Phần I
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là nguồn của cải vô tận của con
người và là phương tiện sống mà thiếu nó con người không thể tồn tại được.
Chính vì vậy mà đất đai có tầm quan trọng rất lớn, là vấn đề sống còn của mỗi
dân tộc, mỗi quốc gia. Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số
lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể
và có sự quản lý hợp lý.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, nhà nước đã xây
dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác hoạt
động sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu
Nhà nước về đất đai được xác định duy nhất và thống nhất. Công tác đăng ký
đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quan trọng trong các
nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với
người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà nước thực hiện công tác quản lý đất
đai. Để đẩy mạnh công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên cả nước Thủ tướng
Chính phủ đã ra Chỉ thị 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 về thực hiện một số
nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai.
Cát Hải là một huyện đảo ven biển có cả rừng và biển, có nhiều hạn chế
1
về tiềm năng đất đai. Trong nhiều năm qua nhu cầu đất đai trên địa bàn huyện
liên tục tăng, qua các năm đã làm quỹ đất có nhiều biến động. Trong khi đó
2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Thu thập số liệu, tài liệu đầy đủ về việc đăng ký cấp GCN trong quá
trình quản lý đất đai trên địa bàn.
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được
các số liệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan.
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCN và tiếp cận
với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi liên quan đến công tác đăng
ký cấp GCN.
3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu chuyên đề
3.1 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Cát Hải –
Thành phố Hải Phòng.
- Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Cát Hải – Thành
phố Hải Phòng.
- Đánh giá tình hình cấp GCN trên địa bàn huyện Cát Hải – Thành phố
Hải Phòng.
- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN trên địa bàn huyện Cát
Hải – Thành phố Hải Phòng.
3.2. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thống kê
- Tổng hợp thống kê: So sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết
luận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó.
- Phân tích thống kê
3
+ Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành
chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
các quyền của mình (chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất).
5
Người sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận sẽ được pháp luật
bảo hộ khi người khác xâm phạm hoặc xảy ra tranh chấp. Đồng thời khi thực
hiện việc kê khai, cấp giấy chứng nhận bắt buộc yêu cầu người sử dụng đất
phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và sử dụng đất đúng
qui định của Pháp luật.
1.3.Giúp nhà nước thực hiện tốt vai trò quản lí đất đai của mình:
Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Nhà nước quản lí chặt chẽ đất đai về
hình thế, diện tích và chủ sử dụng của từng thửa đất.
2. Những văn bản pháp luật liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Luật đất đai ngày 26/11/2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 của Chính
phủ;
- Nghị định 181/NĐ-CP/2004 ngày 24/10/2004 của Chính Phủ về thi
hành luật Đất đai;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 qui định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại;
- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 Nghị định về việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
6
phố, nên vấn đề quản lý về đất đai trên địa bàn huyện vẫn chưa được quan tâm đúng
mức trong khi nhu cầu sử dụng đất đai đang có chiều hướng gia tăng trong nhiều
năm gần đây.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN CÁT HẢI – THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện Cát Hải – Thành phố Hải
Phòng.
1.1. Điều kiện tự nhiên.
1.1.1.Vị trí địa lí.
Huyện Cát Hải được thành lập ngày 11/03/1977 trên cơ sở hợp nhất hai
huyện Cát Bà và Cát Hải cũ.
Toàn huyện có 10 xã, 2 thị trấn.
+ Khu Đôn Lương (đảo Cát Hải) có 4 xã là Hoàng Châu, Nghĩa Lộ,
Đồng Bài, Văn Phong, Phù Long và thị trấn Cát Hải.
+ Khu Hà Sen (đảo Cát Bà) có 6 xã là Phù Long, Trân Châu, Xuân
Đám, Gia Luận, Hiền Hào, Việt Hải và thị trấn Cát Bà.
+ Huyện lỵ đóng tại thị trấn Cát Bà.
Với vị trí địa lý:
Phía Bắc giáp Tuần Châu – Quảng Ninh.
Phía Tây giáp Thành phố Hải Phòng.
Phía Nam giáp biển Vịnh Bắc Bộ.
Phía Đông giáp Vịnh Hạ Long.
8
Trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường thủy, đường bộ quan
trọng chạy qua như tuyến đường tỉnh lộ 365 dài 31,3 km chạy qua các xã Hiền
Hào, Xuân Đám, Trân Châu và thị trấn Cát Bà là điều kiện tốt để giao lưu trao
hanh, cuối mùa ẩm ướt và có mưa phùn (từ tháng 2 đến tháng 4).
Tổng số ngày nắng trong năm giao động từ 150 – 160 ngày, tháng cao
nhất có 188 giờ nắng (tháng 5, 6, 7).
Chế độ gió phổ biến về mùa khô là gió đông và đông bắc.
1.1.4.Thủy văn.
Cát Hải chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn biển. Mức triều trung bình
là từ 3,3 – 3,5m, mức cao nhất là 4,2m và mức thấp nhất là 0,5m.
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có hệ thống các sông ngòi nhỏ nằm
giữa các khe của các đồi núi tạo nguồn nước thuận lợi tưới tiêu phục vụ cho
sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
1.1.5.Cảnh quan và môi trường
Huyện Cát Hải đặc biệt có quần đảo Cát Bà với rừng mưa nhiệt đới trên
đảo đá vôi, rừng ngập mặn, các rặng san hô, thảm rong - cỏ biển, hệ thống
hang động, tùng áng, là nơi hội tụ đầy đủ các giá trị bảo tồn đa dạng sinh học,
bảo đảm các yêu cầu của khu dự trữ sinh quyển thế giới theo quy định
của UNESCO.
10
Cát Bà đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
ngày 2/12/2004. Tổng diện tích khu dự trữ sinh quyển Cát Bà rộng hơn
26.000 ha, với 2 vùng lõi (bảo tồn nghiêm ngặt và không có tác động của con
người), 2 vùng đệm (cho phép phát triển kinh tế hạn chế song kết hợp với bảo
tồn) và 2 vùng chuyển tiếp (phát triển kinh tế). Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà
là vùng hội tụ đầy đủ cả rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi, rừng ngập mặn,
các rạn san hô, thảm rong và đặc biệt là hệ thống hang động.
1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.1.Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Theo báo cáo tổng kết của Huyện Ủy huyện Cát Hải, năm 2013, mặc dù
2013
(%)
(%)
Tỷ đồng
3633
107
96
Nông – Lâm – Thủy sản: Tỷ đồng
538
99
100
Tỷ đồng
610
106
97
ĐVT
%
%
17
%
68
(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Cát Hải)
-Dịch vụ: Tổng số lượng khách ước đạt 88% kế hoạch và giảm
1% so với năm 2012. Trong đó: khách quốc tế ước đạt 85% kế hoạch và tăng
6%; khách nội địa ước đạt 89% kế hoạch và giảm 3%. Doanh thu từ du lịch
ước đạt 588 tỷ đồng, giảm 0,5%. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ ước
đạt 730 tỷ đồng, tăng 90% so với năm 2012.
-Thủy sản: Tổng sản lượng ước đạt 96% kế hoạch và giảm 4% so
với năm 2012. Trong đó: khai thác ước đạt 103% kế hoạch và tăng 1%; nuôi
trồng ước đạt 91% kế hoạch và giảm 8%. Giá trị sản xuất thủy sản ước đạt
568.600 triệu đồng, bằng 94% kế hoạch và tăng 12%.
12
-Nông nghiệp: duy trì sản xuất ổn định ở cả hai lĩnh vực trồng
trọt và chăn nuôi. Thu hoạch hai vụ lúa đều đạt năng suất cao; năng suất bình
quân hai vụ đạt 4,5 tấn/ha, tăng 0,9 tấn/ha so với năm 2012. Sản lượng các
loại cây trồng chủ yếu khác và chăn nuôi gia súc, gia cầm nhìn chung đạt kế
hoạch và tăng so với năm 2012. Giá trị sản xuất nông nghiệp ước đạt 70.600
Du lịch
Thủy sản
96%
-4%
Nông nghiệp
Công nghiệp – tiểu
thủ CN
Giao thông – vận tải
109%
588 tỷ
VNĐ
568 tỷ
VNĐ
-0,5%
88%
+12%
94%
70 tỷ VNĐ
+19%
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Số hộ
Tổng số nhân khẩu
Tổng
Nam
Nữ
5.272
3.174
765
414
178
265
100
1.146
1.033
769
2852
1681
461
234
115
178
72
593
573
358
282
491
10.799
6.427
1.508
849
365
568
220
2.391
2.095
1.504
1.095
2.031
Tổng
8083
- Thực trạng về lao động: Huyện Cát Hải có lực lượng lao động khá dồi
dào, năm 2013 số lao động toàn huyện là 15.454 người. Trong đó, lao động
phi nông nghiệp có 6.726 người, chiếm 43,52% tổng lao động toàn huyện; lao
động nông nghiệp có 8.728 người, chiếm 56,48%.
- Về việc làm: mỗi năm, toàn huyện tăng thêm khoảng 300 lao động
nhưng chỉ tạo thêm được 200 việc làm mới. Đến năm 2013 trên địa bàn huyện
14
còn có 280 người trong độ tuổi lao động nhưng chưa có việc làm, đây là vấn
đề bức bối và cần phải được giải quyết trong thời gian tới.
1.2.3.Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông:
+ Tỉnh lộ: Huyện Cát Hải có 31,345km đường tỉnh lộ 356, 356B chạy
qua, đã được rải nhựa đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong huyện.
+Huyện lộ: Toàn huyện Cát Hải có 43,062 km đường cấp huyện chạy
qua, trong đó có 16,5 km là đường đô thị.
+ Các tuyến đường liên xã: Đây là tuyến đường giao thông quan trọng
sau tuyến tỉnh lộ và huyện lộ, có tác dụng giảm tải cho các tuyến huyện lộ,
phục vụ lưu thông cho các xã. Hiện tại, toàn huyện có 42,46 km đường liên
xã, đa phần đều đã được kiên cố hóa đảm bảo nhu cầu giao thông đi lại.
+ Giao thông nông thôn: Đường liên thôn có chiều dài là 415,3km đã
phần đều được trải nhựa, bê tông hóa, đảm bảo nhu cầu đi lại phục vụ sinh
hoạt dân cư. Tuy nhiên, các tuyến đường hẹp, vì vậy trong thời gian tới cần
kịp thời quy hoạch và làm nốt công tác tuyên truyền vận động để nhân dân
không xây dựng lấn chiếm.
+ Giao thông nội đồng: Đây là tuyến qua cánh đồng phục vụ sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Nhìn chung các tuyến đường này chưa
dụng đất cho các lĩnh vực kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng và nhà ở ngày càng
16
cao, đòi hỏi công tác quản lí đất đai trên địa bàn huyện cần phải được nâng
cao và chặt chẽ.
2.1.1.Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Thực hiện nghiêm chỉnh theo hệ thống văn bản pháp luật được quy
định về quản lí, sử dụng đất. Cập nhật liên tục những thay đổi, sửa đổi, dự
thảo bổ sung các văn bản pháp luật trong lĩnh vực quản lí nhà nước về đất
đai.Thường xuyên tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai trên các
phương tiên thông tin tại địa phương cho mọi người dân trên địa bàn huyện
nắm bắt được tinh thần triển khai các văn bản pháp luật.
2.1.2.Công tác lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành
chính.
Hệ thống hồ sơ địa chính từ cấp xã đến cấp huyện còn thiếu, 11/12 xã,
thị trấn chưa có bản đồ địa chính; sổ đăng ký ruộng đất và bản đồ giải thửa
của các xã, thị trấn chưa đầy đủ, hoặc có nhưng không đủ tin cậy để xác định
nguồn gốc; việc chỉnh lý hồ sơ địa chính bắt đầu được thực hiện mấy năm gần
đây.
Việc quản lý hồ sơ địa chính trên máy tính dưới dạng số theo quy định tại
Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 2/8/2007 và số 17/2009/TT-BTNMT ngày
21/10/2009 vẫn chưa được thực hiện.
2.1.3.Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính.
Thực hiện Quyết định số: 2054/QĐ-UBND, ngày 29/11/2010 của Uỷ
ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (giai đoạn I), Uỷ ban
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình
cá nhân trực tiếp sản xuất và trông coi bảo vệ.
Đối với giao đất, đấu giá đất để giao cho nhân dân làm nhà ở tại các xã
khu vực nông thôn: Năm 2013, chưa giao được trường hợp nào. Ủy ban nhân
dân huyện Cát Hải đang tích cực phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
hoàn thiện các thủ tục trình thành phố quyết định giao cho huyện Cát Hải tổ
chức đấu giá để giao đất cho công dân làm nhà ở theo kế hoạch đã được phê
duyệt.
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản thuộc quỹ đất
5%: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn cho hộ gia đình cá nhân thuê để sản xuất
nhằm tận thu ngân sách.
-Việc thu hồi đất theo qui định của nhà nước được thực hiện nghiêm
ngặt đúng trình tự, nhận được phản hồi hợp tác làm việc của người sử dụng
đất bị thu hồi đất.
-Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp phải
xin phép và không phải xin phép được thực hiện đúng thủ tục, trình tự theo
qui định, không có trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất trái qui định.
2.1.6. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong năm 2013, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng
ký quyền sử dụng đất đã hoàn thiện hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện cấp
được 390 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất lần đầu.
2.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
19
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành và xử lý các vi phạm pháp
công tác quản lý và sử dụng đất các xã, thị trấn theo kế hoạch và kịp thời giải
quyết các vấn đề tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân,
không để tình trạng bức xúc của người dân xảy ra trên địa bàn huyện. Tuy
nhiên, việc quản lý quỹ đất nhiều địa phương còn lỏng lẻo, tình trạng tự ý lấn
chiếm đất đai. Một vài xã còn hiện tượng nhân dân tự ý xây dựng nhà trên đất
nông nghiệp.
2.1.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.
Trong những năm qua, việc chấp hành Luật đất đai của các cấp, các
ngành và một bộ phận dân cư trên địa bàn huyện chưa thực sự nghiêm túc nên
đã có nhiều đơn từ khiếu nại, tố cáo. Nội dung khiếu nại ngày càng phức tạp
và tập trung chủ yếu vào lĩnh vực đất đai như: tranh chấp đất đai trong nội bộ
nhân dân. Khiếu nại công tác thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng, chính
sách tái định cư, khiếu nại các quyết định hành chính do Ủy ban nhân dân
huyện ban hành…
2.1.13. Tình hình quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Trên địa bàn huyện hiện nay không triển khai loại hình dịch vụ công về
đất đai.
Trước những vấn đề đó, UBND huyện đã tổ chức giải quyết kịp thời,
dứt điểm theo thẩm quyền thuộc chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên
môn. Ngoài ra, huyện còn chỉ đạo tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai, bộ
luật dân sự cho cán bộ địa chính và nhân dân trong huyện; đồng thời tăng
21
cường công tác đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai trên địa
bàn huyện.
2.2 Hiện trạng sử dụng đất
Theo kết quả thống kê đất đai tính đến ngày 1/1/ 2013 huyện Cát Hải,
1.1.1.1 Đất trồng lúa
LUA
47,37
0.15
1.1.1.2 Đất trồng cây hằng năm khác
HNK
73,01
0.20
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN
98,97
0.35
1.2
Đất lâm nghiệp
LNP
15.524,06
48.05
1.2.1
Đất rừng sản xuất
RSX
37,05
0.08
1.2.2
Đất rừng phòng hộ
RPH
8.369,68
25.89
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
186,02
0.58
2.1.2
Đất ở đô thị
ODT
62,4
0.21
2.2.
Đất chuyên dùng
CDG
936,69
2.91
2.2.1
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
CTS
8,46
0.03
2.2.2
Đất quốc phòng
CQP
112,96
0.35
2.2.3
Đất an ninh
CAN
0,32
0.00
2.2.4
Đất sản xuất, kinh doanh PNN
CSK
3.2
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
155,98
0.48
3.3
Đất núi đá không có rừng cây
NCS
394,34
1.22
(Nguồn: Phòng TNMT huyện Cát Hải)
TT
Mục đích SDĐ
Mã
23
2.3. Tình hình biến động đất đai từ ngày 01/01/2013 đến ngày
01/01/2014
Tổng diện tích tự nhiên không thay đổi, biến động giữa các loại đất
đáng kể. Nguyên nhân, việc thay đổi diện tích các loại đất trên địa bàn huyện
do việc giao, cho thuê đất để xây dựng một số dự án lớn trên địa bàn huyện.
Bảng 5: Bảng biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2013
Tăng (+),
TT
Mục đích sử dụng đất
NNP 18172.99
SXN
234.46
NTS
2266.64
LNP
15556.3
PNN 13006.3
OTC
253.72
CDG
825.21
TTN
3.17
NTD
25.07
SMN
11899.2
18124.15
291.35
2227.94
15524.06
13109.65
248.42
940.22
3.14
31.56
-48.84
3. Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Cát Hải –
Thành phố Hải Phòng.
3.1. Trình tự, thủ tục thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện
Cát Hải – Thành phố Hải Phòng.
24
3.1.1. Yêu cầu
Hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu xin cấp GCN nộp bộ hồ sơ gồm: Đơn
xin cấp GCN theo mẫu số 04/ĐK và giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp
tại Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất.
3.1.2. Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp GCN tại Ủy ban nhân dân xã,
thị trấn nơi có đất.
- Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có
trách nhiệm thẩm tra và xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận về tình
trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, xác định nguồn gốc, thời điểm, sự
phù hợp với quy hoạch hay không, đủ điều kiện hay không, sau đó thì công bố
công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để
lấy ý kiến của khu dân cư. Nếu không có ý kiến gì hoặc có ý kiến thì phải
tổng hợp để xem xét sau đó nộp hồ sơ đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, bộ phận này sau khi đã kiểm tra hồ sơ
đúng và đủ, vào sổ tiếp nhận hồ sơ, viết giấy biên nhận và bàn giao hồ sơ cho
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Cát Hải.
25