Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện na hang, tỉnh tuyên quang - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH THỊ TUYỀN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRÌNH THỊ TUYỀN

TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS MAI NGỌC CƢỜNG

Trƣớc hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. TS Mai Ngọc Cƣờng,
ngƣời thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Lãnh đạo phòng
quản lý Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập tại trƣờng.
Tôi cũng chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Na Hang
cùng các cán bộ công chức trong Chi cục đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu
thập số liệu và các thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian học tập và hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày ……. tháng .…. năm 2014
Tác giả luận văn

Trình Thị Tuyền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ......................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.2.1. Khung phân tích luận văn ..................................................................... 37
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 38
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 39
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin, số liệu.............................................. 41
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 44
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP TẠI HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ................ 45

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và khái quát về Chi cục Thuế
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ........................................................ 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, dân số của huyện Na Hang .................................... 45
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Na Hang ..................... 46
3.1.3. Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang .......... 47
3.1.4. Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế huyện Na Hang ............................ 49
3.2. Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ...................................................... 57
3.2.1. Tình hình quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Na Hang ............................................................................... 57
3.2.2. Đánh giá thành tựu và hạn chế trong quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp tại huyện Na Hang hiện nay.................................... 71
3.2.3. Nguyên nhân hạn chế ............................................................................ 81
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN
LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ................................................. 87

4.1. Dự báo tình hình thuế GTGT đối với doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Na Hang trong thời gian tới ......................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ngƣời tiêu dùng và cải thiện tình hình hoạt động của doanh nghiệp .... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi
4.4. Một số kiến nghị....................................................................................... 97
4.4.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc, Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh .................... 97
4.4.2. Kiến nghị với ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ............................... 99
4.4.3. Kiến nghị với ủy ban nhân dân huyện Na Hang ................................... 99
KẾT LUẬN.................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 103
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CB CCT

Cán bộ Chi cục Thuế

CBCC


HSKT

Hồ sơ khai thuế

NNT

Ngƣời nộp thuế

NQD

Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND


về công tác kiểm tra thuế GTGT .................................................. 75
Bảng 3.15: Giá trị bình quân và ý nghĩa theo đánh giá của ngƣời trả lời
về công tác quản lý tình hình sử dụng hóa đơn ............................ 77
Bảng 3.16: Tổng hợp ý kiến đánh giá của ngƣời trả lời về hoạt động quản
lý thuế GTGT đối với các DN trên địa bàn huyện Na Hang .......... 80
Bảng 4.1: Dự toán thu thuế năm 2015 ............................................................ 88
Bảng 4.2: Dự toán thu thuế GTGT năm 2014 - 2015 ..................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hệ thống thuế Việt Nam ........................................................ 8
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam ......................................... 10
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích của luận văn ....................................................... 38
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Na Hang ................. 54
Sơ đồ 3.2: Quy trình kê khai thuế GTGT đang áp dụng tại Chi cục Thuế
huyện Na Hang ............................................................................. 59
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu DN NQD theo loại hình DN năm 2013 ......................... 48
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu DN NQD theo ngành nghề kinh doanh năm 2013 ......... 49
Biểu đồ 3.3: Số thu NSNN huyện Na Hang giai đoạn 2011 - 2013 ............... 57
Biểu đồ 3.4: Kết quả thu thuế GTGT các DN NQD huyện Na Hang giai
đoạn 2011 - 2013 .......................................................................... 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1


/>

2
xuất phát từ trình độ kém hiểu biết về Luật của các doanh nghiệp; số khác thì
hiểu biết rất rõ đến độ tìm kiếm mọi kẽ hở để trốn thuế; các doanh nghiệp xây
dựng cơ bản vãng lai từ nơi khác đến thi công trên địa bàn huyện Na Hang
không kê khai, nộp thuế trên địa bàn huyện … Vì những vấn đề bức xúc đó
kết hợp những kiến thức đã học, đã làm thực tế cùng với sự giúp đỡ của thầy
giáo, các đồng nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, tôi đã chọn đề tài
“Tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế huyện Na Hang - tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp tăng cƣờng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Na Hang trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý
thuế GTGT.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chỉ ra những tồn tại
trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Na Hang.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý thuế GTGT
đối với các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế GTGT đối với
các doanh nghiệp.


/>

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng
1.1.1. Thuế và vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong giới các học giả và trên các sách báo kinh tế thế
giới vẫn chƣa có quan điểm thống nhất về khái niệm thuế, bởi lẽ giác độ
nghiên cứu có nhiều khác biệt.
Trên giác độ phân phối thu nhập, ngƣời ta định nghĩa: Thuế là hình
thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc để đáp ứng các nhu
cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
Trên giác độ ngƣời nộp thuế, Thuế đƣợc coi là khoản đóng góp bắt
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nƣớc theo
luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ Nhà nƣớc.
Trên giác độ kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt. Theo đó, Nhà nƣớc
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tƣ sang khu
vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc.
Những khái niệm về thuế nêu trên mới nhấn mạnh một chiều theo quan
niệm của từng góc độ khác nhau, nên chƣa thật đầy đủ và chính xác đƣợc bản
chất của thuế. Đến nay, tuy chƣa có một định nghĩa về thuế thống nhất nhƣng
các nhà kinh tế đều nhất trí cho rằng, để làm rõ đƣợc bản chất của thuế thì
định nghĩa về thuế phải nêu bật đƣợc các khía cạnh sau đây:


hóa, dịch vụ. Thuế gián thu mang tính chất lũy thoái. Sắc thuế gián thu bao
gồm: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ….
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6
Thứ hai, theo cơ sở tính thuế chia thành ba loại:
Thuế thu nhập: Bao gồm các loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập
kiếm đƣợc. Thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế
thu nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nƣớc ngoài, thuế lợi tức cổ phần …
Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ khi diễn ra
việc mua bán. Thuế tiêu dùng đôi khi còn thể hiện giống nhƣ hình thức thuế
vốn hay tài sản. Loại thuế tiêu dùng đƣợc thể hiện dƣới nhiều dạng nhƣ thuế
doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng …
Thuế tài sản: có thể đƣợc đánh trong trƣờng hợp chuyển giao, cho
không tài sản, dƣới hình thức bán hoặc trong trƣờng hợp có sự hiện hữu của
tài sản. Thuộc loại thuế tài sản là các sắc thuế nhƣ thuế nhà đất, thuế sử dụng
đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp …
Thứ ba, theo phạm vi điều chỉnh chia thành 2 loại:
Thuế tổng hợp: là loại thuế đánh vào tất cả các thành phần của cơ sở
đánh thuế mà không có trƣờng hợp ngoại lệ, không có miễn giảm thuế. Thuế
tổng hợp đánh trên toàn bộ tài sản, các nghiệp vụ phát sinh hoặc tổng thu
nhập trong một lần duy nhất.
Thuế có lựa chọn hay thuế có phân tích: là loại thuế chỉ đánh dựa trên
cơ sở các yếu tố của một tài sản hoặc một nghiệp vụ độc lập, hoặc một loại
thu nhập. Thuế thu nhập cá nhân Việt Nam có thể coi là một sắc thuế điển
hình của loại này.
Thứ tư, theo đặc trưng của biểu thuế
Thuế đánh theo tỷ lệ % gồm 3 loại là:

chỉ ảnh hƣởng trong phạm vi quản lý của từng địa phƣơng. Thuế địa phƣơng
thƣờng bao gồm các loại thuế đánh trên bất động sản, tài nguyên … theo một
khung thuế thống nhất do Nhà nƣớc soạn thảo. Các địa phƣơng căn cứ vào
khung thuế suất để quyết định một mức thuế suất cụ thể, trong phạm vi địa
phƣơng mình trong một thời kỳ nhất định. Thuế địa phƣơng có thể nâng lên
hoặc hạ xuống trong phạm vi khung cho phép phụ thuộc vào điều kiện kinh
doanh, thu nhập và đời sống của dân cƣ tại địa phƣơng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8
1.1.1.3. Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống thuế bao gồm 2 bộ phận chính: Hệ thống chính sách thuế và
hệ thống quản lý thuế

HỆ THỐNG THUẾ

HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH
THUẾ
- Các chính sách thuế
(Chính sách thuế nội địa và
xuất nhập khẩu)

HỆ THỐNG QUẢN LÝ
THUẾ
- Tổ chức bộ máy quản lý thuế
(Cơ cấu tổ chức; CBCC thuế)
(Bao gồm CQ Thuế và Hải quan)
- Các quy trình, biện pháp

Thuế Bảo vệ môi trƣờng và các khoản phí và lệ phí.
1.1.1.4. Mô hình tổ chức quản lý thuế
Bộ máy quản lý Thuế đƣợc tổ chức theo mô hình chức năng
Chính phủ

Bộ Tài chính

Tổng cục Thuế

Bao gồm: - 12 Vụ
- Văn phòng
(có đại diện tại Tp HCM)

Bộ máy
giúp việc

Bao gồm: - Thanh tra
- Ban cải cách và hiện đại
hóa
Bao gồm: - Trƣờng nghiệp vụ thuế
- Tạp chí thuế
- Cục công nghệ thông
tin

Cục thuế

Bộ máy
giúp việc

Gồm 14 phòng chức năng

giá có nhiều ƣu điểm, phù hợp đối với công tác quản lý thuế của Việt Nam
trong điều kiện hiện nay. Cụ thể:
- Tập trung chuyên sâu quản lý thuế theo chức năng, hạn chế sự trùng
chéo chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức do mỗi
chức năng đƣợc giao cho một bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện, tạo điều
kiện nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn hoá quản lý thuế, tập trung đào
tạo, bồi dƣỡng chuyên sâu, chuyên nghiệp cho cán bộ, công chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

11
- Quy trình quản lý đƣợc minh bạch do mỗi bộ phận thực hiện một
chức năng, một hoặc một số công đoạn của quy trình quản lý, vì vậy khâu sau
kiểm soát đƣợc khâu trƣớc, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của việc kiểm
soát nội bộ.
- Tạo điều kiện áp dụng các công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại; tin
học hóa công tác quản lý thuế nhờ chuyên môn hoá chức năng quản lý thuế.
- Khắc phục tình trạng gia tăng áp lực khi đối tƣợng nộp thuế ngày
càng tăng trƣởng nhanh chóng so với tổ chức quản lý theo NNT;
- Hạn chế sự tùy tiện và các hành vi tiêu cực trong quản lý thuế do cán bộ
thuế trực tiếp tiếp xúc với NNT trong toàn bộ các khâu của quy trình quản lý.
1.1.1.5. Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Với
chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành
nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó là
ngân sách nhà nƣớc. Ngân sách nhà nƣớc đƣợc tập hợp từ nhiều nguồn thu
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thƣờng số thu về thuế chiếm tỷ trong cao nhất
trong tổng số thu NSNN. Đây là nguồn thu ổn định nhất đƣợc kế hoạch hóa

thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Thứ ba: Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động sản xuất, kinh doanh. Vai trò này đƣợc xuất hiện trong quá trình tổ chức
thực hiện các luật thuế trong thực tế. Để đảm bảo thu đƣợc thuế và thực hiện
đúng các quy định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan
liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lƣợng, quy mô các cơ sở sản
xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ đƣợc phép
kinh doanh cũng nhƣ các định mức chỉ tiêu đặc thù và các phƣơng thức hạch
toán riêng có. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những
khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Đồng
thời, cũng qua công tác thu thuế, cơ quan thuế cập nhật đƣợc nhiều kiến thức
quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát sau này. Nhƣ
vậy, thông qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

13
soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt
quản lý Nhà nƣớc về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển. Thuế
trong cơ chế thị trƣờng không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân
sách Nhà nƣớc, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển. Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi
đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nƣớc, họ đƣợc quyền
thụ hƣởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và đƣợc tạo thuận
lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, phụ thuộc
vào chủ trƣơng kinh tế đất nƣớc mà Nhà nƣớc có thể dùng thuế để tác động,
tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến
khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn.

HHDV bán ra
GTGT của HHDV
chịu thuế

-

x

Tổng giá trị HHDV mua
vào tương ứng
Thuế suất thuế GTGT của
HHDV đó

Có thể thấy thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu
dùng HHDV. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián
thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm của thuế GTGT.
1.1.2.2. Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
Thứ nhất, Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tƣợng
tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu
dùng, đối với cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu
thành trong giá cả hàng hoá và dịch vụ, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá
bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khác giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng
mua bao gồm cả thuế GTGT.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: ngƣời mua HHDV là ngƣời
phải trả khoản thuế này thông qua giá mua của HHDV. Nhƣ vậy, ngƣời mua
không trực tiếp nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) mà trả
thuế thông qua giá thanh toán hàng hoá và dịch vụ cho ngƣời bán, trong đó
bao gồm cả khoản thuế GTGT mà ngƣời mua trả. Ngƣời bán thực hiện nộp
khoản thuế GTGT phải nộp “đã đƣợc ngƣời mua trả” vào NSNN.
Thứ hai, Thuế GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status