VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
CAO VIỆT HÀ
VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
CAO VIỆT HÀ
VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Phí Vĩnh Tường
Tác giả luận văn
Cao Việt Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………...1
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG………………………………………………………...………………..8
1.1. Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng…………………………………...8
1.2. Vai trò của vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng……………………….10
1.3. Phân loại kết cấu hạ tầng………………………………………………..11
1.4. Đặc trưng của vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng…………………....13
1.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng……………………………15
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng18
Chương 2: THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG HUYỆN HẠ HÒA GIAI ĐOẠN 2011 - 2015…………..…………22
2.1. Kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011-2015………………..…22
2.2. Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hoà giai đoạn 2011-2015…...25
2.3. Một số vấn đề trong huy động vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và
nguyên nhân………………………...……………………………………….32
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAI ĐOẠN 2016-2020………..………….43
3.1. Bối cảnh phát triển……………………...………………………………43
3.2. Định hướng phát triển KCHT huyện Hạ Hòa giai đoạn 2016 – 2020…..47
3.3. Nhu cầu vốn phát triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2016-2020 và năng lực
nguồn vốn ngân sách….....…………………………………………………..49
3.4. Một số giải pháp huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng…...…….53
KẾT LUẬN…………………………………………………………………59
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………..…………….61
:
Hiện đại hóa
FDI
:
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
KCHT
:
Kết cấu hạ tầng
KT-XH
:
Kinh tế - xã hội
NSNN
:
Ngân sách Nhà nước
ODA
Bảng 1: Các trục giao thông đường bộ chính qua Hạ Hoà năm 2015 .......... 23
Bảng 2: .......................................................................................................... 30
Bảng 3: Vốn đầu tư KCHT đô thị giai đoạn 2011-2015 ............................... 32
Bảng 4: Kết quả đầu tư phát triển KCHT theo hạng mục giai đoạn 2011-2015
....................................................................................................................... 33
Bảng 5: Một số kết cấu hạ tầng đô thị cần được hoàn thiện ......................... 34
Bảng 6: Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 ................... 35
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Chi ngân sách và chi phát triển kết cấu hạ tầng giai đoạn 2011-2015
(tỷ đồng) ........................................................................................................ 26
Hình 2: Vốn đầu tư phát triển KCHT huyện Hạ Hoà theo nguồn giai đoạn
2011-2015 (tỷ đồng) ...................................................................................... 28
Hình 3: Vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ giai đoạn 20112015 (tỷ đồng) ............................................................................................... 29
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu hạ tầng (KCHT) có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ hay mỗi ngành
kinh tế. Kết cấu hạ tầng tạo ra nền tảng cho các hoạt động kinh tế xã hội diễn
ra một cách thuận tiện, là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh
doanh, tạo ra nhiều hơn lợi nhuận và trên cơ sở đó tạo thêm nhiều việc làm có
chất lượng, đóng góp cho ngân sách nhà nước. Trên nền tảng của kết cấu hạ
tầng phát triển đồng bộ, các doanh nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hướng tới những ngành có giá trị gia tăng
(GTGT) cao hơn và do đó tạo ra nhiều việc làm có chất lượng cho nền kinh
tế.
Vai trò quan trọng của kết cấu hạ tầng trong phát triển kinh tế - xã hội,
trong thu hút đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước phục vụ quá
chuyển hoá cơ hội phát triển thành lợi ích là do những hạn chế trong việc hình
thành môi trường kinh doanh thuận lợi. Một trong những cấu phần yếu kém
của môi trường kinh doanh của huyện Hạ Hoà là kết cấu hạ tầng. Dù có
những nỗ lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhưng do yêu cầu về quy mô
vốn đầu tư cao, nguồn vốn (chủ yếu dựa vào NSNN) còn thấp, không có khả
năng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách đã hạn chế việc cải thiện chất
lượng kết cấu hạ tầng. Như một vòng luẩn quẩn, các doanh nghiệp ít đầu tư và
thu ngân sách thấp hơn dẫn tới hạn chế trong việc chi đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng.
Trong bối cảnh đó, việc tìm kiếm những giải pháp để huy động vốn
phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hoà, vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
là cần thiết. Tuy đã có một số giải pháp được đề xuất, nhưng cơ sở khoa học
để vận dụng các giải pháp đó trong trường hợp huyện Hạ Hoà còn đang là vấn
2
đề được bàn luận. Bên cạnh đó, vẫn còn những lĩnh vực kết cấu hạ tầng huyện
Hạ Hoà cần giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển nhưng chưa được đề cập
đến (trong phạm vi hiểu biết của học viên). Chính vì vậy, học viên chọn đề tài
“Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ” làm
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế, khoa Kinh tế học, mã số
60.34.04.10 với mong muốn đề xuất một số giải pháp nhằm huy động vốn cho
phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hoà, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, một vấn
đề đặt ra với các địa phương nhất là các huyện nghèo là làm thế nào để huy
động được nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Hơn nữa, kết
cấu hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định tăng trưởng,
phát triển. Song đòi hỏi vốn lớn, khả năng thu hồi vốn chậm. Bởi vậy, vấn đề
này nhận được nhiều sự quan tâm của xã hội. Đã có nhiều công trình nghiên
đến tình hình huy động vốn và sự cần thiết cần phải sử dụng kinh nghiệm của
một số nước trong khu vực Đông nam Á về huy động vốn. Đồng thời đưa ra
hệ thống các giải pháp huy động vốn trong nước cho đầu tư của những năm
1996-2000, bao gồm 6 giải pháp chủ yếu là: Huy động vốn qua ngân sách,
chính sách tiết kiệm, chính sách lãi suất, giải pháp về tỷ giá ngoại tệ, huy
động vốn trong các doanh nghiệp và huy động vốn qua thị trường tài chính,
những giải pháp này phù hợp với tình hình thực tế của nước ta và đảm bảo
tính khả thi. Cùng các điều kiện đã đề cập trong luận án là: Ổn định chính trị
xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô; tạo lập môi trường pháp lý, xây dựng và hoàn
thiện các điều kiện về kết cấu hạ tầng; phát triển nguồn nhân lực, chú ý hơn
nữa đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trong lĩnh vực tài chính tiền tệ ở
nước ta.
4
Nhìn chung, các công trình đã công bố chủ yếu tập trung nghiên cứu
vấn đề huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội, phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội nói chung hoặc nghiên cứu về một nguồn vốn cụ thể nào
đó trong phát triển kết cấu hạ tầng trên phạm vi cả nước và ở một số tỉnh,
thành phố. Một số nghiên cứu đã bàn về huy động vốn đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng ở cấp huyện, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu về vốn
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ. Vì vậy, đề tài
mà học viên lựa chọn làm luận văn Thạc sĩ là không trùng lắp với các nghiên
cứu đã được công bố.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Mục đích của đề tài luận văn là đề xuất một số giải pháp huy động vốn
cho phát triển kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 20162020, trên cơ sở (1) xác định khung lý luận về vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng, và (2) đánh giá thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn phát triển
phát triển kết cấu hạ tầng mềm (y tế, giáo dục ..)
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính, trên cơ sở các
công cụ phân tích thống kê, phân tích SWOT để làm rõ các điểm mạnh, điểm
yếu của các nguồn vốn hiện đang được sử dụng phát triển kết cấu hạ tầng
huyện Hạ Hoà, tỉnh Phú Thọ cũng như cơ hội và thách thức huy động vốn đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm các số liệu từ niên
giám thống kê, các số liệu từ hệ thống báo cáo như Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội huyện Hạ Hòa đến năm 2020; báo cáo tình hình sử dụng
6
đất đai của huyện Hạ Hòa; Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Hạ Hòa;
Kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng từ NSNN của huyện
Hạ Hòa; Tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa theo loại hình công
trình xây dựng; Tình hình đầu tư kết cấu hạ tầng huyện Hạ Hòa giai đoạn theo
chủ đầu tư; Tình hình huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng huyện
Hạ Hòa; tình hình phân bổ vốn đầu tư xây dựng KCHT huyện Hạ Hòa.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về vốn đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng, nguồn vốn và các hình thức huy động vốn phát triển KCHT. Góp
phần khẳng định vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng là nhiệm vụ cần
thiết góp phần to lớn trong công cuộc xây dựng đất nước thời kỳ công nghiệp
hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Phân tích đánh giá thực trạng, làm rõ những hạn chế, nguyên nhân
và những vấn đề đặt ra trong việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kết cấu
hạ tầng ở huyện Hạ Hòa tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho
Theo nghĩa hẹp, vốn đầu tư có thể được hiểu là toàn bộ lượng tiền và
các tài sản được tiền tệ hoá được đưa vào quá trình sản xuất, trực tiếp hoặc
gián tiếp gia tăng của cải vật chất cho xã hội.
Trong cơ chế thị trường, để khai thác và phát huy đầy đủ các nguồn
lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khái niệm vốn được mở rộng về phạm vi
và có các đặc trưng cơ bản sau đây:
Vốn được biểu hiện bằng giá trị nghĩa là vốn phải đại diện cho một
loại giá trị hàng hóa, dịch vụ, một loại giá trị hàng hóa nhất định. Vốn là đại
diện về mặt giá trị cho những tài sản hoạt động được dùng vào mục đích đầu
tư kinh doanh để sinh lời. Tài sản có nhiều loại: Hữu hình, vô hình, những tài
sản nếu được giá trị hoá và đưa vào đầu tư thì được gọi là vốn đầu tư.
8
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền
đều là vốn. Tiền chỉ biến thành vốn khi nó được sử dụng vào mục đích đầu tư
hoặc kinh doanh. Tiền tiêu dùng hằng ngày, tiền dự trữ không có khả năng
sinh lời không phải là vốn.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là loại hàng hóa song nó là một loại
hàng hóa đặc biệt. Nó có điểm giống các loại hàng hóa khác là có chủ sở hữu
nhất định về vốn, người chủ sở hữu vốn chỉ chuyển quyền sử dụng vốn trong
một thời gian nhất định. Chính nhờ sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử
dụng vốn đã làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời.
Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản vật chất mà còn
là của các dạng tiềm năng và lợi thế vô hình. Tiềm năng và lợi thế vô hình
chính là một nguồn vốn to lớn, cần phải được huy động tích cực hơn nữa cho
chu trình vận động của nền kinh tế. Nếu không "giá trị hóa" được nó, rõ ràng
nó không thể trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế mà còn chỉ là vốn ở dạng
"tiềm năng" mà thôi. Do đặc điểm trên, vốn có thể phân thành 4 loại: “Vốn
đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư hay tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí
Kết cấu hạ tầng là tổng hợp các yếu tố và điều kiện vật chất kỹ thuật
được tạo lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và điều kiện chung cho
các hoạt động kinh tế - xã hội, các quá trình sản xuất và đời sống diễn ra trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cũng như trong mỗi khu vực, vùng
lãnh thổ đất nước.
Như vậy, khái niệm KCHT được hiểu là tổng thể những hệ thống, cấu
trúc, thiết bị và công trình vật chất - kỹ thuật được tạo lập, tồn tại và phát huy
tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay mỗi vùng lãnh thổ; đóng vai trò nền
tảng và là điều kiện chung cho phát triển kinh tế - xã hội, cho các quá trình
sản xuất, tái sản xuất và nâng cao đời sống của dân cư.
1.2. Vai trò của vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
10
Vốn đầu tư luôn là vấn đề hàng đầu đặt ra cho mọi nền kinh tế, trong
từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể về kinh tế - xã hội cũng như lợi thế so sánh
của mỗi quốc gia, Con đường tạo ra các nguồn vốn cũng hết sức khó khăn và
phức tạp, các chủ đầu tư khi bỏ một lượng vốn ra để đầu tư đều mong muốn
làm sao đem lại hiệu quả ngày càng cao cho nền kinh tế trong tương lai.
Chính vì vậy, người ta cho rằng, vốn đầu tư là “chìa khóa” của quá trình phát
triển, trong đó vốn đầu tư để phát triển KCHT có vai trò hết sức quan trọng
được thể hiện ở những nội dung sau:
+ Vốn đầu tư cho phát triển KCHT tác động tới quy mô, năng lực sản
xuất của nền kinh tế, quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
+ Vốn đầu tư cho phát triển KCHT không chỉ tạo ra cơ sở vật chất phục
vụ cho sự phát triển kinh tế trong nước, mà còn tạo điều kiện tăng cường phát
triển kinh tế đối ngoại phù hợp với xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu
vực và thế giới.
+ Là điều kiện thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một hệ thống KCHT hoàn thiện sẽ tạo điều kiện cho
1.3.3. Theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân
Kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành: (1) kết cấu hạ tầng công
nghiệp, (2) kết cấu hạ tầng nông nghiệp, (3) kết cấu hạ tầng giao thông vận
tải, (4) kết cấu hạ tầng bưu chính- viễn thông, (5) kết cấu hạ tầng tài chính,
ngân hàng, (6) kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, (7) kết cấu hạ tầng văn hoá- xã
hội…
1.3.4. Theo vùng lãnh thổ
Kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị,
kết cấu hạ tầng nông thôn; Kết cấu hạ tầng kinh tế biển (ở những nước có
kinh tế biển, và nhất là khi kinh tế biển lớn như ở nước ta), kết cấu hạ tầng
12
đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng điểm phát triển, các thành phố
lớn…
1.4. Đặc trưng của vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
1.4.1. Vốn đầu tư phát triển KCHT có quy mô lớn và thời hạn thu hồi vốn dài.
Thông thường để phát triển KCHT người ta đầu tư vào các lĩnh vực
như là hệ thống giao thông (đường xá, cầu cống…), hệ thống thông tin liên
lạc, hệ thống điện lưới quốc gia, hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát
nước…Đây là những lĩnh vực đòi hỏi quy mô vốn đầu tư lớn, thời hạn hoàn
vốn dài, thậm chí có những dự án không thể tính được thời hạn thu hồi vốn
trực tiếp được. Điều này gây rất nhiều khó khăn và gây nên tâm lý e ngại của
các chủ đầu tư khi định thực hiện một dự án phát triển KCHT. Vì vậy, khi huy
động nguồn vốn đầu tư cho phát triển KCHT cần có biện pháp sử dụng vốn
huy động một cách có hiệu quả.
1.4.2. Vốn đầu tư cho phát triển KCHT có độ rủi ro cao
Tính rủi ro của vốn đầu tư phát triển KCHT phụ thuộc vào tính chất
môi trường và cơ hội đầu tư, cũng như phương thức và chính sách huy động
KCHT phải xét dưới góc độ hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp và dài hạn. Khi
đưa ra quyết định cho mỗi dự án đầu tư cần xem xét hiệu quả với một cách
nhìn toàn diện, xem xét hiệu quả kinh tế đi đôi với hiệu quả xã hội, kết hợp
lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, lợi ích cục bộ của từng bộ phận với lợi
ích tổng thể của toàn xã hội.
Hiệu quả kinh tế- xã hội luôn gắn liền với nhau, tác động trực tiếp đến
chính sách huy động và sử dụng vốn, đặc biệt là đối với các công trình kết cấu
hạ tầng dịch vụ công cộng, cho nên, khi đầu tư vào các dự án ngoài việc chú
trọng đến hiệu quả kinh tế của dự án cần xem xét các vấn đề xã hội như thu
14
nhập, công ăn việc làm, mức sống của người lao động… cần đạt hiệu quả
tổng hợp cao nhất.
Việc quản lý các công trình sau khi các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng
hoàn thành đưa vào sử dụng chưa tốt; có những nơi các dự án đã xây dựng xong,
bàn giao đưa vào sử dụng còn có hiện tượng "vô chủ" không có người quản lý,
bảo dưỡng, sửa chữa, duy tu thường xuyên liên tục, vì vậy tuổi thọ của công trình
giảm, nhất là đối với hệ thống giao thông liên xã, không phân định rõ ai là chủ
đích thực để xác định trách nhiệm trong việc khai thác sử dụng công trình. Do vậy
công trình không phát huy được tối đa công suất thiết kế, cá biệt có công trình đưa
vào khai thác sử dụng 1 đến 2 năm đã xuống cấp nghiêm trọng.
1.5. Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng có thể được đầu tư từ một
hay nhiều nguồn vốn sau:
1.5.1. Nguồn vốn trong nước
Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân
sách Nhà nước cho đầu tư. Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong
chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này
thức huy động nào có thể làm được.
1.5.2. Nguồn vốn ngoài nước
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư ngoài nước có thể phân loại các
nguồn vốn chính như sau:
Nguồn vốn ODA. Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế
và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang
phát triển. So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đai cao hơn
bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Mặc dù có tính ưu đai cao, song sự ưu đai
cho loại vốn này thường di kèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt
khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…). Vì
16
vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem
xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ
có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Điều này có hàm ý
rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ
thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có
tính nguyên tắc.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại. Điều kiện ưu đẫi
dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy
nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về
chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là
tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những
trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo. Do được đánh giá là mức lãi suất
tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro
ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn
vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để
đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn
vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng
Các khung chính sách này sẽ tác động đến việc huy động vốn từ các
nguồn như nguồn ngân sách nhà nước, nguồn vốn doanh nghiệp tư nhân và
nguồn vốn doanh nghiệp nước ngoài.
Trong một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng có liên quan đến an ninh quốc
phòng, như hạ tầng viễn thông, một phần hạ tầng giao thông, việc huy động
và sử dụng vốn đầu tư còn phụ thuộc vào các khung chính sách về an ninh,
quốc phòng, với sự tham gia của quân đội và hoặc công an...
1.6.2. Môi trường kinh doanh
Môi trường đầu tư kinh doanh là yếu tố tổng hợp, có vai trò quyết
định trong duy trì, tái tạo, kích thích tiết kiệm, đặc biệt là việc bỏ vốn kinh
18