BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Dạng 0: Suất điện động xoay chiều.
Bài 1: Một khung dây có 2000 vòng, diện tích mỗi vòng là 200cm 2 được đặt trong từ
trường đều B = 0,1T cho khung quay đều với tốc độ góc ω = 300 v / p .
a. Tính
Φ max ?
và E0.
b. Viết biểu thức của suất điện động xoay chiều biết rằng lúc t = 0 thì mặt phẳng
khung dây vuông góc với véc tơ cảm ứng từ B.
Đáp số:
Φ max =
4Wb. E0= 126V
e =126 sin (10πt )(V )
π
= 126cos( 10π t − 2 ) (V).
Bài 2: Một khung dây quay đều trong từ trường đều B với tần số góc ω =150 v / p . Lúc t = 0
thì véc tơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Lúc t = ¼ s thì suất điện
động trong khung bằng 168V. Hãy tính Φ max ? và viết biểu thức của suất điện động cảm
ứng trong khung.
Đáp số:
π
60 2 cos(100π t )(V ).
1
R= 15 Ω , L = 4π
H
1
và C= π 10− 3 F
a. Tính tổng trở của mạch và độ lệch pha giữa hiêu điện thế và dòng điện trong mạch.
b. Viết thức của cường độ dòng điện trong mạch.
c. Viết biểu thức của hiệu điện thế ở hai đầu điện trở , ở hai đầu cuộn cảm , ở hai đầu
tụ điện.
1
Bài 2: Một cuộn cảm có độ tự cảm L 2π
µF .
H
. Mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = 32
Biết hiệu điện thế ở hai dầu cuộn dây là
π
u=
a. Tính tổng trở của đoạn mạch.
b. Tìm biểu thức cường độ dòng điện trong mạch
c. Tìm biểu thức của điện áp hai đầu điện trở , hai đầu cuộn cảm và hai đầu tụ điện.
Bài 4: Cho đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần R = 10 Ω và hệ số tự cảm L =
0,1
H,
π
5
mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = π .10− 4 F .Cường độ dòng điện qua mạch
có biểu thức i = 5 2 cos100π t ( A) .
a. Tính tổng trở của cuộn dây và đoạn mạch
b. Lập biểu thức điện áp ở hai đầu cuộn dây và hai đầu đoạn mạch.
Bài 5: Một đoạn mạch gồm điện trở R = 50 Ω mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C =
2
π 3
.10− 4 F .
Biết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức
π
i = 2 2 cos100π t + ( A) .
3
H
dòng điện xoay chiều chạy trong mạch có biểu thức
a. Tìm tổng trở của đoạn mạch
b. Tính độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
c. Viết biểu thức của hiệu điện thế tức thời ở hai đầu đoạn mạch.
Bài 8: Một dòng điện xoay chiều qua một Ampe kế xoay chiều có số chỉ 4,6A. Biết tần
số dòng điện f = 60Hz và gốc thời gian t = 0 chọn sao cho dòng điện có giá trị lớn nhất.
Viết biểu thức dòng điện.
Bài 9: Một mạch điện không phân nhánh gồm 3 phần tử: R = 80 Ω , C = 10-4/2 π (F) và
cuộn dây L = 1/ π (H), điện trở r = 20 Ω . Dòng điện xoay chiều trong mạch là : i =
2cos(100 π t - π /6)(A). Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch.
Bài 10: Biểu thức điện xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch là u = 200cos( ω t - π / 2 )
(V). Tại thời điểm t1 nào đó, điện áp u = 100(V) và đang giảm. Hỏi đến thời điểm t 2, sau
t1 đúng 1/4 chu kì, điện áp u bằng bao nhiêu?
Bài 11: Cho một mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 100
dây thuần cảm L và một tụ điện có điện dung C =
, một cuộn
mắc nối tiếp. Đặt một hiệu điện
thế xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch u = 100 sin 100Пt (V) thì cường độ dòng điện trễ
pha hơn so với hiệu điện thế. Hệ số công suất của mạch bằng
.
a. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
b. Tính độ tự cảm của cuộn dây.
c. Viết biểu thức hiệu điện thế hai đầu của mạch chứa R,L
1
10π
H, tụ điện có điện dung C=
π
u L = 20 2 cos100π t + (V ) .
2
10−3
2π
F và điện áp
Viết biểu thức hai đầu đoạn mạch.
ĐH 2009: Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở
thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm
1
H
4π
thì dòng điện trong mạch là
dòng một chiều có cường độ 1 A . Nếu ta đặt vào hai đầu đoạn mạch này một hiệu điện
thế xoay chiều u = 150 2 cos120π t (V ) . Hãy viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch.
ĐH 2009: Đặt điện áp
b) Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch
V3
V1
Lr
V2
Bài 2:
Một mạch điện AB gồm cuộn dây có điện trở thuần
và hệ số tự cảm L được mắc nối tiếp với tụ điện C (H vẽ).DNgười
L,r
C
ta đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế xoay chiều có tần số
A B
f= 50Hz. Dùng ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện
trong mạch ta thấy I = 0,1A.Dùng vôn kế nhiệt để đo hiệu điện
thế ta thấy UAB= 60V. UAD = 80V
UDB=28V.
a) Tính tổng trở của mạch. Tính r, L, C.
b) Tính độ lệch pha giữa u và i
L
P
N
C
a) Mắc vôn kế vào hai điểm MN sẽ có số chỉ là bao nhiêu?
b) Hiệu điện thế tức thời u giữa hai đầu M và N.
c) Tổng trở của mạch MN.
Dạng 3: Xác định các đại lượng trong mạch bằng phương pháp giản đồ véc tơ.
Đối với dạng toán này chúng ta có hai cách để sử dụng giản đồ véc tơ, tùy vào từng bài
toán cụ thể để ta sử dung cho hợp lý.
Bài 1: Cho mạch điện gồm ba đoạn mạch AM, MN và NB mắc nối tiếp với nhau. AM chỉ
có cuộn dây thuần cảm L =
điện
2 −3
.10 F
C= 4π
2 2
H
5π
. MN chỉ có một điện trở thuần R. Đoạn NB chỉ có tụ
. Đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế xoay chiều
dung kháng của tụ điện là bao nhiêu? ĐS: C= 10-2/125 π F
Bài 4:
Cho mạch điện xoay chiều
A
R,L
C
E
B
như hình vẽ 2. Điện
π
60 2 cos100πt −
6 (V).
hình 2
V
áp hai đầu mạch là uAB =
Điều chỉnh giá trị điện dung C của tụ điện để vônR kế V chỉ
giá trị cực đại và bằng 100V.
L D C
B
Viết biểu thức điện áp uAE
A
Bài 6: Đặt điện áp u = 220 2 cos(100π t )(V ) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch
AM và MB mắc nối tiếp . Đoạn mạch AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn
cảm thuần L , đoạn mạch MB chỉ có tụ điện. Biết điện áp giữa hai đầu AM và MB có giá
trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau một góc 1200. Điện áp hiêu dụng giữa hai
đầu đoạn mạch AM bằng bao nhiêu? . ĐS: 220V
Bài 7: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 80V vào hai đầu đoạn mạch AB
gồm cuộn dây có điện trở thuần r và độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C.
Biết điện áp ở hai đầu cuộn dây lệch pha 900 so với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và có
giá trị hiệu dụng là 60V. Tính hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện. ĐS: 100V
Bài 8: Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế xoay chiều u = 80 2 cos(100π t )(V ) .
Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp với nhau. Đoạn mạch AM
10 −4
F
= π
gồm tụ điện có điện dung C
và điện trở thuần R = 100 3Ω , đoạn mạch MB chỉ có
cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Điều chỉnh cuộn dây để hiệu điện thế ở
hai đầu đoạn mạch MB có giá trị cực đại. Hãy xác định giá trị cực đại này và độ tự cảm
của cuộn dây khi đó.
ĐS: ULmax=
160
V.
3
4
điện mắc nối tiếp với điện trở R, đoạn mạch MB gồm cuộn dây có độ tự cảm L và điện
trở thuần r. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 100 2 cos(100π t )(V )
thì cường độ dòng điện trong mạch i = 2 2 cos(100π t ) ( A) . Biết rằng hiệu điện thế hiệu dụng
giữa hai đầu đoạn mạch AM và MB bằng nhau và lệch pha nhau một góc 600. Hãy viết
biểu thức hiệu điện thế ở hai đầu AM và MB. và xác định R , r , Lvà C
ĐS: R= r =
25 Ω
L
1
H
=
4 3π
C=
3.10 −2
F
25π
π
π
u AM = 100 cos100π t = (V ) u MB = 100 cos100π t + (V )
6
6
H và
5π
tụ điện có điện dung C thay đổi được . Điều chỉnh tụ điện để điện áp hiệu dụng
giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại . Giá trị cực đại đó bằng
ĐS: R= 10 2 Ω
U 3.
Xác định giá trị R.
Dạng 4: Bài toán về công suất trong mạch.
Bài 1: Mắc nối tiếp với cuộn cảm có
rồi mắc vào nguồn xoay chiều. Dùng vôn kế
có
rất lớn đo ở hai đầu cuộn cảm, điện trở và cả đoạn mạch ta có các giá trị tương
ứng là 100V, 100V, 173,2V. Suy ra hệ số công suất của cuộn cảm
ĐS:
cos ϕ = 0,4142
Bài 2: Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có tần số góc vào hai đầu cuộn dây có R, L
thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch là P1. Nếu nối tiếp với cuộn dây một tụ điện C với
2 LCω 2 = 1 và đặt vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụ là P2. Tính giá trị của P2 theo
P1
ĐS: Suy ra I2=I1 P2=P1
Bài 3: : Cho một đoạn mạch điện gồm một biến trở R mắc nối tiếp với một tụ điện có
điện dung
số góc
L,r
V2
B
5V vôn kế V2 chỉ 25 V.
a) Tính hệ số công suất của đoạn mạch và của cuộn dây
b) Viết biểu thức của dòng điện trong mạch biết R= 5 Ω .
c) Tính r và L.
d) Tính công suất tiêu thụ ở cuộn dây, ở điện trở và ở toàn mạch.
Bài 7: Cho mạch điện như hình vẽ.
Đặt vào mạch điện một hiệu điện thế
µ AB = 75 2 cos 100πt (V ) .Vôn
A
C
A
L,r
B
kế V1
V1
V2
−4
10
π
dung
F và điện trở thuần R thay đổi được. Tất cả được mắc nối tiếp với nhau, rồi
đặt vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế xoay chiều u = 100 2 cos100πt(V) . Công suất
tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị cực đại khi R có giá trị bằng bao nhiêu ?
Bài 2: Cho mạch điện RLC nối tiếp, trong đó cuộn L thuần cảm, R là biến trở .Hiệu điện
thế hiệu dụng U=200V, f=50Hz, biết ZL = 2ZC,điều chỉnh R để công suất của mạch đạt
giá trị lớn nhất thì dòng điện trong mạch có giá trị là I=
. Tính giá trị của C, L
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ bên, các dụng cụ đo không ảnh hưởng gì đến mạch
điện.
1. K mở: Để R=R1. Vôn kế chỉ 100V, Wat kế chỉ 100W,
1,4= 2 A.
a.Tính R1 và cảm kháng cuộn dây.
L
ampe kế chỉ
W
R
C
A
10 −4
F,
2π
B cuộn
R
R biến đổi
được
Hình
1
1. Tìm công thức tính R để công suất tiêu thụ P của mạch cực đại. Tính công suất cực
đại đó.
3
5
2. Tính R để công suất tiêu thụ P = PMax . Viết biểu thức cường độ dòng điện khi đó.
ĐS:1) R =
2)
ZL − ZC = 120Ω, Pmax = 83.3W
điện
góc π
2. Giữ L, C, UAB không đổi. Thay đổi R đến giá trị
R2 để công suất trên đoạn AN đạt cực đại. Tìm R 2 và giá trị cực đại đó của công suất. Tìm
số chỉ của vôn kế V1 khi đó.
ĐS: 1) L ≈ 0,37H, C ≈ = 69 µF ;
1
Bài 6: Cho mạch điện RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = π
H
, tụ có điện
dung C=15,9 µF và điện trở R thay đổi được. Đặt vào hai đầu A,B một hiệu điện thế
u AB = 200 cos100πt(V)
.
1. Chọn R = 100
3 Ω.
Viết biểu thức dòng điện qua mạch.
2. Cho công suất của mạch là P = 80W. Tính R? Muốn công suất của mạch này đạt
cực đại thì phải chọn R là bao nhiêu? Tính Pmax khi đó.
ĐS:1)
Đặt một điện áp U= 200V, có tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch. Hãy tìm giá trị của
RX để công suất của mạch cực đại và tính giá trị cực đại đó?
Bài 8: Đặt điện áp
u = 200 cos100π t (V ) vào
hai đầu đoạn mạch gồm một biến trở R mắc nối
1
tiếp với một cuộn cảm thuân có độ tự cảm π H. Điều chỉnh R để công suất tỏa nhiệt trên
biến trở R đạt giá rị cực đại, khi đó cường độ hiệu dụng trong mạch bằng bao nhiêu?
Bài 9: Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi vào hai đầu
đoạn mạch gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C . Gọi điện áp hiệu
dụng giữa hai đầu tụ điện, giữa hai đầu biến trở và hệ số công suất của đoạn mạch khi
biến trở có giá trị R1 lần lượt là UC1, UR1, cos ϕ1 , khi biến trở có giá trị R2 thì các giá trị nói
trên là UC2,UR2 , cos ϕ 2 . Biết UC1=2UC2 , UR2=2UR1. Xác định giá trị của cos ϕ1 và cos ϕ 2
Bài 10: Trong giờ thực hành , học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với một
điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu
dụng 380V. Biết quạt điện này có giá trị định mức 220V – 88W và khi hoạt động đúng
công suât định mức thì điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là lệch pha
nhau một góc là ϕ với cos ϕ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R
bằng bao nhiêu?
Bài 11: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch
gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C . Dung kháng của tụ điện là 100
Ω.
Khi điều chỉnh R thì tại hai giá trị R1và R2 công suất tiêu thụ của đoạn mạch là như
1
.
2πLC
Bài 2: Cho mạch RLC nối tiếp. Điện áp xoay chiều đặt vào hai đầu đoạn mạch có tần số
thay đổi được. Khi tần số dòng điện xoay chiều là f 1 = 25Hz hoặc f2 = 100Hz thì cường
độ dòng điện hiệu dụng trong mạch có giá trị bằng nhau. Cường độ dòng điện hiệu dụng
có giá trị cực đại khi tần số dòng điện xoay chiều là:
A. f0 = 100Hz. B. f0 = 75Hz.
C. f0 = 150Hz.
D. f0 = 50Hz.
Bài 3: Đoạn mạch RLC mắc vào mạng điện có tần số f 1 thì cảm kháng là 36 Ω và dung
kháng là 144 Ω . Nếu mạng điện có tần số f2 = 120Hz thì cường độ dòng điện cùng pha
với điện áp ở hai đầu đoạn mạch. Giá trị của tần số f1 là
A. 50(Hz).
B. 60(Hz).
C. 85(Hz).
D. 100(Hz).
Bài 4: Cho mạch RLC mắc nối tiếp. R = 50 Ω ; cuộn dây thuần cảm L = 318mH; tụ có C
= 31,8 µ F. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức u = U 2 cos ω t. Biết ω > 100 π
(rad/s), tần số ω để công suất trên đoạn mạch bằng nửa công suất cực đại là
A. 125 π (rad/s).
điện thay đổi được. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại bằng
302,4V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch bằng:
A. 100V.
B. 200V.
C. 220V.
D. 110V.
Bài 8: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp
xoay chiều có biểu thức u = U 2 cos ω t, tần số dòng điện thay đổi được. Khi tần số dòng
điện là f0 = 50Hz thì công suất tiêu thụ trên mạch là lớn nhất, khi tần số dòng điện là f 1
hoặc f2 thì mạch tiêu thụ cùng công suất là P. Biết f 1 + f2 = 145Hz(f1 < f2), tần số f1, f2 lần
lượt là
A. 45Hz; 100Hz.
B. 25Hz; 120Hz.
C. 50Hz; 95Hz.
D. 20Hz; 125Hz.
Bài 9: Đặt vào hai đầu một tụ điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không
đổi và tần số f1 = 50Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua tụ là 1A. Để cường độ
dòng điện hiệu dụng là 4A thì tần số dòng điện là f2 bằng:
A. 400Hz.
B. 200Hz.
A
M
A. 100 π (rad/s).
B. 300 π (rad/s).
C. 50 π (rad/s).
D. 150 π (rad/s).
Bài 12: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ. Điện áp đặt vào A, B có tần số thay đổi
được và giá trị hiệu dụng không đổi U = 70V. Khi f = f 1 thì đo được UAM = 100V, UMB =
35V, I = 0,5A. Khi f = f2 = 200Hz thì dòng điện trong mạch đạt cực đại. Tần số f1 bằng:
A. 321Hz.
B. 200Hz.
C. 100Hz.
D. 231Hz.
Bài 13: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp, các đại lượng R, L và C không đổi. Đặt vào
hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = 200 2 cos ωt (V), tần số dòng điện
thay đổi được. Điều chỉnh tần số để điện áp hai đầu mạch điện không lệch pha với dòng
điện. Điện áp hiệu dụng điện trở khi đó bằng:
A. 200V.
Bài: 15: Đặt điện áp u = U 2 cos( 2πf t ) ( U không đổi , f thay đổi được ) vào hai đầu đoạn
mạch gồm điện trở thuần R , cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C .
Khi tần số là f1 thì cảm kháng và dung kháng của đoạn mạch có giá trị lần lượt là 6 Ω và 8
Ω . Khi tần số bằng f2 thì hệ số công suất bằng 1. Hệ thức liên hệ giữa f1và f2 là gì?
Bài 16: Đặt điện áp u = U 0 cos(ω t ) ( U0 không đổi và ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn
mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần L và tụ điện C . Với CR 2 < 2L.
Khi ω = ω 1 hoặc ω = ω 2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu bản tụ điện có cùng một giá
trị, Khi ω = ω 0 thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Hệ thức liên
hệ giữa ω 1 , ω 2 và ω 0
Chủ đề 6: Động cơ điện, Máy phát điện và truyền tải điện năng đi xa.
a. Máy phát điện.
Lưu ý một số công thức:
- Công thức suất điện động cảm ứng của máy phát ra:
Trong đó: N là số vòng dây, B là từ trường , S la diện tích vòng dây, ω là
tần số góc của dòng điện sinh ra.
E0 = NBSω .
- Nếu máy có m vòng dây thì ta có suất điện động do máy tạo ra : E0may = m.E0
ω = 2πf
. f là tần số của dòng điện
vòng quay trong một giây.
f = p.n .
Trong đó: p là số cặp cực của máy, n là số
Bài tập:
Bài 1: Một máy phát điện có phần cảm gồm ba cặp cực và phần ứng gồm ba cuộn dây
Tại
thời điểm t=0 véc tơ pháp tuyến hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc bằng bao nhiêu?
Bài 8: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần ứng gồm 4 cuộn dây giống nhau
mắc nối tiếp với nhau. Suất điện động xoay chiều do máy sinh ra có có tần số 50Hz và có
giá trị hiệu dụng 100
2 V.
5
Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của phần ứng là π mWb .
Số vòng dây trong mỗi cuộn dây của phần ứng là bao nhiêu?
Bài 9: Một khung dây dẫn phẳng, hình chữ nhật .diện tích 0,025m2, gồm 200 vòng dây
quay đều với tốc độ 20 vòng /s quanh một trục cố định trong một từ trường đều. Biết trục
quay là đối xứng nằm trong mặt phẳng khung và vuông góc với mặt phẳng khung . Suất
điện động hiệu dụng trong khung có độ lớn bằng 222V. Cảm ứng từ có độ lớn bằng bao
nhiêu?
Bài 10: Trong máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động , suất điện động xoay
chiều xuất hiện trong mỗi cuộn dây của stato có giá trị cực đại E0. Khi suất điện động tức
thời trong cuộn dây bằng 0 thì suất điện động tức thời trong mỗi cuộn dây còn lại có độ
lớn bằng nhau và bằng bao nhiêu?
c. Bài tập ; Động cơ điện:
Bài 1: Một động cơ không đồng bộ ba pha có hiệu điện thế định mức mỗi pha bằng
380V, hệ số công suât k= 0,85. Điện năng tiêu thụ của động cơ trong một ngày là 232,56
kW.h.Cường độ hiệu dụng của mỗi cuộn dây trong động cơ bằng bao nhiêu?
A
Bài 5:Cho sơ đồ máy biến thế như hình vẽ. Hiệu điệnU thế hiệu dụngL,r
1
giữa hai đầu máy biến áp U1= 220V . Số vòng dây ở hai đầu cuộn
sơ cấp và thứ cấp lần lượt là N1 = 1100 vòng, N2 = 50 vòng
A
C
Cho biết R = 8 Ω , r= 2 Ω . Điện trở của cuộn sơ cấp, thứ cấp
và ampe kế là không đáng kể.
a. ampe kế chỉ 0,032ª. Tính độ lệch pha giữa cường độ dòng
điện và hiệu điện thế trên mạch thứ cấp và nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
tiêu thu trong một phút.
b. Tần số dòng điện là 50Hz,
L=
3
( H)
20π
. Tìm điện dung C.
c. Để số chỉ của ampe kế cực đại thì điện dung C bằng bao nhiêu?
Một số đề thi ĐHCĐ
Bài 6: Một học sinh nột máy biến áp với dự định số vòng dây cuộn sơ cấp gấp hai lần số
vòng dây cuộn thứ cấp . Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác
Bài 10: Một máy tăng thế lí tưởng, nếu giữ nguyên hiệu điện thế đầu vào cuộn sơ cấp và
cùng tăng số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lên một lượng như nhau thì hiệu điện thế
đầu ra của cuộn thứ cấp thay đổi thế nào ?
Chủ đề 7: Sử dụng tích phân để tính điện lượng q
Bài 1: Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp , dòng điện trong mạch có biểu thức
π
i = 2 cos 100π t + ÷A.
6
Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong ¼
chu kì kể từ lúc dòng điện bị triệt tiêu?
Bài 2: Một dòng điện xoay chiều có cường độ hiệu dụng là I và tần số là f . Tính điện
lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một nửa chu kì kể từ thời điểm
dòng điện bằng không?
Bài 3: Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i = I 2sin2π f t chạy trong một đoạn mạch
không phân nhánh. Tính từ thời điểm có i = 0, hãy tìm điện lượng chuyển qua một tiết
diện dây dẫn của mạch trong một nửa chu kì đầu tiên.
Chú ý: Dòng điện có tính tuần hoàn với chu kì T, trong khoảng thời gian tính toán nếu
có hiện tượng dòng điện đổi chiều , chúng ta cần phải xét điện lượng chuyển qua tiết
diện thằng của dây dẫn trong từng khoảng thời gian ứng với mỗi chiều của dòng điện,
kết quả cần tìm là tổng độ lớn của điện lượng của các lần tính toán