Bài tập trắc nghiệm môn vật lý lớp 12 (9) - Pdf 38

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM SÓNG ÂM
Bài 1: Vận tốc truyền âm trong không khí là 336m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần
nhau nhất trên cùng phương truyền sóng dao động vuông pha là 0,2m. Tần số của âm là
A. 400Hz

B. 840Hz

C. 420Hz
π
2

Giải: Hai dao động vuông pha. ∆ϕ = ⇔

D. 500Hz . Chọn C.

v 336
2π.d π
= 420Hz
= ⇒ λ = 4d = 0,8 ( m ) ⇒ f = =
λ 0,8
λ
2

Bài 2: Một cái sáo (một đầu kín , một đầu hở ) phát âm cơ bản là nốt nhạc La tần số 440
Hz . Ngoài âm cơ bản, tần số nhỏ nhất của các hoạ âm do sáo này phát ra là
A . 1320Hz
B . 880 Hz
C . 1760 Hz
D .440 Hz
Giải: Đối với ống sáo một đầu hở một đầu kín thì điều kiện có sóng dừng khi:
λ

A. 1m.

B. 0,8 m.

Giải: Ống sáo:

l= k

C. 0,2 m.

D. 2m.

λ
v
v
= k => f = k
4
4f
4l

Với k = 1 là âm cơ bản, k = 3, 5, 7... là các họa âm bậc 3, bậc 5, bậc 7 ...
=> f = k.f0 (k = 3,5,7...) Bước sóng của họa âm max <=> tần số họa âm min <=> k = 3
(họa âm bậc 3)
λ=

=> f = 3f0 = 336Hz

v
f


D.17640(Hz)

Giải: Chọn D HD: fn = n.fcb = 420n (n ∈ N)
Mà fn ≤ 18000 ⇒ 420n ≤ 18000 ⇒ n ≤ 42. ⇒ fmax = 420 x 42 = 17640 (Hz) Chọn D.
Bài 6: Hai nguồn âm nhỏ S1, S2 giống nhau (được coi là hai nguồn kết hợp) phát ra âm
thanh cùng pha và cùng biên độ. Một người đứng ở điểm N với S1N = 3m và S2N =
3,375m. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330m/s. Tìm bước sóng dài nhất để người
đó ở N không nghe được âm thanh từ hai nguồn S1, S2 phát ra.
A. λ = 1m

C. λ = 0,4m

B. λ = 0,5m

D. λ = 0,75m

Giải: Để ở N không nghe được âm thì tại N hai sóng âm ngược pha nhau,
tại N sóng âm có biên độ cực tiểu: d1 – d2 = (k +

1

2

= 0,375m => λ =

0.75
.
2k + 1

=>λ có giá trị dài nhất khi N ở đường cực tiểu thứ nhất k = 0 ; Đồng thời f = v/T > 16

10 −5
=10 log
−12 = 70( dB )
I0
10

D. 50dB.
Chọn C.

Bài 9: Một máy bay bay ở độ cao h1= 100 mét, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một
tiếng ồn có mức cường độ âm L 1=120 dB. Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L 2 =
100 dB thì máy bay phải bay ở độ cao:


A. 316 m.
m. .Chọn C

B. 500 m.

Giải: Chọn C. HD:

C. 1000 m.

D. 700

 I
I 
I
L 2 − L1 =10 lg 2 − log 1 ÷=10 lg 2 ( dB )
I0 


2

Giải: Chọn D HD:
L1 = 10 lg

I1  R 2 
1
=
⇒I 2 =100I1
÷ =
I 2  R1 
100

I1
I
100I1


( dB ) ;L 2 = 10 lg 2 ( dB ) = 10 lg.
( dB ) L 2 = 10  2 + lg I1 ÷= 20 + L1 = 100 ( dB )
I0
I0
I0
I0 


Bài 11: Nguồn âm tại O có công suất không đổi. Trên cùng đường thẳng qua O có ba
điểm A, B, C cùng nằm về một phía của O và theo thứ tự xa có khoảng cách tới nguồn
tăng dần. Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB), mức cường độ

32
27

OC d C
=
OA d A

-Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là a (dB)

+ So sánh A và B:

⇔ L A − L B = a ⇔ 10lg

a
IA
I
I
a
I
− 10lg B = a ⇔ lg A =
⇔ A = 1010
I0
I0
I B 10
IB

-Mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là 3a (dB)

. (1)


a
d 
I
9
: A = 1010 ⇔  B ÷ = 1010 ⇔
= 1010 .
IB
4
 dA 
2

+

Từ

(1)


2

(2)

suy

ra

a
3a
2a
2a


D. 47 dB









A

O

M

B

I0 cường độ âm chuẩn, L mức cường độ âm => R =

P
4π .I 0

Giải 1: Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm khoảng R
I=

P
4πR 2


P
4π .I 0
1
10 LM

Từ đó ta suy ra 2RM = RB - RA
=> 2

1
10 4, 4

=

1
10 L

-

1
10 5

=>

1
10 L

=

1
10 5

(1)


10

=>

L

10 9, 4

=

10 4, 4 + 2 10 5

L
= 1,8018 =>
2

L
2

=> 10 =

10 4,7
10 2, 2 + 2.10 2,5

= 63,37

L = 3,6038 (B) = 36 (dB) Chọn đáp án B






A

O

M

B

= 6 ------>

RM2
R A2

=100,6 --->

RM
RA

M là trung điểm của AB, nằm hai phía của gốc O nên: RM = OM =
0,3

RB = RA + 2RM = (1+2.10 )RA ----->
IA
IB


khi
đó O
A 12
B7
C9
D 11



Giải: Gọi P là công suất của nguồn âm
LM =10lg

IM
I0

LN =10lg

IN
I0

IM

LM – LN = 10 lg I = 20 dB =>
N

IM =

P
4πRM2




L’N =10lg

I 'N
I0

L’N =10lg

I 'N
I0

P

P

IN
I0

) = 10lg 0,81 +

với I’N = 4πR 2 = 4π .0,81.R 2 =
NM
N
1

= 10lg( 0,81

1


tường không hấp thụ năng lượng âm và sự phản xạ âm tuân theo định luật phản xạ ánh
sáng. Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là
A. 77 dB

B. 80,97 dB

C. 84,36 dB

D. 86,34 dB

Giải: Cường độ âm của âm từ nguồn phát ra
L1 = 10 lg

I1
I
I
= 80 ↔ lg 1 = 8 ↔ 1 = 108 ↔ I1 = 10 −4 W / m 2
I0
I0
I0

Cường độ âm phản xạ là
L2 = 10 lg

I2
I
I
= 74 ↔ lg 1 = 7,4 ↔ 1 = 10 7 , 4 ↔ I 2 = 2,512.10 −5 W / m 2
I0
I0

I0

= 6,5 => I1 = 106,5I0

lg

I2
I0

= 6, => I2 = 106I0 => L = 10lg

I1 + I 2
I0

= 10lg(106,5 + 106) = 66,19 dB.

Chọn

C
Bài 17: Một nguồn âm phát sóng âm đẳng hướng theo mọi phương. Một người đứng
cách nguồn âm 50m nhận được âm có mức cường độ 70dB. Cho cường độ âm chuẩn 10 12
W/m2, π= 3,14.Môi trường không hấp thụ âm. Công suất phát âm của nguồn
A. 0,314W
Chọn A

B. 6,28mW

C. 3,14mW

I


Giải: do cứ sau 1m năng lượng giảm 5% nên còn lại 95% ta có : W1 =0,95W0 và W2 =
0,95 W1
Sau n mét thì Năng lượng còn lại là: Wn = (0,95)n W
Năng lượng còn lại sau 6m là W = (0,95)6 10=7,35
Cường độ âm

I=

P
P
=
= 0,016249
S 4π r 2

W/m2 ; Mức cường độ âm

L = 10 lg

I
=
I 0 102

dB

Bài 19: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng, theo thứ tự xa dần nguồn âm. Mức cường độ
âm tại A, B, C lần lượt là 40dB; 35,9dB và 30dB. Khoảng cách giữa AB là 30m và
khoảng
cách
giữaO

IA

RC

C

A

LA – LC = 10lg I = 10 dB => 2lg R = 1 => RC = 100,5 RA
RB – RA = ( 100,205 – 1) RA = BC = 30m

=> RA = 49,73 m

RC – RB = (100,5 – 100,205) RA => BC = (100,5 – 100,205) 49,73 = 77,53 m ≈ 78 m
Chọn A
Bài 20: Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng cường độ âm và coi cùng
tần số. Khi một ca sĩ hát thì mức cường độ âm là 68 dB Khi cả ban hợp ca cùng hát thì
đo được mức cường độ âm là 80 dB . Số ca sĩ có trong ban hợp ca là
A. 16 người.
B. 12 người. C. 10 người.
D. 18 người
Giải: gọi số ca sĩ là N ; cường độ âm của mỗi ca sĩ là I
LN – L1 = 10lg

NI
I

= 12 dB => lgN = 1,2

=> N = 15,85 = 16 người.


M

Giả sử người đi bộ từ A qua M tới C => IA = IC = I => OA = OC
IM = 4I

A

=> OA = 2. OM. Trên đường thẳng qua AC

IM đạt giá trị lớn nhất, nên M gần O nhất
=> OM vuông góc với AC và là trung điểm của AC
AO2 = OM2 + AM2 =

AO 2 AC 2
+
4
4

=> 3AO2 = AC2

=>

AO =

AC 3
,
3

Chọn B


a1 = 0,12mm; W2 ∼ a2

2

Với

a2 = 0,36mm; Ta có:

W2 a 22
=
=9
W1 a12

Năng lượng của sóng âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến nguồn phát:
W2 R12
=
W1 R22

P = I1S1 với S1 = 4πR12 ; R1 là khoảng cách từ vị trí 1 đến nguồn âm
P = I2S2 Với S2 = 4πR22 ; R1 là khoảng cách từ vị trí 1 đến nguồn âm
I 2 R12 a 22
=
=
= 9 ⇒ I 2 = 9 I1 =
I 1 R22 a12

16,2W/m2

Chọn D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status