Đánh giá thực trạng công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Tiền Hải – tỉnh Thái Bình - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Bình, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Phạm Đức Anh

1


LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Quản lý đất đai Trường Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội, và sự đồng ý của Th.s Bùi Thị Then em đã thực hiện đề tài “ Đánh
giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại huyện Tiền Hải – tỉnh Thái Bình”.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã
tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở Trường Đại
học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến cô giáo – Th.s Bùi Thị Then đã dành
thời gian hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và viết khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Qua đây em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể
các cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thài Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Bình, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Phạm Đức Anh

2

HSĐC
KKĐK
UBND

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hồ sơ địa chính
Kê khai đăng ký
Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
1.1
1.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8

5

Tên bảng
Kết quả cấp GCN cả nước tính đến năm 2015
Kết quả cấp GCN của tỉnh Thái Bình tính đến năm 2015
Hiện trạng dân số và lao động huyện Tiền Hải năm 2016

3.1
3.2
3.3

6

Tên hình
Cơ cấu kinh tế năm 2015 của huyện Tiền Hải
Tỉ lệ các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN đất ở huyện
Tiền Hải tính đến thời điểm 31/12/2015
Tỷ lệ các trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCN nông nghiệp
huyện Tiền Hải tính đến thời điểm 31/12/2015

Trang
62
78
83


ĐẶT VẤN ĐỀ
1: Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội
lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
và quốc phòng.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã được Quốc
hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013, tại chương I, điều
53 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài
sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản

cũng đã tạo ra những khó khăn cho vấn đề quản lý đất trên địa bàn huyện.
Vì vậy, tìm hiểu công tác quản lý đất đai là việc rất cần thiết giúp ta hiểu rõ
những điểm tích cực để phát huy và những hạn chế để khắc phục từ đó hoàn thiện hơn
hệ thống quản lý đất đai. Với vai trò là một sinh viên thực tập tốt nghiệp, được sự phân
công của Khoa Quản lý đất đai, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
được sự hướng dẫn của Th.s Bùi Thị Then, cùng với sự chấp nhận của phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Tiền Hải em tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực
trạng công tác đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Tiền Hải – tỉnh Thái
Bình”.
2: Mục đích và yêu vầu nghiên cứu.
2.1.Mục đích nghiên cứu.
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khắc gắn liền với đất tại huyện Tiền Hải.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Tiền
Hải.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện
Tiền Hải .
2.2.Yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm vững nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, những quy định về cấp
GCN theo pháp luật.
- Hiểu rõ các quy trình, quy phạm, văn bản về đăng ký, cấp GCN.
- Số liệu điều tra, thu thập phải khách quan, trung thực.
- Những đề xuất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện
thực tế của huyện Tiền Hải.

8




+ Cấp GCN có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của nhà nước, đáp ứng
nguyện vọng của các tổ chức và công dân.
+ Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trên giao dịch dân sự về đất
đai, tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản công khai, lành mạnh tránh thao
túng hay đầu cơ trái phép bất động sản.
1.1.2.Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điều 22 Luật đất
đai 2013.
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
10


ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định về công tác đo đạc phân hạng
và đăng ký thống kê ruộng đất.
Ngày 30/09/1981, Tổng cục Quản lý Ruộng đất ra Thông tư số 02/TCRĐ giải
thích và hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐ-CP của Chính phủ.
Ngày 05/11/1981, Tổng cục Quản lý Ruộng đất ban hành Quyết định số 56/QĐĐKTK về thủ tục đăng ký đất đai, thống kê đất đai trong cả nước.

11


Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công
bố ngày 08/11/1988. Tại điều 18 đã quy định cụ thể về đăng ký đất đai, lập và giữ sổ
địa chính, cấp GCN, các nội dung khác về quản lý đất đai cũng dược nêu cụ thể trong
Luật.
Cùng ngày, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Chỉ thị số 67/CT về một số việc cần tiếp tục
triển khai để thi hành Luật Đất đai năm 1988. Tại Khoản 2, Điều 6 Chỉ thị có nêu “Chỉ
đạo hoàn thành việc đo đạc, phân hạng và đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN,
lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất”.
Để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 1988, ngày 14/07/1989 Tổng
cục Quản lý Ruộng đất đã ra Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK về đăng ký đất đai, cấp
GCN. Đến ngày 28/10/1989, Tổng cục Quản lý Ruộng đất ban hành Thông tư số
302/TT/ĐKTK hướng dẫn thi hành Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK.
Ngày 14/06/1990, Tổng cục Quản lý Ruộng đất ra Quyết định số 114/TCRĐ
quy định chế độ báo cáo thống kê, kiểm kê đất định kỳ.
Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 14/07/1993
thay thế cho Luật Đất đai năm 1988. Luật Đất đai 1993 ra đời đã nêu ra 7 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai trong đó có đăng ký đất đai, cấp GCN và lập hồ sơ địa
chính.
Sau khi Luật Đất đai 1993 ra đời, để cụ thể hóa nội dung của Luật, một số văn
bản sau của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã được ban hành:
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc

- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính về việc ban
hành biểu mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai.
- Công văn 382/CV-ĐC ngày 31/3/1995 của Tổng cục Địa chính về việc kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 1995.
- Thông tư 1124/TT-ĐC ngày 08/09/1995 của Tổng cục Địa chính về việc
hướng dẫn thi hành việc lập hồ sơ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại
Việt Nam và của các tổ chức Việt Nam thuê đất để liên doanh với nước ngoài.
- Công văn số 1427/CV-ĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính về việc
hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai, cấp GCN.
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chính về
việc hướng dẫn đăng ký đất đai.
- Mẫu hồ sơ sổ sách được xây dựng theo Quyết định 499/QĐ-ĐC ngày
27/01/1995.
Để công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào nề nếp, phù hợp với thực tiễn phát
triển kinh tế xã hội, ngày 02/12/1998 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất
đai 1993 đã được Quốc hội khóa X nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông
qua tại kỳ họp thứ 4 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999.
- Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày
30/11/2001, hướng dẫn thi hành về việc ĐKĐĐ, cấp GCN, lập HSĐC.
- Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 quy
định chế độ thu, nôp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính đối với các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân.
1.2.2.Luật đất đai 2003sửa đổi 2009 ra đời và áp dụng tới khi có luật đất đai 2013.
- Luật Đất đai 2003 ra đời và được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 có
hiệu lực thi hành vào ngày 01/07/2004, trong đó quy định các vấn đề mang tính
13


nguyên tắc về giấy chứng nhận; các trường hợp được cấp GCN, thực hiện nghĩa vụ tài
chính khi cấp GCN; lập HSĐC và về việc xác định diện tích đất ở đối với các trường

trong đó chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh để hoàn thành cơ bản việc cấp GCN trong
năm 2006.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
14


- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định về việc
cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/1/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định 71/2010/NĐ/CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở.
- Nghị định 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Chính phủ về thực hiện một số
nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành ở Trung ương ban hành có quy
định về ĐKĐĐ, cấp GCN và các vấn đề có liên quan bao gồm:
- Thông tư số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký và cung
cấp thông tin về tranh chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyết định số
08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 ban hành quy định GCN.
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính nhằm
hoàn thiện hồ sơ địa chính trong cả nước giúp cho quá trình thống kê, kiểm kê đất đai
được thực hiện dễ dàng và chính xác hơn.

- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 01/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 117/2004/ QĐ-BTNMT ngày
07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về
việc thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT ngày 25/09/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn việc chuyển hợp đồng thuê đất và cấp GCN khi chuyển công ty
nhà nước thành công ty cổ phần.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính ban hành về
việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày
25/05/2007 quy định bổ sung về việc cấp GCN, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải
quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về việc cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/03/2010
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của
VPĐKQSDĐ.
- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
lệ phí cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
16


- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định bổ sung về GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
các tài sản khác gắn liền với đất;
17


- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
cho thuê đất;
Trên đây là những văn bản của Nhà nước quy định và hướng dẫn về
ĐKĐĐ, cấp GCN. Đây là cơ sở và căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện và đẩy
nhanh quá trình ĐKĐĐ, cấp GCN trên địa bàn mỗi tỉnh, mỗi địa phương. Những quy
định này góp phần tháo gỡ những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện công
tác ĐKĐĐ, cấp GCN từng bước hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai của Nhà nước,
đưa công tác cấp GCN thực sự đi vào cuộc sống, đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp
của người sử dụng đất, trách nhiệm quản lý của các cơ quan Nhà nước hữu quan.

1.3. Những quy định chung cấp giấy chứng nhận.
1.3.1. Khái niệm giấy chứng nhận được quy định tại khoản16 điều 3 Luật đất đai
2013.
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất” là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
1.3.2. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.

b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,
rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng
nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay
đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng
nhận; mã vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ
sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ
cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như
trang 4 của Giấy chứng nhận;
e) Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản
này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký
19


đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
2. Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a,
b, c, d và đ Khoản 1 Điều này được thể hiện theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư
này.

1.3.3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng
nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được

cầu.
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu
ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà
ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất
liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực
tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh
lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.

21


1.3.4. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường
cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử

hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp
cho người sử dụng đất;
+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết
quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
23


nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất
đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

101 và 102 của Luật này;
+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực
thi hành;
+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng
đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
+ Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất
đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế;
+ Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
+ Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử
dụng đất hiện có;
+ Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

-

1.3.6.2.Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở thì được chứng
nhận quyền sở hữu theo quy định sau đây:
Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status