BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HƢƠNG LIÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN HƢƠNG LIÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức khoa học, nghiên cứu
khảo sát tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền.
Các số liệu tổng hợp, phân tích trong Luận văn là hoàn toàn trung thực, các
luận điểm và phương hướng, giải pháp đưa ra xuất phát từ kinh nghiệm và thực tiễn
khoa học chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi được trình bày,
bảo vệ và công nhận bởi “Hội đồng đánh giá Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị
kinh doanh”. Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết.
Tháng ….. năm 2016
Tác giả
Nguyễn Hƣơng Liên
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy, cô Khoa Sau Đại Học, Viện Kinh tế
và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức
quý báu trong chương trình cao học; đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn tôi từ việc xây dựng đề cương đến
triển khai thu thập số liệu, nghiên cứu, hoàn thiện Luận văn này.
Cũng qua đây tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban, cùng
1.1.3.3. Quản lý thời gian .............................................................................16
1.1.3.4. Quản lý chi phí dự án ......................................................................16
1.1.3.5. Quản lý chất lượng ..........................................................................16
1.1.3.6. Quản lý nguồn nhân lực ..................................................................16
1.1.3.7. Quản lý thông tin .............................................................................16
1.1.3.8. Quản lý rủi ro ..................................................................................17
1.1.3.9. Quản lý đấu thầu .............................................................................17
1.2. Quản lý dự án phần mềm ...............................................................................17
1.2.1. Đặc điểm của các dự án phần mềm ........................................................17
1.2.2. Nội dung của quản lý dự án phần mềm ..................................................18
1.2.2.1. Quản lý công tác thực hiện phát triển phần mềm: ..........................18
1.2.2.2. Quản lý tiến độ thực hiện phát triển phần mềm: .............................20
1.2.2.3. Quản lý chi phí dự án đầu tư phát triển phần mềm .........................22
1.2.2.4. Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư phát triển phần mềm
........................................................................................................26
1.2.2.5. Các mô hình quản lý dự án phần mềm ............................................29
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án phần mềm ....................33
iii
1.3.1. Các nhân tố khách quan ..........................................................................33
1.3.2. Các nhân tố chủ quan .............................................................................34
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .........................................................................................35
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
PHẦN MỀM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP ETC ..............................37
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp ETC ..............................37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần giải pháp ETC37
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính ....................................................40
2.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý ...........................................................................42
3.2.1.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................95
3.2.2. Phương hướng hoạt động .......................................................................96
3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty
cổ phần giải pháp ETC..........................................................................................97
3.3.1. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án .................................97
3.3.1.1. Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý dự án ........................................97
3.3.1.2. Đa dạng hóa, hiện đại hóa các công cụ quản lý dự án đầu tư .......100
3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đối với các nội dung của quản
lý dự án .........................................................................................................100
3.3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thời gian, tiến độ dự án ......100
3.3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án ......................102
3.3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dự án ................102
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .......................................................................................104
KẾT LUẬN ............................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................111
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
: Công nghệ thông tin
ETC
: Công ty cổ phần giải pháp ETC
QLDA
Bảng 2.11. Bảng chi phí của dự án Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS
(Loan Origination System) ........................................................................................83
Bảng 2.12. Bảng khối lượng thực hiện công việc của dự án Giải pháp Hệ thống khởi
tạo khoản vay LOS (Loan Origination System)......................................................87
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu ở nước ngoài
Trong cuốn “Quản lý dự án phần mềm ứng dụng” (Applied software project
management, O'Reilly Media) đã đưa ra vấn đề liên quan đến quản lý dự án phần
mềm - điều gì làm cho một dự án phần mềm thành công? Đó là một ý tưởng tốt và
một nhóm các lập trình viên tài giỏi? Hay còn phải dựa vào một người quản lý dự
án biết mình cần phải làm gì để giúp toàn đội của mình đi đến cùng dự án. Có
những sai lầm thường nhật mà hầu hét dự án phần mềm nào cũng gặp phải và một
số những sai lầm mới thường xuyên xảy ra bởi cùng một thành viên trong đội. để
tránh khỏi những lỗi lầm này không khó, nhưng nó mang tính khá khách quan, trừu
tượng. May mắn thay, đã có nhiều phương thức thực tiễn mà bất kỳ một nhà quản lý
dự án nào cũng có thể sử dụng. Trong cuốn “Quản lý dự án phần mềm ứng dụng”
Andrew Stellman và Jennifer Grenne sẽ cung cấp cho bạn những công cụ, kỹ thuật,
phương php thực tiễn mà bạn có thể sử dụng cho dự án của mình ngay lập tức.
Cuốn sách này cho bạn những thông tin cần thiết giúp bạn biết được dự án của mình
đang gặp phải những ấn đề gì và đưa ra những lời khuyên bổ ích giúp dự án có tể
phát trển được một ứng dụng phần mềm chất lượng.
Cuốn sách “Kiến thức cơ bản về quản lý dự án” (Project Management Body of
Knowledge) đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận về quản lý dự án. Tuy
nhiên, cuốn sách không đề cập đến vấn đề quản lý dự án phần mềm tại các công ty
tại Việt Nam. Nhưng, luận án không tập trung vào phân tích các vấn đề nổi cộm
trong quản lý dự án phần mềm trong lĩnh vực CNTT tại Việt Nam.
Từ việc đánh giá tình hình nghiên cứu ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam, có
thể kết luận rằng chưa có triển khai, luận văn nào nghiên cứu một cách bao quát về
vấn đề quản lý dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC. Đây là luận
văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đầu tiên nghiên cứu về vấn đề này.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Về mặt lý luận: Phát triển công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu của nhiều
nước trên thế giới, đảm bảo khai thác tối ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu về
công nghệ thông tin cho phát triển kinh tế - xã hội với chất lượng ổn định, an toàn
và kinh tế, góp phần thúc đẩy nền Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa của quốc gia.
2
Đối với nước ta, Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
của xã hội trong thời đại ngày nay. Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan
trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội, của mọi vấn đề. Việc
nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hóa trong sản
xuất kinh doanh là vấn đề đang, đã và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ công nghệ
thông tin có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán
hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp. Trong đó, Hiện nay, phát triển
phần mềm là lĩnh vực Công nghệ thông tin mạnh nhất ở Việt Nam và thu hút lực
lượng nhân lực tham gia đông đảo nhất.
Bên cạnh những mặt tích cực, việc phát triển công nghệ thông tin trong thời gian
qua ở nước ta, đặc biệt phát triển phần mềm đã phát sinh nhiều bất cập, chưa có lộ
trình rõ ràng và chưa được kiểm soát chặt chẽ trong công tác quản lý phát triển và
vận hành các ứng dụng phần mềm. Để phát triển Công nghệ thông tin nói chung và
Phần mềm nói riêng thì từ công tác lập kế hoạch, chuẩn bị nguồn lực, thiết kế kỹ
thuật, thực hiện phát triển phần mềm cho đến quản lý vận hành ứng dụng… phải
triển, phải quan tâm đến vấn đề quản lý dự án cũng như một hệ thống phương pháp
luận độc lập và hoàn chỉnh về quản lý nói chung và quản lý dự án phần mềm nói
riêng.
Theo kết quả khảo sát của công ty Standish Group về các dự án phát triển phần
mềm ở 365 công ty và tổ chức, nơi sở hữu hơn 8.380 ứng dụng phần mềm, có 31%
các dự án phải hủy bỏ trước khi hoàn thành; 88% các dự án trượt thời gian, vượt
ngân sách hoặc cả hai; 52,7% các dự án tiêu tốn 189% ngân sách so với dự kiến.
Cũng theo cuộc khảo sát này, thời gian trung bình hoàn thành dự án là ở mức 222%
so với thời gian dự kiến; 46% dự án được hoàn thành và sử dụng, tuy nhiên chúng
đều vượt ngân sách, thời gian; chức năng và chất lượng thì nghèo nàn hơn dự kiến.
Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ, dù không có con số thống kê chính
thức, thông tin về các dự án phần mềm ở nhiều mức độ, tầm vóc và lĩnh vực khác
nhau đã thất bại không phải là hiếm.
Ở đây, chúng ta thấy vai trò quan trọng của vấn đề quản lý và kiểm soát dự
án. Xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nói trên, tôi đã chọn đề tài “Phân
tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công
ty Cổ phần giải pháp ETC” để nghiên cứu.
4
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác quản lý dự án phần
mềm.
Xác định rõ nguyên nhân, đánh giá đúng thực trạng để từ đó đưa ra những giải pháp
tối ưu nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải
pháp ETC.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về hệ thống quản lý
dự án phần mềm tại Công ty Cổ phần giải pháp ETC.
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về dự án và quản lý dự án phần mềm
Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công ty cổ
phần giải pháp ETC.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý dự án phần mềm tại Công
ty cổ phần giải pháp ETC.
6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ
QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM
1.1. Dự án công nghệ thông tin và quản lý dự án công nghệ thông tin
1.1.1. Dự án công nghệ thông tin:
Trong những năm gần đây, khái niệm “dự án công nghệ thông tin” đã không
còn là một thuật ngữ xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp. Có rất nhiều công việc
trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và
điều đó đồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các
phương pháp quản lý dự án hiệu quả nhất.
Khái niệm dự án: Có rất nhiều cách định nghĩa dự án. Tùy theo mục đích mà ta
có thể nhấn mạnh một khía cạnh nào đó. Trên phương diện quản lý: “Dự án là
những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”. Theo quan
điểm chung nhất: “Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải
thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, có kế
hoạch và tiến dộ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới. Dự án là một chuỗi các sự
việc nối tiếp được thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được
xác định nhằm mục tiêu là đạt được kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ”.
Như vậy có thể định nghĩa: “Dự án là một chuỗi các công việc, được thực hiện
nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và
ngân sách.”
Khái niệm công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ
cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ
phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về
thời gian, chí phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: Dự án là một sự
sang tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình
thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc. Dự án không kéo dài mãi mãi.
Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu
của người, tổ chức yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ được kết thúc sau khi bàn
giao cho người, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn
cho nhu cầu của họ.
8
Thực hiện dự án
Nguồn lực
Xác định dự án &
chuẩn bị dự án
Kết thúc
Giai đoạn
Hình 1.1. Mô hình chu kì dự án
(Nguồn: Giáo trình quản lý dự án xây dựng - Nguyễn Văn Đáng)
Theo mô hình này mức độ sử dụng các nguồn lực (Vật tư, máy móc thiết bị…)
tăng dần và đạt cao nhất ở giai đoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án.
Chu kì sống của dự án được coi là biến động vì nó diễn ra theo các giai đoạn
rất khác nhau, chúng được phân biệt bằng bản chất các hoạt động của chúng cũng
Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư
và lao động rất lớn để thực hiên trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác,
thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án công nghệ thông tinphát triển
thường có độ rủi ro cao. Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức độ không
chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức độ hao mòn của dự án, công
nghệ được sử dụng, mức độ đòi hỏi của các ràng buộc về chất lượng, thời gian, chi
phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo được của môi trường dự án.
Ngoài các đặc trưng cơ bản trên, dự án công nghệ thông tin còn có một số đặc
trưng như:
+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện.
+ Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: Yêu cầu về tính năng của sản
phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của triển khai, các chỉ tiêu kỹ thuật, các định
mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các ràng buộc trên
phụ thuộc vào bối cảnh của dự án.
10
Bảng 1.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án công nghệ thông tin
Bối cảnh dự án công nghệ thông tin
Ràng buộc ƣu tiên
Bối cảnh khó khăn
Chi phí dự án
Thỏa mãn kế hoạch đảm bảo
sự phát triển của chủ thể
Yêu cầu khẩn cấp, tẩm
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu đó là việc lập kế hoạch, điều phối
thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện
giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn phát triển phần mềm mục tiêu, xác định công
việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế
hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các
Hình hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
11
Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn,
lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự
án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và
thiết bị phù hợp.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án
giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến
nghị, đưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc
tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:
Lập kế hoạch
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Phương trình trên cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: Mức độ hoàn
thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi dự án. Nói chung, chi phí của dự án
tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và
phạm vi dự án được mở rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường
hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên
vật liệu. Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do
chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi
phí. Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí gián tiếp
cho bộ phận (chi phí hoạt động của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều
trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành đúng tiến độ ghi
trong hợp đồng.
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt
chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án,
giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được kết quả tốt đối
với mục tiêu này thường phải “hy sinh” một hoặc hai mục tiêu kia. Trong quá trình
quản lý dự án thường diễn ra hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án
là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong điều
kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu
dài hạn của quá trình quản lý dự án.
Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế
hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, kế hoạch thực phát triển việc dự
án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác
nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án. Việc đánh đổi
mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc dự án.
Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành
yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay
13
đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách
nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực
hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn
về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.
14
1.1.3. Nội dung quản lý dự án công nghệ thông tin
Quản lý dự án
Lập kế hoạch tổng quan
Lập kế hoạch
Thực hiện kế hoạch
Quản lý những thay
đổi
Quản lý phạm vi
Xác định phạm vi
Lập kế hoạch
Quản lý thay đổi
phạm vi
Quản lý chi phí
Lập kế hoạch nguồn lực
Tính toán chi phí
Lập dự toán
Quản lý chi phí
Quản lý thông tin
Phát triển nhóm
Quản lý rủi ro dự án
Xác định rủi ro
Đánh giá rủi ro
Xây dựng chương
trình quản lý rủi ro
đầu tư
Hình 1.4. Nội dung quản lý dự án
(Nguồn: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư - Nguyễn Bạch Nguyệt)
1.1.3.1. Quản lý kế hoạch dự án
Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết để đảm
bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án được phối hợp hoàn toàn thích đáng.
Nó đảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung đột lẫn nhau) của dự án và các lựa
chọn để thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan đến dự án.[1]
15