Tăng cường công tác kiểm tra người nộp thuế trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang - Pdf 30

Đề tài thực tập
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
&
ư
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài: Tăng cường công tác kiểm tra người nộp thuế trên địa bàn
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Phan Thị Hạnh
Sinh viên thực hiện: Lưu Thế Hoàng
Lớp: Tài chính – Ngân hàng; Khoá: 40

Thái Nguyên Tháng 6/2011
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
1
Đề tài thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập nền kinh tế thị trường của Việt Nam
với nền kinh tế các nước trong khu vực và trên thế giới. Thuế đã thể hiện được những vai
trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu và ổn định của nhà nước, là công cụ phân phối thu
nhập quốc dân, thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế và là công cụ bảo vệ kinh tế trong
nước cạnh tranh với nước ngoài.
Hoạt động kiểm tra luôn có tư cách là hoạt động của một cơ quan chuyên ngành
với chức năng kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Pháp Luật về thuế trong hoạt động
kinh tế. Trong đó kiểm tra thuế là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý thuế các cấp
nhằm giám sát các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt những quy định của nhà nước trong
lĩnh vực thuế, từ đó hạn chế được tình trạng dây dưa, nợ đọng, trốn lậu thuế, góp phần
tăng thu cho ngân sách Nhà nước.
Bản thân tôi, trải qua quá trình thực tế công tác tại cơ quan Chi cục Thuế huyện
Na Hang, nhận thức được những tiêu cực và các hành vi gian lận trốn lậu thuế. Với vai
trò tích cực, chủ động và hiệu quả của công tác kiểm tra thuế với những kiến thức đã

Qua công tác kiểm tra người nộp thuế nhằm uốn nắn kịp thời các biểu hiện sai
phạm của người nộp thuế, đồng thời xử lý nghiêm minh các trường hợp cố tình vi phạm
Pháp Luật thuế. Thông qua công tác kiểm tra người nộp thuế để góp phần từng bước
hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đảm bảo đúng Pháp Luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước,
các quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, các tổ chức và mọi công dân. Kiểm tra
người nộp thuế là yếu tố khách quan, là cần thiết và là một khâu quan trọng trong công
tác quản lý thuế. Vì vậy trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, mọi
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
3
Đề tài thực tập
thành phần kinh tế được tham gia sản xuất kinh doanh theo quy định của Pháp Luật tất
yếu phải có kiểm tra thuế.
1.1.2. Đặc điểm:
* Một là: Kiểm tra người nộp thuế có phạm vi rộng. Đó là mọi tổ chức và cá nhân
có tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ theo quy định của Pháp Luật thuộc phạm vi
điều chỉnh của các luật thuế.
* Hai là: Kiểm tra người nộp thuế là công tác khó khăn, phức tạp vì nó động
chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của người nộp thuế. Để che dấu các hành vi trốn thuế
nhằm bảo vệ lợi ích vật chất của mình, người nộp thuế thường tìm mọi biện pháp, thậm
chí bằng mọi thủ đoạn nhằm cản trở hoặc gây khó khăn cho công tác kiểm tra của cơ
quan thuế.
* Ba là : Kiểm tra người nộp thuế là công việc đòi hỏi cao về năng lực chuyên
môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của người cán bộ thuế làm việc trong lĩnh vực này.
Do thời gian để thực hiện mỗi cuộc kiểm tra tối đa không quá 5 ngày (năm ngày) làm
việc, vì vậy để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra, đòi hỏi người
cán bộ thuế không chỉ nắm chắc các Luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất các
hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra, tức là người cán bộ kiểm tra còn phải có sự am
hiểu sâu rộng về kinh tế, giỏi nghiệp vụ kế toán, sâu sắc trong tư duy logíc Đồng thời
người cán bộ kiểm tra thuế cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững
vàng " Vừa hồng, vừa chuyên " vì công tác kiểm tra thường xuyên phải làm việc trong

* Ba là: Kiểm tra thuế phải bảo đảm thực hiện đúng các luật thuế, ngăn ngừa, loại
trừ các hành vi trốn, lậu thuế. Đây là yêu cầu thiết yếu của công tác kiểm tra thuế, đạt
được yêu cầu này thì công tác kiểm tra thuế mới làm tròn chức năng và nhiệm vụ của
mình.
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
5
Đề tài thực tập
1.3. Sự cần thiết kiểm tra người nộp thuế:
Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của
Nhà nước. Chi cục Thuế huyện Na Hang thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao đã
xác định công tác kiểm tra, xử lý tố tụng về thuế là một khâu quan trọng trong công tác
quản lý thuế. Đồng thời là công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế thúc đẩy sản
xuất kinh doanh phát triển tăng thu ngân sách, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng,
đúng phát luật. Nhà nước quản lý nền kinh tế không phải chỉ bằng mệnh lệnh mà Nhà
nước quản lý nền kinh tế bằng hệ thống Pháp Luật và sự tự giác tuân thủ các quy định đó
của Nhà nước.
Với cơ cấu phát triển kinh tế của Huyện là Nông - Lâm nghiệp - Công nghiệp -
Dịch vụ, Chi cục Thuế huyện Na Hang xác định cơ cấu nguồn thu trên địa bàn để xây
dựng lực lượng kiểm tra thuế phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn
nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu phát sinh trên địa bàn vào
Ngân sách Nhà nước đúng quy định. Đồng thời có chính sách nuôi dưỡng nguồn thu
đảm bảo bền vững lâu dài.
Kiểm tra thuế là hoạt động tổ chức quản lý thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích
cực, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm
quy chế, quy trình của ngành thuế trong việc tổ chức quy trình thu thuế. Nhận thức được
vai trò và chức năng quan trọng đó của công tác kiểm tra thuế, vì vậy ngay từ khi thành
lập Tổng Cục Thuế đã chú trọng xây dựng hệ thống thanh tra, kiểm tra trong phạm vi cả
nước, từ Tổng Cục Thuế - Cục Thuế - Chi cục Thuế đều có các bộ phận thanh tra, kiểm
tra chuyên trách.

việc hình thành hệ thống tổ chức quản lý thu thuế thống nhất đã đem lại sự biến đổi lớn
cả và lượng và chất đối với nguồn thu từ thuế, phí và lệ phí.
Công tác quản lý thu nộp thuế trong thời gian qua còn nhiều bất cập những yêu
cầu đổi mới trong tình hình mới. Nhiều người nộp thuế chưa tự giác chấp hành Pháp
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
7
Đề tài thực tập
Luật thuế, còn có tình trạng trốn thuế, lậu thuế dưới nhiều hình thức khác nhau. Do vậy
hầu hết các đối tượng được kiểm tra đều có vi phạm Pháp Luật thuế như số thuế nợ đọng
và ẩn lậu thuế. Hiện tượng này làm cho vai trò của nhà nước trong việc phân phối và
thực hiện công bằng xã hội bị hạn chế, gây ra hiện tượng bất công giữa người nghiêm
chỉnh chấp hành Pháp Luật thuế với người trốn, lậu thuế giữa những người kinh doanh
với nhau.
Công tác quản lý thu nộp thuế đặt ra ngày càng cấp bách, cần thiết. Do vậy, tăng
cường công tác kiểm tra thuế để chính sách thuế của Nhà nước được thực hiện đúng
Pháp Luật, tạo sự bình đẳng về nghĩa vụ giữa các thành phần kinh tế, các tổ chức và cá
nhân kinh doanh cùng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng và cùng phát triển trong cơ chế
thị trường.
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới nền kinh tế đất nước, Nhà nước đã
thực hiện cải cách toàn diện cả về chính sách, bộ máy quản lý thu, hệ thống quản lý thu
thuế có nhiều chuyển biến rõ rệt, góp phần thực hiện các mục tiêu tăng thu, tăng trưởng
kinh tế Sự phát triển trong công tác quản lý thu nộp thuế ngày càng hoàn thiện, đóng
góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước trong đó có sự đóng góp của ngành
thuế nói chung và Chi cục Thuế Na Hang nói riêng thông qua công tác kiểm tra thuế.
Đối với một quốc gia thì sự can thiệp của nhà nước vào mọi lĩnh vực kinh tế xã
hội là hết sức quan trọng, nó không những góp phần ổn định sự phát triển bền vững nền
kinh tê mà còn tạo sự phát triển toàn diện.
Trong khi đó kiểm tra là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là
phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kế hoạch trong quản lý nhà nước và thực
hiện quyền dân chủ của mọi công dân. Như vậy mọi đối tượng thuộc sự quản lý của nhà

1.4.2. Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ :
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
9
Đề tài thực tập
Theo quy định của Pháp Luật Việt Nam mọi thành phần kinh tế bao gồm: các tổ
chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh. Các cơ quan đoàn thể, các tổ chức
chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải chấp
hành chế độ kế toán, thống kê theo quy định.
Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn chứng từ có liên quan mật thiết
đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước.
Nội dung kiểm tra bao gồm những vấn đề cơ bản sau :
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật Kế toán của các cơ sở kinh doanh: kiểm tra
việc mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn theo chế độ
quy định, hình thức hoạch toán kế toán, chế độ ghi chép cập nhật sổ sách kế toán
- Kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hoá đơn có liên quan đến việc
tính thuế. Nội dung của kiểm tra chứng từ, hoá đơn là xác định tính hợp pháp, hợp lý,
trung thực của từng loại chứng từ, hoá đơn có liên quan như : Hóa đơn giá trị gia tăng,
hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ thu, chi,
Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hoá đơn bảo đảm
chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn ngừa kịp thời việc hoạch toán sai để trốn lậu thuế.
Do vậy, nội dung kiểm tra này được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.
1.4.3. Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế:
Việc Nhà nước giao quyền tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước
Pháp Luật là nghĩa vụ, trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh
đối với Nhà nước.
Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế bao gồm :
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
10
Đề tài thực tập
- Kiểm tra căn cứ tính thuế bao gồm: Doanh thu chịu thuế, Chi phí sản xuất kinh

1.5.3. Tổ chức nghiên cứu để nắm vững thông tin cần thiết đối với cuộc kiểm tra:
Tổ chức nghiên cứu để nắm vững những thông tin cần thiết đối với cuộc kiểm tra
là rất quan trọng, nó giúp cho việc kiểm tra được tiến hành đúng hướng, đỡ tốn thời gian,
công sức. Các thông tin cần nắm vững:
- Đặc điểm tình hình của đối tượng được kiểm tra
- Các tài liệu liên quan đến nội dung cần kiểm tra và đối tượng kiểm tra như: báo
cáo quyết toán, báo cáo tài chính, tài liệu nghiên cứu khảo sát
- Cơ sở dữ liệu quản lý của cơ quan thuế các năm trước.
- Các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến đối tượng và nội dung
kiểm tra như: Luật, Pháp lệnh, Chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định, Thông tư
1.5.4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra:
Kế hoạch kiểm tra là điều kiện tiên quyết để tiến hành công tác kiểm tra, là công
cụ để đánh giá kết quả của đoàn kiểm tra hoặc kiểm tra viên.
Nội dung chính của kế hoạch kiểm tra bao gồm:
- Nêu rõ mục đích, yêu cầu, nội dung cần tiến hành kiểm tra.
- Phân công trách nhiệm cho từng thành viên trong đoàn kiểm tra căn cứ năng lực,
sở trường của từng người, phù hợp với nội dung, yêu cầu của cuộc kiểm tra. Dự kiến
những nơi, những bộ phận cần tiếp xúc để thu nhập thông tin những yêu cầu đối với
những đơn vị được kiểm tra.
- Phân định thời gian để thực hiện các nội dung kiểm tra.
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
12
Đề tài thực tập
1.5.5. Tổ chức lực lượng kiểm tra:
Khi xác định số lượng và lựa chọn người tham gia kiểm tra cần dựa vào các căn
cứ sau đây:
- Mức độ phức tạp, quy mô của các nội dung kiểm tra.
- Vị trí đặc điểm của đối tượng kiểm tra.
- Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm tra.
1.5.6. Hoàn thành các thủ tục pháp lý cho cuộc kiểm tra:

nội dung đã ghi tại quyết định kiểm tra.
- Khi yêu cầu cung cấp tài liệu thì phải lập danh sách ghi rõ tên các loại tài liệu và
thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các tài liệu đó
(Bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, can ghép gì không?). Nếu có nghi vấn thì thành
viên đoàn kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu
gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn thận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu
phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả.
- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch toán, số
liệu tính thuế, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn
mực do nhà nước qui định (qui định luật, pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành;
các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán do Nhà nước ban hành ).
- Thực hiện lập hồ sơ chứng lý kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu gốc để
lập biên bản kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản sao chụp
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
14
Đề tài thực tập
các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc làm sai của DN
(phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài liệu ); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận
kết quả làm việc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan
của Doanh nghiệp; các tài liệu, báo cáo của Doanh nghiệp lập theo yêu cầu của đoàn
kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn kiểm tra cùng lập với đơn vị được
kiểm tra.
- Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài liệu ghi
rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm
giám định. Đoàn kiểm tra phải thực hiện đúng qui định về giám định: Lập yêu cầu giám
định; công bố kết quả giám định; hoàn trả lại tài liệu hoặc tiếp tục tạm giữ để xử lý.
- Trong trường hợp thay đổi nội dung đã ghi trong Quyết định kiểm tra hoặc
trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra
thì trưởng đoàn phải lập báo cáo nêu rõ lý do, kèm theo Quyết định thanh tra, kiểm tra đã
ban hành trình Cục Thuế (hoặc Chi cục Thuế): Trường hợp được chấp nhận thì thực hiện

Bốn là: Kiến nghị của đoàn kiểm tra về giải pháp xử lý.
- Trình tự lập biên bản:
+ Trưởng đoàn kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm tra kèm theo đầy đủ hồ sơ chứng
lý đã lập với đơn vị trong quá trình kiểm tra làm căn cứ lập Biên bản kiểm tra.
+ Tổ chức xem xét, thảo luận thống nhất trong kiểm tra về các nội dung, kết quả
kiểm tra.
+ Tiến hành lập Biên bản kiểm tra dự thảo và lấy ý kiến tham gia của các thành
viên trong đoàn kiểm tra để hoàn chỉnh biên bản trước khi tổ chức họp thông báo kết quả
kiểm tra với người chịu trách nhiệm trước Pháp Luật của đơn vị được kiểm tra.
+ Đối với các trường hợp chế độ, chính sách chưa qui định rõ thì trưởng đoàn phải
lập tờ trình báo cáo phụ trách bộ phận kiểm tra thuộc Chi cục Thuế báo cáo lãnh đạo Chi
cục Thuế để được xem xét xử lý, giải quyết theo qui định Pháp Luật.
+ Đoàn kiểm tra tổ chức gặp và công bố dự thảo Biên bản kiểm tra đến đại diện
của đơn vị được kiểm tra.
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
16
Đề tài thực tập
+ Đoàn kiểm tra tiếp nhận ý kiến của đơn vị (nếu có), nghiên cứu phân tích xem
xét lại các kết luận và kiến nghị của đoàn và trả lời ý kiến của đơn vị được kiểm tra
sau đó hoàn chỉnh văn bản chính thức: chậm nhất là 3 ngày, kể từ ngày công bố dự thảo
Biên bản kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải có Biên bản kiểm tra chính thức.
Riêng đối với các trường hợp chậm lập biên bản kiểm tra do chờ ý kiến chỉ đạo
của cấp có thẩm quyền về giải đáp các vướng mắc hoặc vì lý do khách quan khác thì
trưởng đoàn phải lập tờ trình nêu rõ lý do chưa lập biên bản kiểm tra chính thức báo cáo
lãnh đạo Chi cục Thuế.
Số lượng Biên bản kiểm tra phải lập cho mỗi cuộc kiểm tra tuỳ theo tính chất, nội
dung từng cuộc kiểm tra nhưng ít nhất phải được lập thành là 03 bản. Biên bản kiểm tra
phải ghi rõ số trang và các phụ lục đính kèm (nếu có); trưởng đoàn kiểm tra và đại diện
của đơn vị ký vào từng trang của Biên bản kiểm tra và phụ lục kèm theo hoặc đóng dấu
giáp lai của đơn vị được kiểm tra.

thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra thuế thì trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày ký biên ban kiểm tra thuế, thủ trưởng cơ quan Thuế ra Quyết định kiểm tra
thuế có văn bản đề nghị thủ trưởng cơ quan Thuế cấp trên hoặc cơ quan quản lý Nhà
nước có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và thông báo cho
người nộp thuế biết về việc đề nghị nêu trên.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xử phạt vi
phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới, Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp
trên phải ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thẩm quyền hoặc thông
báo chuyển lại hồ sơ cho Thủ trưởng cơ quan Thuế cấp dưới nếu không thuộc thẩm
quyền để tiếp tục xử lý theo quy định của Pháp Luật.
Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về
thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện trưởng đoàn kiểm tra thuế
có trách nhiêm báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế để bổ sung vào kế hoạch thanh tra của
cơ quan Thuế.
1.5.11. Báo cáo đánh giá kết quả cuộc kiểm tra thuế
Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải lập báo cáo kết
quả cuộc kiểm tra đã thực hiện với cơ quan thuế cấp trên.
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
18
Đề tài thực tập
Lưu giữ hồ sơ kiểm tra thuế:
Bộ phận kiểm tra Chi cục Thuế tổng hợp toàn bộ hồ sơ liên quan đến mỗi cuộc
kiểm tra gồm: Biên bản, quyết định xử lý, bảng phân tích trước khi kiểm tra, nhật ký
kiểm tra mỗi đơn vị 02 bộ: lưu Bộ phận kiểm tra 01 bộ, Bộ phận Kê khai - kế toán thuế
- tin học và thu khác 01 bộ lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp.
Theo dõi việc thực hiện Quyết định xử lý:
Hàng tháng, Đội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế có trách nhiệm:
- Phối hợp với các bộ phận thu nợ, bộ phận xử lý tờ khai, bộ phận quản lý hoá
đơn ấn chỉ và các bộ phận khác có liên quan: theo dõi, đôn đốc thu ngay vào ngân sách
các khoản phải truy thu, truy hoàn, tiền phạt; Giải quyết các trường hợp có đơn thư khiếu

biện pháp gián tiếp quan trọng, góp phần hạn chế những vi phạm chính sách thuế, làm
giảm mức độ phức tạp khi tiến hành kiểm tra người nộp thuế.
1.6.2. Các nhân tố khách quan :
- Cơ chế quản lý thuế : Có tác động quan trọng đến công tác kiểm tra người nộp
thuế. Tuỳ theo từng thời kỳ, từng giai đoạn, cơ chế quản lý thuế phải đồng bộ, nhất quán
nhưng cũng phải phù hợp với điều kiện từng vùng, từng địa bàn dân cư để áp dụng cơ
chế quản lý đảm bảo hiệu quả, tránh sơ hở để cho người nộp thuế lợi dụng, thực hiện các
hành vi vi phạm Pháp luật.
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế : Có ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác kiểm tra người nộp thuế, do đó hệ thống văn bản quy phạm Pháp luật về thuế
phải được quy định một cách cụ thể đối với từng sắc thuế cần điều chỉnh, các chế độ ưu
đãi về thuế đối với từng vùng, từng ngành, từng lĩnh vực nội dung các văn bản quy phạm
pháp luật có được quy định thống nhất, dễ hiểu từ Luật đến các văn bản hướng dẫn thực
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
20
Đề tài thực tập
hiện mới tạo điều kiện cho người nộp thuế cũng như cán bộ làm công tác thuế hiểu cụ
thể và thực hiện tốt, trái lại sẽ dẫn đến việc hiểu sai chế độ, chính sách, dẫn đến làm sai,
vi phạm Pháp luật thuế, các kết luận kiểm tra thuế sẽ bị lệch lạc, phản ánh không đúng
đối tượng và bản chất của vụ việc.
- Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế : Nếu
trình độ dân trí cao, ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được tự giác thì sẽ có
tác động tích cực đến công tác kiểm tra thuế, việc tiến hành kiểm tra người nộp thuế sẽ
được thuận lợi, giảm mức độ phức tạp, giảm thời gian kiểm tra, giúp tiết kiệm chi phí chi
cho mỗi cuộc kiểm tra.
- Sự hợp tác giữa các cơ quan ban ngành địa phương đối với công tác kiểm tra
thuế: Khi tiến hành mỗi cuộc kiểm tra thì tuỳ theo mức độ, phạm vi kiểm tra, việc phối
hợp giữa các ban, ngành là rất quan trọng nếu giữa cơ quan thuế và các ban ngành có sự
phối hợp tốt, đặc biệt là giữa cơ quan thuế và cơ quan cấp phép kinh doanh, cơ quan
quản lý thị trường, công an huyện, chính quyền sơ sở các cấp, thường xuyên có sự trao

* Lãnh đạo Chi cục Thuế: 02 người
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
22
Đề tài thực tập
- 01 Chi cục Trưởng : Quản lý điều hành chung, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt
động của cơ quan Chi cục Thuế huyện Na Hang trước Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Tuyên
Quang, Huyện uỷ - Hội đồng Nhân dân - Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang và trước
Pháp Luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ thu thuế, phí, lệ phí và thu khác trên địa bàn;
- 01 Phó chi cục Trưởng : Chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng Chi cục Thuế,
trước Pháp Luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các lĩnh vực công tác được phaâ
công phụ trách.
* Các bộ phận chức năng gồm 06 đội thuế trực thuộc : Mỗi đội thuế có đội
trưởng, quản lý đội thực hiện công tác chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
• Đội Nghệp vụ, tổng hợp dự toán và tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế:
gồm có 03 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách
pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.
Hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ,
công chức thuế trong Chi cục Thuế; xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân
sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế.
• Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học: gồm có 04 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý hồ sơ
khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ
thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng
dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế.
• Đội Quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế quản lý thuế thu nhập cá nhân và thu
khác: gồm có 04 cán bộ.
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
23
Đề tài thực tập

nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất
nông nghiệp, thuế tài nguyên ).
Mỗi đội thuế thực hiện nhiệm vụ do một đội trưởng phụ trách, đội trưởng chịu
trách nhiệm toàn bộ trước lãnh đạo Chi cục về những công việc thuộc phạm vi quản lý.
Các đội thuế thường xuyên có phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm đảm bảo thực hiện
hoàn thành tốt yêu cầu nhiệm vụ chung.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ
Chú thích :
- Lãnh đạo chỉ đạo, điều hành :
- Phối hợp giữa các đội chức năng trong thực hiện nhiệm vụ :
- Hoạt động kiểm tra, giám sát nội bộ :
Lưu Thế Hoàng K40 - NH-TC Thái Nguyên
25
LÃNH ĐẠO CHI CỤC
ĐỘI
HÀNH
CHÍNH,
NHÂN SỰ
QUẢN
TRỊ TÀI
VỤ, ẤN
CHỈ
ĐỘI
KIỂM
TRA
THUẾ
ĐỘI
QUẢN LÝ
NỢ,
CƯỠNG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status