GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
TỔNG HỢP VỀ HIDROCACBON
Công thức tổng quát các loại hidrocacbon
CTTQ:
CnH2n+2-2k
k: số liên kết pi hoặc vòng
1. Ankan:
CnH2n+2
(n ≥ 1)
2. Xicloankan: đơn vòng
CnH2n (n ≥ 3)
đa vòng
CnH2n+2-2k
(k là số vòng)
3. Hidrocacbon không no mạch hở: CnH2n+2-2k
(k là số liên kết π)
4. Anken:
CnH2n
(n ≥ 2)
5. Ankadien:
CnH2n-2
(n ≥ 3)
6. Ankin:
CnH2n-2
(n ≥ 2)
7. Benzen và đồng đẳng (ankylbenzen): CnH2n-6
(n ≥ 6)
Chú ý:
- Các hidrocacbon có số nguyên tử C ≤ 4 ở thể khí ở điều kiện thường
- Hai hidrocacbon đồng đẳng: hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 => phân
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn
C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 3 dẫn xuất monoclo => pentan
Tách H2 từ X được: pent-1-en, pent-2-en => được 3 đồng phân tính cả đồng phân
hình học
Câu 4: Licopen, chất màu đỏ có trong quả cà chua chín (C 40H56) chỉ chứa liên kết
đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hidro hoá hoàn toàn licopen cho hidrocacbon
no (C40H82). Số liên kết đôi trong phân tử licopen là:
A. 10
B. 11
C. 12
D. 13
Hướng dẫn
C40H56 có k = 13
Hidro hoá hoàn toàn licopen cho hidrocacbon no (C40H82) => licopen không có
vòng
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Có 13 liên kết pi ứng với 13 liên kết đôi.
Câu 5: (CĐ-08) CTĐGN của một hidrocacbon là CnH2n+1. Hidrocacbon đó thuộc dãy
đồng đẳng của:
A. ankan
B. anken
C. ankađien
D. Ankin
=
=
y
y
1
x
x+
4
2
n
2∑ n H 2 O
∑ CO2
Ta có:
x = ∑ nX ;
- Đối với mọi hidrocacbon:
y=
∑n
X
1
+ BT nguyên tố O: nO2 phản ứng = nCO2 + 2 nH2O
+ BT nguyên tố C, H: mhidrocacbon = mC (trong CO2) + mH (trong H2O)
+ Nếu nCO2 < nH2O => CxHy có CTTQ: CnH2n+2
3n + 1
CnH2n+2 + 2 O2 → nCO2 + (n+1)H2O
HO
* Phương pháp đại lượng trung bình: CxHy
2
∑n
= ∑n
2∑ n
= ∑n
CO 2
Ta có:
x
=
X
H 2O
y
X
nx + n' y
x+ y
=
với 1 ≤ n ≤ x ≤ n’;
D. 8 gam
Hướng dẫn
nCO2 = 0,4 mol; nH2O = 0,6 mol
m = nCO2.12 + nH2O.2 = 0,4.12 + 0,6.2 = 6 gam
Câu 11:
(CĐ-07) Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan
và propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích) thu được
7,84 lit CO2 và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt
cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là:
A. 70,0 lit
B. 74,8 lit
C. 84,0 lit
D. 56,0 lit
Hướng dẫn:
nCO2 = 0,35 mol; nH2O = 0,55 mol
1
1
nO2 phản ứng = nCO2 + 2 nH2O = 0,35 + 2 .0,55 = 0,625 mol
VO2 = 0,625.22,4 = 14 lit
Vkk = 5.14 = 70 lit
Câu 12: Đốt cháy cùng số mol ba hiđrocacbon K, L, M thu được lượng CO 2 như
nhau và tỉ lệ số mol H2O và CO2 đối với K, L, M tương ứng bằng 0,5; 1 và 1,5.
CTPT của K, L, M lần lượt là:
A. C3H8, C3H4, C3H6
B. C2H2, C2H4, C2H6
C. C3H4, C3H6, C3H8
D. C4H4, C4H8, C4H10
Hướng dẫn:
Đốt cháy cùng số mol ba hiđrocacbon K, L, M thu được lượng CO 2 như nhau
nCO2 = 0,2 mol; nH2O = 0,3 mol => ankan
số C: n = 0,2/(0,3 – 0,2) = 2
=> ankan: CH4 và C3H8
Câu 15:
Đốt một thể tích hidrocacbon X cần 6 thể tích oxi và sinh ra 4 thể tích khí
CO2. Biết X có thể làm mất màu dung dịch Br2 và có thể kết hợp hidro tạo thành
một hidrocacbon no mạch nhánh. Tên của X là:
A. but-1-en
B. but-2-en
C. 2-metylpropen
D. 2-metylbut-2-en
Hướng dẫn:
Đốt một thể tích hidrocacbon X sinh ra 4 thể tích khí CO2 => số C = 4
VCO2 = 4 mol; VO2 = 6 => VH2O = 4 mol => CTPT: C4H8
X có thể làm mất màu dung dịch Br2 và có thể kết hợp hidro tạo thành một
hidrocacbon no mạch nhánh => 2-metylpropen
Câu 16:
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A, tổng thể tích các chất tham gia
phản ứng bằng tổng thể tích các chất tạo thành. CTPT của A là:
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H6
D. C2H4
Hướng dẫn:
y
y
CxHy + (x + 4 )O2 → xCO2 + 2 H2O
Tổng thể tích các chất tham gia phản ứng bằng tổng thể tích các chất tạo
y
CTĐGN khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam nước. Các chất trong X là:
A. hai anken
B. hai ankađien
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
C. một ankan và một ankin
D. một anken và một ankin
Hướng dẫn
nCO2 = 0,05 mol; nH2O = 0,05 mol
nCO2 = nH2O => hỗn hợp 2 chất có thể là 2 anken hoặc 1 ankan và 1 ankin
Vì 2 chất có CTĐGN khác nhau => không phải 2 anken
Một ankan và một ankin
Câu 20: (ĐH-B-08) Đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp gồm axetilen và một
hidrocacbon X thu được 2 lit CO2 và 2 lit hơi H2O (các thể tích khí đo ở cùng điều
kiện). CTPT của X là:
A. CH4
B. C2H4
C. C2H6
D. C3H4
Hướng dẫn
Vhh = 1 lit
VCO2 = 2 lit => số Ctb = 2. Vì có C2H2 => X có C2
VH2O = 2 lit => số Htb = 4. Vì có C2H2 => X có số H > 4
X là C2H6
Câu 21:
(ĐH-A-07) Ba hidrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,
trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol
chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được số
của X là:
A. C3H8
B. C3H6
C. C3H4
D. C2H6
Hướng dẫn
nBaCO3 = 29,55/197 = 0,15 mol => nCO2 = 0,15 mol
mdd giảm = mkt – (mCO2 + mH2O)
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
19,35 = 29,55 – (0,15.44 + mH2O)
mH2O = 3,6 gam => nH2O = 0,2 mol
nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3 : 8
CTPT: C3H8
Câu 24:
Đốt cháy 300 ml một hỗn hợp khí gồm một hidrocacbon X và nitơ bằng
675 ml khí oxi (lấy dư), thu được 1050 ml khí. Nếu cho hơi nước ngưng tụ hết thì
còn lại 600 ml khí. Nếu cho khí còn lại đó qua dung dịch NaOH dư thì chỉ còn
300 ml khí (các thể tích đo ở cùng điều kiện). CTPT của X là:
A. C2H4
B. C2H6
C. C3H6
D. C3H8
Hướng dẫn
300 ml {X, N2} + 825 ml O2 (dư) → 1200 ml {CO2, H2O, N2, O2 dư}
Cho hơi nước ngưng tụ hết thì còn lại 750 ml khí
=> VH2O = 1200 – 750 = 450 ml
Khí còn lại gồm CO2, N2 và O2 dư cho qua dung dịch NaOH dư thì chỉ còn 300 ml
=> VCO2 = 2,7 – 0,75 = 1,95
VO2 dư = 0,75 ml
VO2 pư = 3,75 – 0,75 = 3 lit
VCO2 sinh ra = 3 – ½ . 2,4 = 1,8 lit
VCO2 ban đầu = 1,95 – 1,8 = 0,15 lit
VX = 0,75 – 0,15 = 0,6 lit
Số C = 1,8/0,6 = 3
Số H = 2.2,4/0,6 = 8
X là C3H8
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
(ĐH-A-07) Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng
là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua
dung dịch H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hidro bằng 19.
CTPT của X là:
A. C3H4
B. C3H6
C. C3H8
D. C4H8
Câu 27:
Phương pháp trị số trung bình
Câu 28:
Đốt cháy V lit hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon thu được 1,4V lit CO 2 và 2V
lit hơi nước. Các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất. CTPT và % thể tích 2
hidrocacbon trên là:
A. C2H4, CH4: 60%; 40%
Gọi công thức anken là CnH2n (y mol)
nhh = x + y = 0,2
nCO2 = x + ny = 0,3
MX = (16x + 14ny)/0,2 = 22,5
Giải hệ trên được: x = 0,1; y = 0,05; ny = 0,15
n=3
anken: C3H6
Câu 31: (ĐH-A-08) Hỗn hợp X có tỉ khối so với H 2 là 21,2 gồm propan, propen và
propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng CO 2 và H2O thu được
là:
A. 16,80 gam
B. 18,60 gam
C. 18,96 gam
D. 20,40 gam
Hướng dẫn
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Hỗn hợp gồm: C3H8, C3H6 và C3H4.
Gọi công thức trung bình là C3Hy
M = 21,2.2 = 42,4 = 12.3 + y
y = 6,4
C3H6,4 → 3CO2 + 3,2H2O
0,1
0,3
0,32
mCO2,H2O = 44.0,3 + 18.0,32 = 18,96 gam
Câu 32:
(ĐH-B-11) Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có
+ Phản ứng cộng H2
CnH2n+2-2k + kH2 → CnH2n+2
=> Số mol khí giảm sau phản ứng = số mol H2 phản ứng
Trong phản ứng, số mol khí giảm nhưng khối lượng hỗn hợp được bảo toàn. =>
M tăng
nY
dX/Y = n X
- Số mol các hidrocacbon trong hỗn trước phản ứng và sau phản ứng là bằng nhau
- Đốt cháy hỗn hợp trước và sau phản ứng đều tạo thành số mol CO 2, H2O bằng
nhau, số mol O2 cần để đốt cháy cũng bằng nhau
+ phản ứng cộng Br2
CnH2n+2-2k + kBr2 → CnH2n+2-2kBr2k
- Dung dịch phai màu => Br2 dư
- Dung dịch mất màu => Br2 hết
khối lượng bình nước brom tăng lên là tổng khối lượng các chất tham gia phản
ứng với dung dịch brom (anken, ankadien, ankin...)
bảo toàn khối lượng: mA + mBr2 phản ứng = msản phẩm
• nBr2 = nX => X là CnH2n
• nBr2 = 2nX => X là CnH2n-2
• nBr2 = knX => X là CnH2n-2k
2. Toán về phản ứng nhiệt phân
Ankan → ankan + anken
Ankan → anken + H2
Ankan → ankin + 2H2
Trường hợp đặc biệt:
2CH4 → C2H2 +3 H2
sau phản ứ.ng, số mol khí tăng nhưng khối lượng hỗn hợp không đổi => tỉ khối
giảm
=> tính được nY => tính được % ankan bị nhiệt phân
được hidrocacbon no Y có khối lượng phân tử gấp 1,074 lần khối lượng phân tử
X. CTPT của X là:
A. C2H2
B. C3H4
C. C3H6
D. C4H6
Câu 4:
(ĐH-A-07) Một hidrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1
tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. CTPT của X là:
A. C3H6
B. C3H4
C. C2H4
D. C4H8
Hướng dẫn
X + HCl → XHCl
35,5
%Cl = M X + 36,5 .100% = 54,223%
=> MX = 42 => CTPT X: C3H6
Câu 5: (ĐH-B-09) Cho hidrocacbon X phản ứng với brom (dung dịch) theo tỉ lệ
mol 1:1 thu được chất hữu cơ Y chứa 74,08% brom về khối lượng. X phản ứng
với HBr thì thu được 2 sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là:
A. but-1-en
B. but-2-en
C. propilen
D. xiclopropan
Câu 6:
Nung hỗn hợp gồm hidrocacbon X mạch hở và H 2 (xt Ni) một thời gian
thu được một khí B duy nhất. Thể tích B còn bằng 1/3 thể tích hỗn hợp ban đầu.
Đốt cháy một lượng B thu được 4,4g CO2 và 2,7g H2O. CTPT của X là:
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
=> VC2H2 = 1,5 lit => VC2H6 = 1,5 lit
M X = 15 => d
X/H2 = 7,5
Câu 8: (ĐH-A-12) Hỗn hợp X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 7,5. Dẫn X
qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 là 12,5. Hiệu suất của
phản ứng hidro hoá là:
A. 50%
B. 60%
C. 70%
D. 80%
Hướng dẫn
Giả sử nX = 1 mol
MX = 7,5.2 = 15 => nH2 = nC2H4 = 0,5 mol
MY = 12,5.2 = 25 => nsau = 15/25 = 0,6 mol
nH2 pư = 0,4 mol
Hiệu suất = 0,4/0,5 = 80%
Câu 9: (ĐH-A-13) Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25.
Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời
gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã
phản ứng là
A. 0,070 mol
B. 0,015 mol
C. 0,075 mol
D. 0,050 mol
Hướng dẫn
Giả sử nX = 1 mol
M X = 15 => d
X/H2 = 7,5
Câu 11: Đun nóng 5,8g hỗn hợp A gồm C 2H2 và H2 trong bình kín với xúc tác thích
hợp thu được hỗn hợp khí B. Dẫn B qua bình đựng dung dịch brom dư thấy khối
lượng bình tăng 1,2g và còn hỗn hợp khí Z thoát ra. Khối lượng của hỗn hợp khí
Y là:
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
A. 2,3 gam
Hướng dẫn
B. 3,5 gam
C. 4,6 gam
D. 7,0 gam
Δm tang + m Z
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mA = mB =
=> mZ = 5,8 – 1,2 = 4,6 gam
Câu 12: (ĐH-A-08) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C 2H2 và 0,04 mol H2 xt:
Ni thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hh Y lội từ từ qua bình nước brom (dư),
còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi so với O 2 là 0,5. Khối lượng
bình dung dịch brom tăng là:
A. 1,04 gam
B. 1,32 gam
hoàn toàn, thu được 5,6 lit hỗn hợp khí Y (đktc), tỉ khối hơi của Y đối với H 2 là
12,2. Đốt cháy hoàn toàn X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 20
B. 25
C. 40
D. 50
Câu 14: (ĐH-A-10) Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C 2H2 và 0,03 mol H2
trong một bình kín (xt: Ni) thu được hh khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước
brom (dư), sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml
hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối hơi của Z so với H 2 là 10,08. Giá trị của m
là:
A. 0,328
B. 0,205
C. 0,620
D. 0,585
Hướng dẫn
mA = 0,02.26 + 0,03.2 = 0,58 gam
nZ = 0,28/22,4 = 0,025 mol
MZ = 10,08.2 = 20,16 => mZ = 20,16.0,025
BTKL: mX = mtăng + mtăng => mtăng = 0,328 gam
Câu 15:
Cho hỗn hợp khí A gồm: 0,1 mol axetilen, 0,2 mol etilen, 0,1 mol etan và
0,36 mol H2 đi qua ống sứ đựng Ni làm xúc tác thu được hỗn hợp khí B. Dẫn hỗn
hợp khí B qua bình đựng brom (dư), khối lượng bình brom tăng 1,64 gam và có
hỗn hợp khí C thoát ra khỏi bình brom. Khối lượng hỗn hợp C là:
A. 13,26 gam
B. 10,28 gam
C. 9,58 gam
D. 8,20 gam
B. 16 gam
C. 0 gam
D. 24 gam
Hướng dẫn
MY = 16 => Y có H2 dư
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn => Y ko còn hidrocacbon không no
hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì không có chất nào phản ứng => khối
lượng bình chứa brom tăng lên 0 gam
Câu 18:
(CĐ-09) Hỗn hợp X gồm 0,3 mol H 2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X
một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với không
khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom phản
ứng. Giá trị của m là:
A. 3,2
B. 8,0
C. 16,0
D. 32,0
Hướng dẫn
nC4H4 = 0,1 mol => nlkπ = 3.0,1 = 0,3 mol
nH2 = 0,3 mol
mX = 52.0,1 + 2.0,3 = 5,8 gam
mY = 5,8 gam => nY = 5,8/29 = 0,2 mol
nH2 pư = 0,1 + 0,3 – 0,2 = 0,2 mol
nlkπ pư = nH2 pư = 0,2 mol
nlkπ chưa pư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol
nBr2 pư = 0,1 mol
mBr2 pư = 0,1.160 = 16 gam
Câu 19: (ĐH-B-12) Hỗn hợp gồm 0,15mol vinylaxetilen và 0,6 mol H 2. Nung nóng
hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro
bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
(ĐH-B-08) Dẫn 1,68 lit hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hidrocacbon vào bình
đựng dung dịch brom dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, có 4 gam brom tham gia
phản ứng và còn lại 1,12 lit khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit X thì sinh ra 2,8
lit CO2 (đktc). CTPT của 2 hidrocacbon là :
A. CH4 và C2H4 B. CH4 và C3H4 C. CH4 và C3H6 D. C2H6và C3H6
Câu 22:
Đốt cháy 0,05 mol hỗn hợp hai hidrocacbon mạch hở thu được 0,23 mol
H2O và 0,25 mol CO2. Hỏi 0,1 mol hỗn hợp trên làm mất màu bao nhiêu lit dung
dịch Br2 1M?
A. 0,14
B. 0,28
C. 0,7
D. 1,4
Hướng dẫn
Số C trung bình: 0,25/0,05 = 5
Số H trung bình: 2.0,23/0,05 = 9,2
Công thức hidrocacbon: C5H9,2
Độ bất bão hòa k = (5.2 + 2 – 9,2)/2 = 1,4
1 mol hỗn hợp là phản ứng với 1,4 mol Br2
0,1 mol hỗn hợp là phản ứng với 0,14 mol Br2
VddBr2 1M = 0,14 lit
Câu 23: (ĐH-B-11) Cho butan qua xúc tác (t0) thu được hỗn hợp X gồm C4H10,
C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối hơi của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào
dd brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là:
A. 0,24 mol
B. 0,36 mol
C. 0,48 mol
D. 0,60 mol
Hướng dẫn
MX/MC4H10 = 0,4
t , xt
→ ankan + anken
Ankan
0
t , xt
→ anken + H2
Ankan
t 0 , xt
→ ankin + 2H2
Ankan
Trường hợp đặc biệt:
2CH4 → C2H2 +3 H2
sau phản ứng, số mol khí tăng nhưng khối lượng hỗn hợp không đổi => tỉ khối
giảm
nY
dX/Y = n X => tính được nY => tính được % ankan bị nhiệt phân
Đốt cháy hỗn hợp sản phẩm cũng chính là đốt cháy hỗn hợp ankan ban đầu (cần
cùng lượng O2 đốt cháy, thu được cùng lượng CO2 và H2O).
Phản ứng cộng H2
CnH2n + H2 → CnH2n+2
=> Số mol khí giảm sau phản ứng = số mol H2 phản ứng
Trong phản ứng, số mol khí giảm nhưng khối lượng hỗn hợp được bảo toàn. =>
M tăng
nY
dX/Y = n X
C3H6, C2H4, C2H6, CH4, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn X cần V lit không khí ở
đktc. Giá trị của V là: (biết O2 chiếm 20% thể tích không khí):
A. 136 lit
B. 145,6 lit
C. 112,6 lit
D. 224 lit
Hướng dẫn
nC4H10 = 0,2 mol
nH2O = 5.nC4H10 = 1 mol
nCO2 = 4.nC4H10 = 0,8 mol
nO2 = 0,8 + 1/2 = 1,3 mol
VO2 = 1,3.22,4 = 29,12 lit
Vkk = 29,12.100/20 = 145,6 lit
Câu 2:
Cracking 0,1 mol pentan được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hết X rồi hất thụ
sản phẩm cháy bởi nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch cuối cùng thu được
tăng hay giảm bao nhiêu gam?
A. giảm 17,2 g
B. tăng 10,8 g
C. tăng 22 g
D. tăng 32,8 g
Câu 3: Cracking 560 lit C4H10 thu được hỗn hợp khí X có thể tích 1010 lit. (các khí
đo ở cùng điều kiện). Xác định thể tích C4H10 chưa bị cracking.
A. 110 lit
B. 90 lit
C. 80 lit
D. kết quả khác
Hướng dẫn
Cracking một thể tích C4H10 thu được 2 thể tích khí
Cracking x lit C4H10 thu được 2x thể tích khí
Câu 7: Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan thu được hỗn hợp A
gồm 2 hidrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch nước brom có hoà tan 11,2
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
gam brom. Dung dịch brom bị mất màu hoàn toàn và có 2,912 lit khí (đktc) thoát
ra, khí này có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 0,5. Giá trị của m là:
A. 4,64
B. 5,22
C. 5,80
D. 6,96
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THẾ VỚI AgNO3/NH3
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓+ 2NH4NO3
Bạc axetilenua (màu vàng)
CH≡C-R + AgNO3 + NH3 → AgC≡C−R ↓+ NH4NO3
(màu vàng)
=> phản ứng dùng nhận biết hợp chất có liên kết ba đầu mạch.
- Kết tủa + HCl → ankin ban đầu
AgC≡C−R + HCl → CH≡C−R + AgCl
Câu 1: (CĐ-07) Dẫn V lit (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ
đựng Ni nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO 3/NH3 thu được
12 gam kết tủa. Khí đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và
còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lit CO 2 và 5,4g H2O. Giá trị
của V bằng:
phân nhánh. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3 (dư) thu được chất Y.
Biết Y có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của X là 107. Số đồng
phân cấu tạo của X trong trường hợp này là :
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Chất hữu cơ X có CTPT là C 6H6. Biết 1 mol X tác dụng với dung dịch
AgNO3/NH3 (dư) thu được 292g chất kết tủa. Khi cho X tác dụng với H 2 dư (Ni,
t0) thu được 3-metylpentan. CTCT của X là:
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
A. HC≡C-C≡C-CH2-CH3
B. HC≡C-[CH2]2-C≡CH
C. HC≡C-CH(CH3)-C≡CH
D. HC≡C-CH(CH3)-CH2-C≡CH
Câu 5:
(ĐH-B-09) Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác
dụng với dd brom dư thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho
13,44 lit (đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dd AgNO 3 trong NH3, thu
được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 trong X là:
A. 20%
B. 25%
C. 40%
D. 50%
Hướng dẫn
Gọi số mol CH4, C2H4 và C2H2 trong 8,6 gam X lần lượt là x, y, z
mhh = 16x + 28y + 26z = 8,6
- Phản ứng cháy: nCnH2n-6 =
- Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: vòng benzen không bị oxi hóa bởi
KMnO4, nhánh bị oxi hóa khi đun nóng.
Bài 1:
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về benzen?
A. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen tạo thành một lục giác đều
B. Tất cả các nguyên tử trong phân tử benzen đều nằm trên cùng một mặt phẳng
C. Trong phân tử benzen, các góc hóa trị đều bằng 1200
D. Trong phân tử benzen, ba liên kết đôi ngắn hơn ba liên kết đơn
Bài 2:
(ĐH-A-08) Số đồng phân hidrocacbon thơm ứng với CTPT C8H10 là :
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn
- etylbenzen
- o-, m-, p-đimetylbenzen
Bài 3:
Hợp chất nào dưới đây không thể chứa vòng benzen ?
A. C10H16
B. C8H6Cl2
C. C9H10BrCl
D. C10H12(NO2)2
Hướng dẫn
C10H16 do k = 3
Bài 4:
Trong các hidrocacbon sau : C5H10, C6H12, C7H8. C9H10, hidrocacbon nào là
C6H5NO2 < C6H6 < C6H5CH3, do C6H5NO2 có nhóm –NO2 hút e, làm giảm khả năng
phản ứng, C6H5CH3 có nhóm –CH3 đẩy e, làm tăng khả năng phản ứng.
Bài 7:
Ngoài phản ứng thế ở nhân thơm giống benzen, các ankylbenzen còn có :
A. phản ứng thế, phản ứng oxi hóa ở nhánh
B. phản ứng cộng ở nhánh
C. phản ứng trùng hợp ở nhánh
D. phản ứng với hợp chất cơ kim
Bài 8:
Hidrocacbon X là đồng đẳng của benzen có CTPT C8H10. Khi tác dụng với
brom có mặt bột sắt hoặc không có mặt bột sắt, trong mỗi trường hợp đều tạo được
duy nhất một dẫn xuất monobrom. Tên của X là :
A. etylbenzen
B. 1,2-đimetylbenzen
C. 1,3-đimetylbenzen
D. 1,4-đimetylbenzen
Hướng dẫn
Hidrocacbon X khi tác dụng với brom có mặt bột sắt hoặc không có mặt bột
sắt, trong mỗi trường hợp đều tạo được duy nhất một dẫn xuất monobrom => có tính
đối xứng cao: 1,4-đimetylbenzen
Bài 9:
Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất lỏng sau đựng trong các
lọ riêng biệt mất nhãn: hex-1-en, hex-1-in, benzen và toluen.
Hướng dẫn
- Dùng dung dịch AgNO3/NH3 để nhận ra hex-1-in
- Dùng dung dịch dung dịch KMnO4 để nhận ra hex-1-en và toluen
Bài 10:
Chỉ dùng một thuốc thử, có thể nhân biết ba chất lỏng benzen, toluen và
stiren là:
A. dd brom
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
Hướng dẫn
Gọi CTPT là CnH2n-6
M = 14n – 6 = 92
=> n = 7 => CTPT: C7H8
Bài 16:
Một đồng đẳng của benzen X có CTĐGN là C3H4. CTPT của X là :
A. C3H4
B. C6H8
C. C9H12
D. C12H16
Hướng dẫn
Gọi CTPT là (C3H4)x ↔ CnH2n-6
3x = n
4x = 2n – 6
=> n = 9 => CTPT: C9H12
Bài 17:
Hỗn hợp 2 chất là đồng đẳng liên tiếp của benzen có tỉ khối hơi so với hidro
là 41,8. Xác định CTPT và phần trăm số mol mỗi chất trong hỗn hợp.
Bài 18:
Một hidrocacbon A có thành phần % C trong phân tử là 90,57%. CTPT của
A là:
A. C6H6
B. C7H8
C. C8H10
D. C9H12
Bài 19:
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hidrocacbon X là đồng đẳng của benzen
B. C7H8
C. C9H8
D. C8H10
Bài 22:
Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam một hidrocacbon X ở thể lỏng thu được 2,24 lit
CO2 (đktc). CTPT của X có thể là công thức nào sau đây?
A. C2H2
B. C6H6
C. C6H12
D. C4H4
Hướng dẫn
Gọi CTPT: CxHy
nCO2 = 0,1 mol => mC = 1,2 gam
=> mH = 0,1 gam => nH = 0,1 mol
=> x : y = 1 : 1
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
X ở thể lỏng => x > 4 => hidrocacbon là C6H6
Bài 23:
Đốt cháy hoàn toàn 1,3 gam một hidrocacbon X ở thể lỏng thu được 2,24 lit
CO2 (đktc). X phản ứng với H2 (Ni xúc tác) theo tỉ lệ 1:4; với brom trong dung dịch
theo tỉ lệ 1:1. X có CTPT nào sau đây?
A. CH2=CH-C≡CH
B. C6H6
C. 0C6H5-CH=CH2
D. C6H5-CH=CH-CH3
Hướng dẫn
Gọi CTPT: CxHy
D. 6 gam
Hướng dẫn
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr
nC6H5Br = 7,85/157 = 0,05 mol
mC6H6 (TT) = 0,05.78/80% = 4,875 gam
Bài 27:
Cho clo tác dụng với 78 gam benzen (bột sắt làm xúc tác), người ta thu được
78 gam clobenzen. Hiệu suất phản ứng là:
A. 65%
B. 69,33%
C. 71%
D. 75,33%
Hướng dẫn
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl
nC6H6 = 78/78 = 1 mol
mC6H5Cl (LT) = 1.112,5 = 112,5 gam
Hiệu suất phản ứng: H = 78/112,5.100% = 69,33%
Bài 28:
Cho 0,78 gam benzen vào ống nghiệm có sẵn HNO3 và H2SO4 đặc dư, lắc
mạnh thu được một chất màu vàng nhạt. Hiệu suất đạt 80%. Khối lượng chất màu
vàng nhạt là:
A. 0,984 gam
B. 1,23 gam
C. 1,5375 gam
D. 9,86 gam
Hướng dẫn
C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O
GV: Đặng Thị Hương Giang – THPT Đường An
X là một đồng đẳng của benzen có 8,7% hidro về khối lượng. Cho sơ đồ
chuyển hoá sau:
X (+Br2, t0) → Y (+NaOH) → Z
Chất Z là:
A. o-crezol
B. p-crezol
C. o-crezol và p-crezol
D. ancol benzylic
Bài 34:
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X cho CO2 và hơi nước theo tỉ lệ 1,75
: 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06g X thu được một thể tích đúng bằng thể
tích của 1,76g oxi ở cùng điều kiện. X không làm mất màu nước brom nhưng làm
mất màu dd KMnO4 khi đun nóng. X là chất nào dưới đây?
A. stiren
B. toluen
C. etylbenzen
D. p-xilen
Bài 35:
X có CTĐGN là C4H5. X không làm mất màu dung dịch brom và dung dịch
KMnO4 ở nhiệt độ thường. Đun nóng X với dung dịch KMnO 4 thấy dung dịch bị
mất màu và thu được chất hữu cơ có CTPT C8H4O4K2. X tác dụng với Cl2 (xt: Fe)
chỉ thu được 1 dẫn xuất monoclo. X là:
A. etylbenzen
B. o-xilen
C. m-xilen
D. p-xilen
Bài 36:
X là một hidrocacbon. X không làm mất màu dung dịch brom. X tác dụng
với Br2 (as) thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất (chất Y). Tỉ khối của Y so
với H2 là 85,5. Y là chất nào sau đây?