quy định
thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế đƣợc miễn, giảm; số tiền hoàn
trong quy trình.
thuế … theo phƣơng pháp đối chiếu so sánh. Nếu có những vấn đề vƣớng
1.2.1.3. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT
mắc mà ngƣời nộp thuế không giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc
Thứ nhất, tầm quan trọng của thanh tra, kiểm tra thuế GTGT
trong thời hạn theo thông báo của cơ quan Thuế, ngƣời nộp thuế giải trình, bổ
Kiểm tra, thanh tra thuế được hiểu là việc xem xét các chủ thể chấp
sung thêm thông tin tài liệu nhƣng không chứng minh đƣợc số thuế khai là
hành các chính sách pháp luật về thuế đúng hay không, kiểm tra việc thực
đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Thủ trƣởng cơ quan Thuế ra quyết định
hiện các chính sách về thuế do nhà nước ta ban hành. Ngoài ra qua kiểm tra
ấn định thuế hoặc tiến hành kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế.
và chuyển hồ sơ; hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế cấp trên và cơ quan nhà
Công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp sẽ
nƣớc có thẩm quyền. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định đối với các
chống thất thu thuế qua việc khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi
trƣờng hợp tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế phát hiện đƣợc khi
phạm về thuế. Nâng cao tính tự giác, tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp
thanh tra thuế; đôn đốc tổ chức cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền
trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế. Thực hiện cải cách
phạt theo đúng quyết định xử lý.
hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
26
phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến việc xác định nghĩa
cần phải đƣợc quản lý chặt chẽ. Nếu không đƣợc quản lý chặt chẽ, ngƣời ta
vụ thuế của ngƣời nộp thuế từ các nguồn thông tin của các cơ quan nhƣ Ngân
có thể dùng hóa đơn để hợp thức hóa gian lận.
hàng, kho bạc, kiểm toán, quản lý thị trƣờng, công an, tòa án …
Hàng năm, bộ phận kiểm tra thuế phải kiểm tra sơ bộ tất cả các loại hồ
sơ khai thuế. Phân tích, đánh giá, lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về
thuế để lập danh sách phải kiểm tra.
Thứ hai, nội dung quản lý sử dụng hóa đơn với doanh nghiệp
Việc tổ chức quản lý hoá đơn, chứng từ đƣợc thực hiện bởi: Bộ phận ấn
chỉ tại các cơ quan thuế.
Nhận và cấp phát hoá đơn: Cục Thuế đặt in hóa đơn và thực hiện cấp,
1.2.1.4. Quản lý tình hình sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp
Thứ nhất, tầm quan trọng của hoá đơn đối với thuế GTGT
bán hóa đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh.
Công việc này do Bộ phận ấn chỉ thực hiện.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày
Quản lý in hoá đơn: Đối với NNT đặt in, tự in hóa đơn để sử dụng thì
14/5/2010 của Chính phủ về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (có
(2) Hoá đơn là chứng từ xác nhận quan hệ mua, bán, trao đổi hàng
cục trên địa bàn về các vấn đề liên quan đến hoá đơn.
hoá, dịch vụ, thanh toán, quyết toán tài chính, xác định chi phí hợp lý khi
Thứ ba, yêu cầu của quản lý sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp
tính thuế TNDN và các vấn đề khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
28
29
Tổng cục Thuế: Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử
dụng hóa đơn trong phạm vi cả nƣớc; Thông báo rộng rãi các loại hóa đơn đã
đƣợc phát hành, đƣợc báo mất, không còn giá trị sử dụng.
78/2006/QH11; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính
động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi đƣợc phân
phủ; Thông tƣ số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
cấp quản lý thuế.
Chính sách thuế GTGT hiện nay đƣợc thể hiện dƣới các văn bản quy
Đối với các doanh nghiệp: Việc mua bán HHDV phải có hoá đơn. Việc
phạm pháp luật: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc
lập hoá đơn là trách nhiệm của ngƣời bán HHDV. Hoá đơn là căn cứ kê khai
hội; Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ
tính thuế GTGT đầu ra và hạch toán doanh số. Ngƣời mua có trách nhiệm lƣu
sung một số điều Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Các văn bản hƣớng dẫn
giữ hoá đơn, đây là căn cứ để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch
thi hành luật gồm Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của Chính
toán chi phí sản xuất kinh doanh.Ngoài ra hoá đơn còn dùng để thanh quyết
phủ, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ; Thông
tự kê khai, tự tính thuế của DN giảm đƣợc sai sót, hạn chế đƣợc tình trạng
các chính sách đó có đƣợc thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính
gian lận. Việc thực hiện chế độ hoá đơn, chứng từ trong toàn bộ nền kinh tế
bản thân các chính sách đó. Nếu Nhà nƣớc xây dựng các chính sách đơn giản,
quốc dân có thể coi là điều kiện tiên quyết để thực hiện thuế GTGT, vì muốn
dễ hiểu, dễ thực thi thì công tác quản lý sẽ đƣợc thuận lợi. Ngƣợc lại, nếu các
xác định đƣợc GTGT của hàng hoá, dịch vụ thì DN phải thực hiện ghi chép
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
30
31
đầy đủ để xác định đƣợc đầu ra, đầu vào và phải có đầy đủ hoá đơn, chứng từ
bằng trong xã hội và sự công minh của pháp luật. Nó làm tăng ý thức chấp
mại để thuận tiện cho NNT trong việc nộp tiền vào NSNN. Ba cơ quan Thuế Kho bạc - Ngân hàng đã có sự kết hợp chặt chẽ để thu tiền thuế, rút ngắn thời
gian nộp thuế, tránh thất thu thuế. Khi thanh toán vốn đầu tƣ từ NSNN đối với
các công trình xây dựng cho các DN thì Kho bạc đã trích lại 2% thuế GTGT
của các công trình này nhằm tránh tình trạng chây ỳ nộp thuế.
1.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý thuế
Bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến sự vận hành toàn bộ hệ
thống thuế. Bộ máy quản lý đƣợc tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức
năng quản lý thuế sẽ phát huy đƣợc tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế
và hiệu quả quản lý sẽ cao. Ngƣợc lại, một cơ cấu tổ chức quản lý không phù
hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy.
Vai trò của bộ máy quản lý thuế thể hiện: Bảo đảm hệ thống pháp luật
thuế đƣợc thực thi đầy đủ, nghiêm túc; Bảo đảm mục tiêu thu NSNN; Nâng
cao hiệu quả quản lý thuế, bảo đảm thuận lợi cho NNT, giảm chi phí quản lý
của cơ quan thuế và chi phí tuân thủ pháp luật thuế của NNT.
Con ngƣời luôn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong
mọi lĩnh vực quản lý. Trong bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ công chức
thuế là bộ phận quan trọng, góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách
thuế phù hợp, khoa học, minh bạch, bảm đảm tính tiên tiến, hiện đại, đạt hiệu
quả kinh tế cao.
Do đó, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế có vai trò
quyết định đến thành công trong việc thực hiện luật thuế nói chung và luật
thuế GTGT nói riêng. Nếu ngƣời quản lý mà không nắm vững các quy định,
chính sách, quy trình nghiệp vụ thì công tác quản lý không thể đạt kết quả
cao. Cán bộ thuế phải là ngƣời trực tiếp phổ biến, hƣớng dẫn cho nhân dân,
NNT về các chính sách, quy định về thuế để mọi ngƣời hiểu và chấp hành đầy
đủ nghĩa vụ nộp thuế thì công tác quản lý thuế mới có thể đạt hiệu quả cao.
1.2.2.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý thuế
Thuế GTGT là sắc thuế của nền kinh tế phát triển. Khi nền kinh tế phát
triển ổn định thì hàng hoá cũng thƣờng xuyên ổn định, vì thế sẽ đảm bảo cho
tăng nguồn thu cho ngân sách mà còn tạo điều kiện phát triển công nghệ, cải
nộp thuế thì công tác quản lý thuế chắc chắn sẽ đạt hiệu quả cao. Do đó, các
tiến trang thiết bị kỹ thuật... Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sẽ làm giảm
lĩnh vực giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin, y tế, an ninh chính trị và trật tự
thời gian và chi phí trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý.
an toàn xã hội cũng ảnh hƣởng đáng kể đến công tác quản lý thuế GTGT.
Trình độ khoa học kỹ thụât, sự hỗ trợ của các phƣơng tiện kỹ thuật hiện
Công tác giáo dục đào tạo, văn hoá thông tin nếu phát triển sẽ góp phần nâng
đại và trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý thuế, đặc
cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức về thuế, nâng cao ý thức chấp
biệt là trang thiết bị tin học ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý
hành nghĩa vụ nộp thuế của nhân dân. Công tác y tế, đảm bảo an ninh chính
thuế GTGT. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ tin học vào quản lý sẽ giúp cho
trị và giữ gìn trật tự an toàn xã hội nếu đƣợc thực hiện tốt, cũng sẽ góp phần
cơ quan thuế quản lý chặt chẽ doanh thu, tình hình hoạt động và chấp hành
nắn các sai sót cho cấp dƣới...
thí điểm cơ chế "tự khai tự nộp" từ năm 2006. Các nội dung công việc thực
1.2.2.5. Tâm lý, ý thức người tiêu dùng
hiện cụ thể bao gồm:
Trình độ nhận thức về thuế GTGT cũng nhƣ ý thức chấp hành pháp luật
Về tổ chức bộ máy: thành lập đội thực hiện cơ chế "tự khai, tự nộp", cơ
thuế của dân cƣ và các thành phần kinh tế ảnh hƣởng rất lớn đến công tác
cấu nhƣ sau: Đội Tuyên truyền - Nghiệp vụ & hỗ trợ NNT; Đội kê khai - Kế
quản lý thuế GTGT. Bất kỳ công việc gì nếu không có sự ủng hộ của nhân
toán thuế - Tin học; Đội Thuế liên xã, phƣờng; Đội kiểm tra, quản lý nợ &
dân thì không thể thành công đƣợc, muốn đƣợc nhân dân ủng hộ và có ý thức
cƣỡng chế thuế.
chấp hành các chính sách, chế độ đó thì trƣớc hết phải làm cho họ hiểu. Nếu
Các khâu công việc trong quy trình quản lý thuế: tuyên truyền hỗ trợ
nhân dân không hiểu hoặc luôn tìm cách để gian lận, trốn lậu thuế thì công tác
quản lý thuế đƣợc sắp xếp và hoạt động theo chức năng chuyên sâu của ngành
cơ quan thuế thu là 42,69 tỷ đồng; trong đó số thu thuế GTGT là 16,95 tỷ
thuế. Từ ngày 01/7/2007, cơ chế “tự khai - tự nộp” đƣợc thực hiện chính thức
đồng. Năm 2013, tổng số thu NSNN cơ quan thuế thu là 50,64 tỷ đồng, trong
theo Luật Quản lý thuế. Chi cục thuế thị xã Phú Thọ đã thực hiện cơ chế này
đó số thu thuế GTGT là 18,76 tỷ đồng. Chi cục thuế Trấn Yên tích cực thực
với các nội dung:
hiện cải cách thủ tục hành chính với mục tiêu đơn giản, dễ hiểu, tạo điều kiện
Tổ chức lại bộ máy quản lý thuế: gồm 6 Đội và thực hiện chức năng
nhiệm vụ theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
Quản lý thu thuế đối với DN theo chức năng cơ bản, bao gồm: tuyên truyền
hỗ trợ, kê khai và kế toán thuế, quản lý nợ và cƣỡng chế thuế, kiểm tra thuế.
thuận lợi nhất cho NNT, xây dựng mối quan hệ ngƣời bạn đồng hành giữa cơ
quan thuế và NNT cùng nhau thực hiện tốt chính sách thuế của Nhà nƣớc.
Một số công việc cụ thể đƣợc Chi cục thuế Trấn Yên thực hiện nhƣ: Làm
băng đĩa tuyên truyền chính sách pháp luật thuế, cho xe đi mở loa tuyên
Chi cục thuế đã đẩy mạnh và nâng cao chất lƣợng công tác tuyên
truyền trên địa bàn huyện; Thiết lập đƣờng dây nóng, giải đáp thắc mắc qua
thực hiên thu thuế, đặc biệt kết hợp chặt chẽ với kho bạc để rà soát trích 2%
điện tử và hộp thƣ thoại tự động hỗ trợ NNT; đƣa bộ phận “một cửa” tại Chi
thuế GTGT khi có giải ngân NSNN đối với công trình xây dựng cơ bản. Thực
cục thuế đi vào hoạt động để tiếp nhận, hƣớng dẫn và giải quyết các thủ tục
hiện cƣỡng chế nợ thuế qua tài khoản của các DN tại ngân hàng.
hành chính về thuế. Tăng cƣờng công tác quản lý kê khai và kế toán thuế:
Những biện pháp đó đã góp phần làm cho Chi cục thuế Trấn Yên luôn
Đẩy mạnh các biện pháp thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về thuế; phòng
hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảm bảo hoàn thành dự toán Cục thuế giao.
và chống các hành vi phạm tội phạm trốn thuế, gian lận về thuế, phát hiện và
1.3.2. Những bài học rút ra có khả năng vận dụng vào quản lý thuế GTGT
truy thu các khoản thuế trốn, gian lận nộp vào NSNN.
ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
1.3.1.2. Công tác quản lý thuế GTGT ở huyện Trấn Yên - tỉnhYên Bái
Chi cục thuế huyện Trấn Yên, trực thuộc Cục Thuế tỉnh Yên Bái, hàng
năm Chi cục luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN với số thu năm
chế tự khai tự nộp. Nhờ đó, NNT có ý thức nghiêm chỉnh thực hiện nghĩa vụ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
của mình, cơ quan thuế tập trung thực hiện tốt các chức năng của mình trong
cách thức quản lý mới.
Thứ hai, Chi cục thuế Na Hang cần hiện đại hoá hệ thống quản lý thuế,
đặc biệt là cập nhật ứng dụng CNTT vào quản lý. Việc hiện đại hoá hệ thống
quản lý thuế có tác dụng nâng cao năng lực quản lý thuế, đồng thời tăng
cƣờng hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế nhờ cung cấp thông tin kịp thời của
NNT, chuẩn hoá các quy trình quản lý thuế.
Thứ ba, Chi cục thuế cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo cơ
chế “một cửa” liên thông theo hƣớng công khai, minh bạch vừa nâng cao
đƣợc hiệu quả quản lý vừa tạo điều kiện thuận lợi cho NNT thực hiện nghĩa
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tại
huyện Na Hang thời gian qua nhƣ thế nào? Có những trở ngại, khó khăn gì,
nguyên nhân?
- Để tăng cƣờng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp
tại huyện Na Hang trong thời gian tới phải đề xuất các giải pháp gì?
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Khung phân tích luận văn
Từ phân tích lý thuyết, luận văn xây dựng khung phân tích nhƣ sơ đồ
2.1. Theo sơ đồ này, các nhân tố ảnh hƣởng nhƣ là các biến số độc lập phản
vụ thuế.
Thứ tư, cần bố trí và sắp xếp lực lƣợng cán bộ thuế phù hợp. Hiện nay,
ánh nguồn lực đầu vào của công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
38
Nhân tố ảnh hƣởng
1.Cơ chế chính sách của
Nhà nƣớc
2. Tổ chức bộ máy quản lý,
kiểm tra giám sát
3. Đội ngũ cán bộ thuế
4. Cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ công tác quản lý
thuế
5.Tâm lý, ý thức ngƣời
tiêu dùng
39
Bảng câu hỏi đƣợc chia thành hai phần chính:
Nội dung quản lý
1. Quản lý kê khai thuế
GTGT của doanh nghiệp
2. Quản lý nợ thuế giá trị
gia tăng của các doanh
nghiệp
cứu của đề tài đƣợc thu thập từ chƣơng trình phần mềm ứng dụng của cơ quan
thuế, sổ theo dõi, các báo cáo về tiến độ thu ngân sách Nhà nƣớc, báo cáo về
công tác Thuế hàng năm tại chi cục Thuế huyện Na Hang; thông tin đã đƣợc
công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong
Bảng 2.1: Cơ cấu nhóm ngƣời trả lời phiếu điều tra
STT Nhóm ngƣời trả lời
Tổng thể
Tổng thể mẫu
1
Các DN ngoài quốc doanh
61
61
2
Cán bộ nhân viên CCT
28
28
Tổng số
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Toàn bộ số liệu thu thập đƣợc xử lý bằng chƣơng trình Excel trên máy
tính. Đối với những thông tin là số liệu định lƣợng thì tiến hành tính toán các
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chỉ tiêu cần thiết nhƣ số tuyệt đối, số tƣơng đối, số trung bình và lập thành các
bảng biểu, đồ thị. Các thông tin định tính sẽ đƣợc nhập theo cấp độ học đã
đƣợc mã hóa.
a. Phân tổ thống kê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/