MÔ TẢ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ CỦA BỆNH NHÂN SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT CỘT SỐNG BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2014 - Pdf 38

i

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

BÙI THỊ THU HOÀI
MÔ TẢ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ VÀ YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ CỦA BỆNH NHÂN
SAU MỔ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG
THẮT LƯNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT CỘT SỐNG
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC NĂM 2014

Hà Nội – 2014


ii

MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC...........................................................................................................ii
Trang....................................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1Đại cương về giấc ngủ............................................................................3
1.2Giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. .4
1.3Một số can thiệp phổ biến để cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân...........9

Đình- Hà Nội. p. 94-97......................................................................................38
4. Yilmaz, M., Y. Sayin, and H. Gurler, Sleep quality of hospitalized patients
in surgical units. Nurs Forum, 2012. 47(3): p. 183-92.....................................38
5. Tidy, C. Insomnia (poor sleep). 2011, truy cập ngày 25/11/2013 tại trang
web: />6. Ford, D.E. and D.B. Kamerow, Epidemiologic study of sleep disturbances
and psychiatric disorders. An opportunity for prevention? JAMA, 1989.
262(11): p. 1479-84...........................................................................................38
7. Berkeley, M. Lumbar Disc Herniation. Morphopedics 2010; truy cập ngày
10/12/2013 tại trang web: lumbar-discherniation...........................................................................................................38
8. Jo Jordon, K.K., John O'Dowd., Herniated lumbar disc. Clin Evid (Online),
26/03/2009.........................................................................................................38
9. R Prasad, M.H., M Dhakal, K Singh, et al., Epidemiological Characteristics
Of Lumbar Disc Prolapse In A Tertiary Care Hospital. The Internet Journal of
Neurosurgery, 2005. 3.......................................................................................38
10. Kulkarni, A.G., A. Bassi, and A. Dhruv, Microendoscopic lumbar
discectomy: Technique and results of 188 cases. Indian J Orthop, 2014. 48(1):
p. 81-7................................................................................................................38
11. Hồ Hữu Lương., Điều trị Thoát vị đĩa đệm, trong Đau thắt lưng và thoát vị
đĩa đệm. 2001, Nhà xuất bản Y học: 352 Đội Cấn - Ba Đình - Hà Nội. p. 178195......................................................................................................................38


iv

12. Nguyễn Vũ., Thoát vị đĩa đệm Cột sống thắt lưng: Các phương pháp điều
trị. 2012, truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013 tại trang web:
/>13. Redline, S., et al., The effects of age, sex, ethnicity, and sleep-disordered
breathing on sleep architecture. Archives of Internal Medicine, 2004. 164(4):
p. 406-418..........................................................................................................38
14. Doǧan, O., Ş. Ertekin, and S. Doǧan, Sleep quality in hospitalized patients.
Journal of Clinical Nursing, 2005. 14(1): p. 107-113.......................................38

Front Physiol, 2012. 3: p. 45.............................................................................39
26. Pallesen, S., et al., A new scale for measuring insomnia: the Bergen
Insomnia Scale. Percept Mot Skills, 2008. 107(3): p. 691-706........................39
27. Buysse, D.J., et al., The Pittsburgh Sleep Quality Index: a new instrument
for psychiatric practice and research. Psychiatry Res, 1989. 28(2): p. 193-213.
............................................................................................................................39
28. Nguyễn Kim Việt., Chỉ báo chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI). 2011;
truy cập ngày 08/11/2013 tại trang web: home/tracnghiem-tam-ly/28-cac-trc-nghim/134-ch-bao-cht-lng-gic-ng-pittsburghpsqi.html............................................................................................................39
29. Zarrabian, M.M., M. Johnson, and D. Kriellaars, The relationship between
sleep, pain and disability in patients with spinal pathology. Arch Phys Med
Rehabil, 2014.....................................................................................................39
30. Patel, A., et al., The negative effect of carpal tunnel syndrome on sleep
quality. Sleep Disord, 2014. 2014: p. 962746...................................................39
31. Maurice M. Ohayon, M.H.S., and Thomas Roth, Consequences of
shiftwworking on sleep duration, sleepness, and sleep attacks. Chronobiology
International, 05/2010. 27(3): p. 575-589.........................................................39
............................................................................................................................39


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BN
CSTL
CLGN

Bệnh nhân
Cột sống thắt lưng
Chất lượng giấc ngủ


Hình 1: Mô hình giấc ngủ điển hình của người trưởng thành............................3
Bảng 1.1: Các biện pháp để cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân nội trú...............9
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ BN sau mổ TVĐĐ.....................12
Bảng 2.1: Chỉ số, biến số trong nghiên cứu......................................................14
Hình 3: Sơ đồ nội dung triển khai.............................................15
Bảng 3.1: Đặc điểm nhân khẩu học ..................................................................18
Bảng 3.2: Đặc điểm trước mổ...........................................................................18
Bảng 3.3: Phương pháp phẫu thuật và thời gian sau mổ..................................19
Bảng 3.4: Mức độ đau và tư thế thích nghi sau mổ..........................................20
Bảng 3.5: Chất lượng giấc ngủ của BN sau mổ TVĐĐ CSTL.........................20
Bảng 3.6: Điểm tổng và điểm thành phần của 7 lĩnh vực.................................21
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và CLGN...................23
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa tình trạng trước mổ và CLGN..........................24
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa phương pháp phẫu thuật, thời gian sau mổ và
CLGN.................................................................................................................25
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa mức độ đau, tư thế thích nghi sau mổ và CLGN
............................................................................................................................26
2. Danh mục hình
Hình 1: Mô hình giấc ngủ điển hình của người trưởng thành...Error: Reference
source not found
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ BN sau mổ TVĐĐ................Error:
Reference source not found
Hình 3: Sơ đồ nội dung triển khai..................Error: Reference source not found


viii


1


2

Nghiên cứu về giấc ngủ đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới bằng
những phương pháp đo lường khách quan cũng như những nghiên cứu mà bệnh
nhân tự đánh giá. Tuy nhiên tại Việt Nam, tác giả chưa tìm thấy nhiều tài liệu
nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân nội trú. Việc chăm sóc và nâng
cao chất lượng giấc ngủ cho bệnh nhân là một trong những vấn đề mà người điều
dưỡng cần quan tâm. Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành với hai mục tiêu:
1. Mô tả chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ thoát vị đĩa đệm cột
sống thắt lưng.
2. Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.


3

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về giấc ngủ
Ngủ là một trạng thái không hoạt động với sự vô thức và giảm đáp ứng với
các kích thích. Một mô hình đặc trưng của giấc ngủ gồm ba phần chính:
-

Giấc ngủ yên tĩnh (Nonrapid Eye Movement - NREM). NREM được chia
thành 4 giai đoạn. NREM chiếm khoảng 75% đến 80% tổng thời gian ngủ

-

với đặc điểm hoạt động của não tương đối yên lặng và giảm sự chuyển hóa.
Giấc ngủ chuyển động mắt nhanh (Rapid Eye Movement - REM). Giấc ngủ
REM là khi não hoạt động rất tích cực, nhưng cơ thể lại mềm mại, ngoài

Khó ngủ.
Thức dậy quá sớm.
Thức dậy trong một thời gian dài trong đêm mà không ngủ lại được.
Không cảm thấy sảng khoái sau một đêm ngủ.
Ngủ được coi là thời gian nghỉ ngơi cả về thể chất lẫn tinh thần. Giấc ngủ sâu

được giả thuyết là cần thiết để phục hồi sinh lý. Giấc ngủ REM có liên quan đến,
cần thiết cho việc duy trì tình cảm và cảm giác thoải mái . Nếu có một giấc ngủ
kém, chúng ta có thể mệt mỏi vào ban ngày, giảm sự tập trung, hay cáu gắt và hoạt
động không tốt . Một cuộc khảo sát bệnh nhân ngoại trú cho thấy những người bị
mất ngủ mãn tính có khả năng mắc bệnh trầm cảm nặng gấp 40 lần và khả năng có
rối loạn lo âu gấp 6 lần so với những người không có mất ngủ .
1.2 Giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
1.2.1 Bệnh lý thoát vị đĩa đệm
Cột sống thắt lưng bao gồm năm đốt sống. Nằm giữa mỗi đốt sống là đĩa
đệm. Các đĩa đệm linh hoạt, đàn hồi và bảo đảm chức năng giảm xóc cho cơ thể.
Đĩa đệm được tạo thành từ hai thành phần: các vòng sợi và nhân nhày. Các vòng sợi
là vòng ngoài vững chắc của đĩa, và nhân nhày như chất gel mềm ở giữa đĩa. Thoát
vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhày đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường
trong vòng sợi, chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh sống gây ra hội chứng
thắt lưng hông điển hình. Một bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng sẽ phàn nàn về
đau lưng và đôi khi đau ở một hoặc cả hai chân. Thông thường, đau được báo cáo là
một cơn đau âm ỉ, đau đớn hoặc ngứa rát. Bệnh nhân sẽ không thể ngồi trong thời
gian dài và hắt hơi, ho, hay cười sẽ làm tăng cơn đau. Đau chân, hoặc đau thần kinh


5

tọa là phổ biến và thường ở mặt sau của đùi, bắp chân, hoặc cả chân tuỳ theo mức
độ ảnh hưởng của thần kinh. Trong trường hợp nghiêm trọng, ruột và bàng quang


chỉ 3-4 giờ một đêm. Hầu hết mọi người cần nhiều hơn, trung bình 6-8 giờ mỗi đêm
, . Tuy nhiên, độ tuổi ngày càng tăng thì hiệu quả giấc ngủ cũng giảm đáng kể .
Những người trên 60 tuổi thường xuyên thức giấc hơn , nhiều người trong độ tuổi
70 ngủ ít hơn 6 tiếng đồng hồ mỗi đêm , .
- Giới: Từ một nghiên cứu được thực hiện với 150 bệnh nhân tại bệnh viện
Đại học Cumhuriyet, Thổ Nhĩ Kỳ, các nhà khoa học đã kết luận rằng, nam giới có
chất lượng giấc ngủ tốt hơn so với phụ nữ vì phụ nữ luôn phải quan tâm nhiều hơn
về việc không thực hiện nhiệm vụ ở nhà và chăm sóc gia đình trong thời gian ở viện
. Một số nghiên cứu khác báo cáo rằng, phụ nữ thức giấc nhiều lần hơn, tổng thời
gian tỉnh giấc trong đêm nhiều hơn và chất lượng giấc ngủ cũng kém hơn nam giới ,
.
- Nghề nghiệp: Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến giấc ngủ vì hành vi của người
dân về ngày không làm việc khác với ngày làm việc bình thường. Đối với hầu hết
người lao động, ngày làm việc giấc ngủ ngắn hơn ngày không làm việc. Các công
việc theo ca ngày - đêm hay đột xuất tất yếu ảnh hưởng đến giấc ngủ của họ.
Nghiên cứu trên nhóm người lao động làm việc theo ca tại Canada, các nhà khoa
học đưa ra kết luận: người lao động làm việc theo ca không bao giờ có giấc ngủ đủ,
rất ít trong số họ thực sự có được giấc ngủ tám giờ như họ cần, vì vậy một giấc ngủ
ngon trở thành nỗi ám ảnh . Giấc ngủ ở những người lao động nặng (như người
nông dân hay thợ xây....) cũng sẽ khác với giấc ngủ của những nhân viên văn
phòng, cảnh sát, hoặc bác sĩ.
1.2.2.2 Tình trạng bệnh
- Đau: Với bệnh nhân sau phẫu thuật, đau là điều không thể tránh khỏi.
Trong một nghiên cứu điều tra ảnh hưởng của cơn đau vào giấc ngủ bệnh nhân, đau
liên quan tới tăng thức giấc liên tục và kéo dài khoảng thời gian thức trong đêm.
Ngày hôm sau, những bệnh nhân này có khả năng chịu đau kém và cường độ đau
cao hơn, hơn nữa, mức độ đau và thuốc giảm đau trong ngày đều là những tiên đoán
quan trọng cho một giấc ngủ kém vào đêm sau .


chất kích thích gây ảnh hưởng tới giấc ngủ như: rượu (mặc dù ban đầu hỗ trợ giấc
ngủ, nhưng khi chuyển hóa thì tác dụng ngược lại, làm gián đoạn giấc ngủ thường


8

xuyên hơn, có thể đi kèm với tim đập nhanh, đổ mồ hôi dữ dội và những cơn ác
mộng), caffeine (chứa trong trà, cà phê, một số loại nước giải khát... có thể làm
hỏng giấc ngủ REM), nicotin (trong thuốc lá, gây khó ngủ, đồng thời gây rối loạn
giấc ngủ cho một hoặc hai đêm) .
1.2.2.3 Yếu tố tâm lý
Nguyên nhân phổ biến của chứng mất ngủ bao gồm tình trạng căng thẳng,
cảnh giác hay sợ hãi vào ban đêm. Những bệnh nhân bị rối loạn lo âu cũng thường
phàn nàn về giấc ngủ kém . Bệnh nhân nội trú thường phải đối mặt với khá nhiều
mối lo như viện phí, lo lắng cho tình trạng bệnh tật, mối quan tâm về công việc hay
gia đình. Môi trường bệnh viện cùng với những người xa lạ trong phòng bệnh làm
gia tăng sự cảnh giác ở bệnh nhân. Sự lo lắng, cảnh giác khiến họ khó đi vào giấc
ngủ cũng như dễ gặp ác mộng .
Ngoài ra, giấc ngủ kém đôi khi do trầm cảm. Bệnh nhân thường chán nản,
thờ ơ, thiếu tập trung và suy nghĩ tiêu cực. Ước tính có khoảng 65% BN mắc trầm
cảm có khó ngủ, thường xuyên thức giấc và bị tỉnh giấc vào sáng sớm .
1.2.2.4 Yếu tố môi trường
Điều chỉnh giấc ngủ là sự cân bằng giữa yêu cầu hằng định nội môi của cơ
thể và điều hòa nhịp sinh học hay đồng hồ sinh học. Máy tạo nhịp sinh học quyết
định sự bắt đầu và kết thúc của giấc ngủ. Nó được quy định một phần bởi các kích
thích môi trường, chẳng hạn như ánh sáng, tiếng ồn và nhiệt độ phòng .
- Tiếng ồn: Mức độ tiếng ồn cao trong bệnh viện từ lâu đã được coi là một
tác nhân gây rối loạn giấc ngủ. Tiếng ồn do nói chuyện lớn, do âm thanh phát ra từ
máy móc như máy theo dõi, các hoạt động của nhân viên vệ sinh, tiếng bước chân
của nhân viên trong đêm hay thậm chí tiếng ngáy của bệnh nhân trong phòng đều có

Điều trị bằng thuốc có thể cần thiết để điều trị rối loạn giấc ngủ. Tuy nhiên
thuốc ngủ thường không được khuyến cáo vì những tác dụng không mong muốn.
Thuốc ngủ không phải là cách tốt nhất để giúp đỡ về vấn đề giấc ngủ bởi vì chúng
rất dễ gây nghiện và thường không còn tác dụng khi sử dụng thường xuyên .
Bảng 1.1: Các biện pháp để cải thiện giấc ngủ cho bệnh nhân nội trú


10

Nguyên
nhân
Ánh sáng

Các biện pháp cải thiện giấc ngủ
Cung cấp mặt nạ mắt.
Khuyến khích tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng trong ngày.

Nhiệt độ

Điều chỉnh nhiệt độ phòng thích hợp và cung cấp chăn khi cần

Tiếng ồn

Kiểm soát mức âm lượng tivi phù hợp.
Kịp thời đáp ứng với tiếng báo động trên máy theo dõi, thiết lập
màn hình báo động tự động nếu thích hợp.
Khuyến khích nhân viên chuyển máy nhắn tin hay các thiết bị điện
tử khác sang chế độ rung vào ban đêm.
Gửi dấu hiệu nhắc nhở nhân viên và khách thăm để giảm thiểu các
cuộc trò chuyện tại giường hoặc gần giường.

giường cao 30 độ…
Khuyến khích khách thăm giảm thiểu thảo luận về các chủ đề gây
lo lắng trước giờ đi ngủ.

Bên cạnh đó, một vài nghiên cứu còn đề xuất một số biện pháp nhằm cải
thiện giấc ngủ như:


11

-

Không có bất kỳ thực phẩm, thuốc hoặc đồ uống có chứa caffein hoặc các
chất kích thích trong vòng 6 giờ trước khi đi ngủ.

-

Không có một bữa ăn nặng trước khi đi ngủ (một bữa ăn nhẹ có thể hữu ích).

-

Tạo thói quen: Cố gắng để có được thói quen giữ tỉnh táo ban ngày và buồn
ngủ vào ban đêm, cơ thể sẽ tạo ra một nhịp điệu sinh học. Nếu không có các
vấn đề mệt mỏi, không nên ngủ hoặc chỉ ngủ một thời gian ngắn trong ngày.

-

Tập thể dục thường xuyên vào ban ngày. Tuy nhiên không nên tập thể dục
gần giờ đi ngủ.



đã được dịch ra 56 thứ tiếng (đến thời điểm tháng 11 năm 2013). Tại Việt Nam,
thang đánh giá chất lượng giấc ngủ Pittsburgh bằng tiếng Việt dựa trên bản gốc
đang được Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia sử dụng . Chỉ số chất lượng giấc
ngủ Pittsburgh (PSQI) là một bộ câu hỏi tự đánh giá nhằm đánh giá chất lượng và
rối loạn giấc ngủ trong một khoảng thời gian 1 tháng. Mười chín câu hỏi chia thành
bảy lĩnh vực: thời gian ngủ, tỉnh giấc giữa đêm, mức độ khó ngủ, mức ảnh hưởng
đến hoạt động ban ngày do thiếu ngủ, hiệu suất giấc ngủ, tự đánh giá, sử dụng thuốc
ngủ. Tổng điểm cho những bảy lĩnh vực này là điểm tổng được báo cáo.
1.5 Khung nghiên cứu
Hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ BN sau mổ TVĐĐ
Đặc điểm nhân khẩu học
Đ


Tuổi
Giới
Nghề nghiệp

Yếu tố môi trường
Tiếng ồn
Ánh sáng
Nhiệt độ

Yếu tố tâm lý
Lo lắng, sợ hãi
Trầm cảm

Tình trạng bệnh
T

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Phẫu thuật Cột sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm các bệnh nhân được mổ TVĐĐ CSTL tại khoa Phẫu thuật Cột
sống, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 17/02/2014 đến 08/05/2014.
2.1.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
-

Được chẩn đoán xác định là TVĐĐ CSTL, đã được phẫu thuật mổ lấy thoát

-

vị và đã trải qua ít nhất một đêm ngủ sau phẫu thuật.
Điều trị nội trú tại khoa Phẫu thuật cột sống - Bệnh viện Việt Đức.

2.1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
-

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân đã tham gia nghiên cứu này trước đó (trường hợp bệnh nhân tái
nhập viện trong thời gian thu thập số liệu).

2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang.
2.2.2 Công cụ nghiên cứu
Bộ câu hỏi nghiên cứu chất lượng giấc ngủ bệnh nhân được phát triển dựa
trên bộ câu hỏi gốc Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh - PSQI) và cân nhắc đến
bản dịch tiếng Việt được sử dụng tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia – Bệnh viện
Bạch Mai , thêm vào đó là dựa trên phần tổng quan tài liệu của nghiên cứu này. Bộ

Hiệu suất giấc ngủ
Tự đánh giá
Sử dụng thuốc ngủ

Chất lượng giấc ngủ sẽ được báo cáo dưới hai dạng là:
-

Điểm tổng chung của các câu hỏi từ 0-21 hoặc

-

Hai nhóm "chất lượng giấc ngủ kém" hay "chất lượng giấc ngủ tốt":
TỔNG điểm PSQI ≤ 5 liên quan đến chất lượng giấc ngủ tốt.
TỔNG điểm PSQI > 5 liên quan đến chất lượng giấc ngủ kém.

2.2.3 Chỉ số, biến số nghiên cứu
Bảng 2.1: Chỉ số, biến số trong nghiên cứu
STT
1

2

3

Chỉ số, biến số
Yếu tố nhân khẩu học
- Tuổi
- Nghề nghiệp
- Giới tính
Các yếu tố môi trường


bệnh

án.

Biến số “đau”
được thu thập
qua thang đánh
giá mức độ đau


15

STT

Chỉ số, biến số

Công cụ
thu thập

- Bệnh lý khác
Các yếu tố tâm lý
Bộ câu hỏi
- Lo lắng, sợ hãi
- Trầm cảm
Thói quen ngủ sau mổ của BN
Bộ câu hỏi
- Thời gian đi ngủ, thức dậy,

4

Sai số trong quá trình nhập dữ liệu.

2.3.2 Cách khắc phục:
-

Điều tra viên: hiểu rõ bộ câu hỏi

-

Đối với sai số từ đối tượng nghiên cứu: giải thích rõ về mục đích nghiên cứu
và câu hỏi trước khi tiến hành. Hỏi chi tiết, tìm thời gian thích hợp để hỏi.

-

Sai số trong quá trình thu thập: giám sát kiểm tra sai số tại nơi thu thập.

-

Sai số trong quá trình nhập liệu: đọc phiếu và làm sạch trước khi nhập.

2.4 Quá trình nghiên cứu
2.4.1 Nội dung triển khai
Hình 3: Sơ đồ nội dung triển khai
Phát triển đề cương, bộ câu hỏi
Thông qua hội đồng đề cương
Chỉnh sửa, thử nghiệm bộ câu hỏi và liên hệ khoa
nghiên cứu
Thu thập số liệu



-

Phân tích mối liên quan thông qua các bảng chéo và kiểm định Khi bình
phương, T-test, ANOVA. Mức ý nghĩa thống kê lựa chọn cho đề tài này là
p< 0,05 (hay p< 5%).

2.5 Khía cạnh đạo đức của đề tài
Nghiên cứu được tiến hành dưới sự chấp thuận và giám sát của Khoa Điều
dưỡng Hộ sinh và khoa Phẫu thuật Cột sống bệnh viện Việt Đức. Đây là một nghiên
cứu mô tả mà người nghiên cứu chỉ sử dụng bộ câu hỏi để thu thập thông tin mà


17

không có bất cứu can thiệp nào. Người nghiên cứu là sinh viên và không trực tiếp
ảnh hưởng đến quá trình điều trị của BN, do vậy ít ảnh hưởng đến vi phạm đạo đức.
BN được cung cấp đầy đủ thông tin, giải thích rõ mục đích, ý nghĩa nghiên
cứu và đồng ý tham gia nghiên cứu thể hiện qua sự ký kết thỏa thuận tham gia
nghiên cứu của các bệnh nhân. BN có quyền không tham gia hoặc ngừng tham gia
nghiên cứu bất cứ lúc nào họ muốn. BN sẽ không gặp bất kỳ rủi ro nào khi tham gia
nghiên cứu này. Những số liệu, thông tin thu thập không được trình bày dưới các ý
kiến cá nhân đơn lẻ, do vậy tính bảo mật được đảm bảo. Mọi dữ liệu sẽ được giữ bí
mật và chỉ những người có trách nhiệm mới được tiếp cận với dữ liệu gốc.
2.6 Một số hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian ngắn: từ giữa tháng 2 năm 2014
đến đầu tháng 5 năm 2014, cỡ mẫu nhỏ nên tính đại diện chưa cao. Mặt khác, BN
sau phẫu thuật thường đau nhiều, thời gian nằm viện ngắn, gặp khó khăn trong việc
hỏi, trả lời, ảnh hưởng lớn đến sai số trong số liệu.
Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang do vậy việc tìm hiểu và xác định mối liên
quan giữa các biến gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, bộ câu hỏi chưa được thẩm định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status