Giao an 8 HKII chuan - Pdf 38

Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
Tuần 20
Tiết 73
Ngày soạn:
Ngày dạy:
NHỚ RỪNG.
Thế lữ
I. MUC TIÊU CẦN ĐẠT
• Giúp học sinh:
• Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại
tù túng, tầm thường giả dối, được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bò nhốt ở
Vườn Bách Thú.
• Thấy đượcgiá trò nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài
thơ.
II. CHUẨN BỊ:
Gv: Soạn và chuẩn bò giáo án
Hs: Soạn bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : -Kiểm tra việc soạn bài của học sinh
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GHI BẢNG
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gọi hs nêu vài nét về tác giả
Hoạt đông 1: Đọc và tìm hiểu văn bản
Gv đọc mẫu và hướng dẫn học sinh đọc
? Bi thơ đó có bố cục như thế nào? Ý chính của từng
phần?
(5 đoạn) nhưng có 3 ý lớn và chúng ta phân tích theo 3 ý
+Tình cảm con hổ trong vườn Bách thú.(đoạn 1+4)

căm hờn”?
?Trong tâm trạng ấy, con hổ có thái độ như thế nào với
những vật khác? Tìm những chi tiết trong bài thể hiện
thái độ đó?
?Vì sao hổ đau xót khi phải chòu ngang bầy cùng “ bọn
gấu dở hơi” và “ cặp báo vô tư lự”?
?Nhận xét về tâm trạng của con hổ trong đoạn thơ đầu?
?Như vậy dưới con mắt của hổ, chốn giam cầm nó hay
nói khác đi là cảnh vườn Bách thú được hiện ra như thế
nào?
?Tâm trạng của hổ trước cảnh ấy ra sao?
?Em có nhận xét gì về cách ngắt nhòp và giọng điệu của
đoạn 4?
? Tác dụng của việc ngắt nhòp và thay đổi giọng điệu ấy?
*Gọi HS đọc đoạn 2 và 3.
?Trong nỗi nhớ của con hổ, cảnh núi rừng được miêu tả
như thế nào?
?em có nhận xét gìvề cách dùng từ trong đoạn thơ trên?
?Việc dùng từ ngữ như thế đã tạo hiệu quả nghệ thuật gì
trong việc miêu tả chốn rừng núi?
?Trong nền cảnh ấy, chúa sơn lâm đã xuất hiện như thế
nào?
?Em có nhận xét gì về hình ảnh chúa sơn lâm và sức
mạnh của nó giữa đại ngàn?
*Gọi HS đọc khổ thơ 3.
?Con hổ nhớ lại những kỉ niệm gì?vào thời khắc nào?
?Em có nhận xét gì về cảnh vật trong thời điểm khác
nhau đó?
_... nằm dài trông ngày tháng
dần qua.

Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GHI BẢNG
(Đó là thời hoàng kim tươi sáng thơ mộng của con hổ)
?Khổ thơ này về nhòp điệu có gì đặc biệt?Các câu hỏi tu
từ thể hiện tâm trạng con hổ như thế nào?
?Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh tượng của con hổ,
ta thấy tâm sự của con hổ ở vườn Bách thú như thế nào?
(Tâm trạng bất hòa sâu sắc với thực tại và niềm khát
khao tự do mãnh liệt).
Câu hỏi thảo luận
? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự của người Việt
Nam đương thời?
Đó là tâm trạng của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng
là tâm trạng chung của người Việt Nam mất nước khi đó.
Có thể nói, bài thơ đã chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm
nhất của người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ,
bò “nhục nhằn tù hãm”, cũng “gặm một nỗi căm hờn
trong cũi sắt” và tiếc thương khôn nguôi thời oanh liệt
với những chiến công vẻ vang của dân tộc. Chính vì thế
mà bài thơ được công chúng bấy giờ say sưa đón nhận.
Họ cảm thấy lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng
sâu kín của họ.
Bài thơ kết thúc bằng lời nhắn gửi thống thiết của con hổ
tới rừng thiêng.
? Lời nhắn gửi ấy có nội dung gì? Ý nghóa của nó đối với
tâm trạng của con người Việt Nam thû ấy?
Ý nghóa: Đó là nỗi căm ghét u uất cảnh đời nô lệ của
người dân Việt Nam nhưng vẫn thuỷ chung, son sắt với

IV.RÚTKINHNGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tuần 20
Tiết 74
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn . Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
II. CHUẨN BỊ:
Gv: Chuẩn bò bảng phụ
Hs: Chuẩn bò bài ở nhà trước
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Giới thiệu bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1:Gọi HS đọc VD trong sgk.
?Trong đoạn đối thoại sau đây câu nào là câu
nghi vấn?
?Những dấu hiệu hình thức nào cho biết đó là
I. Đặc điểm và chức năng chính:
VD:
_ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm
không?
_ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn
khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
Hình thức nhận biết: không, thế làm sao,

2. a, b có từ “ hay” câu nghi vấn, không
thể thay thế bằng từ khác được.
3. Không. Vì đó không là những câu nghi
vấn.
4. Khác biệt về hình thức: bao giờ đứng đầu
và cuối câu.
Ý nghóa: a hiện thực; b phi hiện thực.
4. Củng cố
Câu nghi vấn chủ yếu dùng để làm gì? Nhưng trên thực tế cũng có hình thức câu nghi
vấn nhưng mục đích là cầu khiến hay cảm thán. Vì vậy để xác đònh câu nghi vấn, chúng ta
cần xác đònh hình thức và mục đích của nó.
5. Dặn dò
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
- Học bài.
- Soạn bài: Luyện tập viết đoạn trong văn bản thuyết minh( Giới thiệu một phương pháp,
một thí nghiệm) Cho bốn nhóm chuẩn bò phần thuyết minh( đối tượng tự do)
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 21
Tiết 76
Ngày soạn:
Ngày dạy:
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Gíup học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
II. CHUẨN BỊ:
GV. Soạn giáo án
HS. Chuẩn bò bài ở nhà
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1. Ổn đònh lớp

Gọi học sinh đọc đoạn văn (a)
? Nếu giới thiệu cây bút bi thì giới thiệu như thế nào?
Giới thiệu cấu tạo: ruột, vỏ
+ Ruột: đầu bi, ống mực
+ Vỏ: ống nhựa(sắt) bọc ruột bút và làm cán bút
? Vậy đoạn văn này sai ở chỗ nào?
Sai ở thứ tự trình bày các ý.
? Theo em thì nên viết lại như thế nào cho đúng? Tại
sao?
Yêu cầu học sinh viết bố cục ngắn gọn ra giấy trong
2. Sửa các đoạn văn chưa chuẩn
- Vd (a) sai ở thứ tự trình bày.
vòng 5 phút.
Giáo viên sửa và chốt lại vấn đề
Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn (b)
? Đoạn văn này sai ở chỗ nào?
? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào? Từ
đó nên tách làm mấy đoạn?
Phương pháp nêu cấu tạo, có 3 phần:
+ Phần đèn: đèn, đui đèn, dây điện, công tắc.
+ Phần chao đèn.
+ Phần đế đèn.
Giáo viên cho học sinh lập dàn bài vào vở
Hoạt động 3:
Viết đoạn mở bài cho đề văn sau: “ Giới thiệu trường
em”
- Vd (b) trình bày ý không hợp lý,
không theo hệ thống.
II. Ghi nhớ
III. Luyện tập

3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG RÚT KN
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV gọi HS đọc chú thích tác giả, tác
phẩm.
- H: Em hãy cho biết vài nét tiêu biểu
về tác giả Tế Hanh và xuất xứ bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích.
I. Giới thiệu.
1.Tác giả, tác phẩm
a) Tác giả: - Tế Hanh sinh năm
1921 quê ở xã Bình Dương huyện
Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Quê hương là nguồn cảm hứng
lớn trong cuộc đời thơ Tế Hanh.
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
- GV gọi HS đọc, nhận xét, đọc lại.
- Đọc chú thích.
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc -hiểu bài
thơ.
H: Em hãy nhận xét về thể thơ và bố
cục bài thơ ? (Bài thơ thuộc thể 8 chữ
gồm nhiều khổ, gieo vần ôm và vần
liền)
- Bốc cục: chia làm 4 đoạn.
- GV gọi HS đọc 2 câu đầu.
H: Hình ảnh quê hương được tác giả
miêu tả như thế nào? Em hãy nhận xét

1. Hình ảnh quê hương và cảnh
dân chài bơi thuyền đi đánh cá:
- Làng tôi ở … Nghề chài lưới
Nước bao vây ….
-> Giới thiệu ngắn gọn, giới thiệu
chung về ‘làng tôi”
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con
tuấn mã.
… Phăng … vượt …..
Cánh buồm giương to như mảnh
hồn làng.
Rướn ……..
-> So sánh, từ gợi tả.
=> Vẻ đẹp mạnh mẽ đầy khí thế
của những con thuyền ra khơi.
1. Cuộc sống lao động và hình
ảnh người dân chài :
…. Ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập ….
……. Cá đầy ghe.
-> Bức tranh lao động náo nhiệt,
đầy ấp niềm vui và cuộc sống.
- Dân chài lưới làn da ngăm rám
nắng.
Cả thân hình nồng thở vò xa xăm
-> Miêu tả chân thực xen lẫn yếu
tố lãng mạn.
- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nằm. Nghe chất muối thấm dần..
-> Nhân hóa.

KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS
Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người
chiến só cách mạng trẻ tuổi đang bò giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những
hình ảnh gợi cảm và thể thơ lục bát giản dò mà tha thiết.
* Trọng tâm: Tâm trạng của người tù - chiến só cách mạng.
2. Kỹ năng: Phân tích nội dung, nghệ thuật của thể thơ lục bát.
3. Phương pháp: Tích hợp, thảo luận, nêu vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giáo án, SGV
2. Học sinh: SGK, bài soạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: -Đọc thuộc bài thơ “Quê hương”. Tình cảm của tác giả đối với
quê hương được thể hiện như thế nào ?
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG RÚT KN
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV gọi HS đọc chú thích trang 19.
H: Nêu những nét tiêu biểu về tác giả
Tố Hữu và xuất xứ bài thơ “Khi con tu
hú” ?
- GV bổ sung để làm nổi bật lòng yêu
đời, yêu lí tưởng cách mạng từ đó cảm
nhận được nội dung, cảm xúc bài thơ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc văn bản và

- Bài thơ “Khi con tu hú” sáng tác
tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ
(Huế) khi tác giả mới bò bắt giam.
II. Đọc và tìm hiểu văn bản
1) Cảnh trời đất vào hè trong tâm
tưởng người tù CM.
- Khi con tu hú gọi bầy.
- Lúa chiêm đương chín trái cây
ngọt dần.
-> Âm thanh rộn ràng, vu vẻ
…. ve ngân.
Bắp rây vàng hạt …
-> Bức tranh mùa hè bình dò, tươi
đẹp, ấm no.
- Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo ….
-> khung cảnh sống động, khoáng
đạt, tự do.
=> Sức cảm nhận mãnh liệt, trẻ
trung, yêu đời của người tù.
2) Tâm trạng của người tù cách
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
H: Tiếng chim tu hú đã thức gôi trong
tâm hồn người chiến só trẻ trong tù một
khung cảnh mùa hè như thế nào? Những
hình ảnh nào tiêu biểu của mùa hè ?
H: Tại sao ở trong tù nhà thơ lại cảm
nhận mùa hè rõ ràng như vậy ? (HS thảo
luận)

Mà chân muốn đạp tan
phòng/hè ôi
Ngột làm sao/chết uất thôi
Com chim tu hú ngoài trời cứ
kêu
-> Âm thanh gợi niềm chua xót,
day dứt.
=> Tâm trạng đau khổ, uất ức
ngột ngạt, khát vọng tự do.
II. Tổng kết
Ghi nhớ SGK
4. Củng cố: Đọc diễn cảm bài thơ.
5. Dặn dò: Học bài, soạn bài.
IV. Rút kinh nghiệm:
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
Tuần 22
Tiết 79:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến,
khẳng đònh. phủ đònh, đe dọa, bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
* Trọng tâm: Những chức năng khác của câu nghi vấn.
2. Kỹ năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
3. Phương pháp: Tích hợp, qui nạp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Dùng bảng phụ viết ví dụ

Chọn một trong những chức năng sau:
1. Cầu khiến; 2. Khẳng đònh; 3. Phủ đònh
; 4. Đe dọa; 5. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

H: Em hãy giải thích tại sao những câu
này đều có hình thức nghi vấn mà lại
không dùng để hỏi ?
H: Từ các ví dụ trên, câu nghi vấn ngoài
chức năng chính là dùng để hỏi mà còn
có chức năng nào khác ?
H: Nhận xét dấu kết thúc những câu
nghi vấn trên. Có phải bao giờ cũng có
dấu chấm hỏi không ?
Ví dụ: - Không! Cháu không muốn vào.
Cuối năm thế nào mẹ cháu cũng về.
- Ngày nào người ta cũng tự như: “Chà!
Còn khối thì giờ, ngày mai ta sẽ học”.
Và rồi còn thấy điều gì xảy đến …
- GV kết thúc bằng dấu chấm than, dấu
chấm, dấu chấm lửng.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Hướng dẫn HS đọc, gọi 2 HS đọc
- GV nhận xét, đọc lại, đọc chú thích.
Bài tập 1:
- Xác đònh câu ghi vấn.
- Cho biết những câu nghi vấn đó được
dùng để làm gì ?
Bài tập 2:
- Xác đònh câu nghi vấn ?

5. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập, soạn bài “Câu cầu khiến”.
IV.Rútkinhnghiệm:
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
Tuần 22
Tiết 80
Ngày soạn:
Ngày dạy:
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP( CÁCH LÀM)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS
Biết cách thuyết minh về một phương pháp, một thí nghiệm.
* Trọng tâm: Cách thuyết minh, một phương pháp, một cách làm.
2. Kỹ năng: Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
3. Phương pháp: Tích hợp, qui nạp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Sưu tầm về phương pháp(cách làm) đồ chơi, nấu ăn, cắm hoa …
2. Học sinh: SGK, bài soạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu một đoạn văn thuyết minh ?
- Cho chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vó đại của nhân dân Việt Nam”
Hãy viết thành một đoạn văn thuyết minh.
3. Bài mới:
PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG RÚT KN
Hoạt động 1: Đọc mẫu và nhận xét
cách làm bài.
Bước 1:
- GV gọi HS đọc mục (a)

nội dung gì ?
H: Cách làm được trình bày theo trình
tự nào?
- GV: Nguyên liệu, cách làm, thành
phẩm
H: Em có nhận xét gì về lời văn
thuyết minh? (Lời văn gọn, súc tích,
vừa đủ)
- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện
tập
Bài tập 1:
Bước 1: GV cho HS chọn đề tài
Bước 2: Cách làm bài: Ba phần
Bài tập 2:
Chú ý
- Bố cục bài văn
- Phương pháp thuyết minh số liệu,
nêu ví dụ.
lợn nạc.
- Nguyên vật liệu: ……..
- Cách làm: ………
- Yêu cầu thành phẩm: …….
II. GHI NHỚ:
Học SGK trang 22
III. LUYỆN TẬP: (dàn ý)
Bài tập 1: Thuyết minh một trò chơi.
MB: Giới thiệu khái quát về trò chơi.
TB: - Số người chơi, dụng cụ chơi
- Cách chơi (Luật chơi) thế nào

II. Chuẩn bò:
GV Soạn giáo án, TLTK
HS: chuẩn bò bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
4. Ổn đònh lớp
5. Kiểm tra bài cũ :
6. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
GHI BẢNG
- Người xưa thường tìm đến chốn lâm
tuyền như một cứu cánh dể xa rời cuộc
sống đua chen danh lợi, với riêng Hồ Chí
Minh, giữa cảnh núi rừng người đã tìm ra
đường di cho cả 1 dân tộc.Nhắc lại tên 2
bài thơ đã học ở lớp 6 của tác giả Hồ Chí
Minh( Cảnh khuya, Rằm tháng bảy)nhắc
đôi nét chính về tác giả Hồ Chí Minh?
Cũng cố thơ tứ tuyệt: phong cách
riêng vừa độc đáo, vừa hiện đại.
Đọc chú thích *28 xuất xứ bài thơ
Hướng dẫn đọc(giọng vui tươi)
Học sinh đọc. Hai câu thơ đầu gợi ra
cảnh sốngcủa Bác Như thế nào?
Em hiểu như thế nào về cụm từ
“cháo bẹ rau măng”? (HS thảo luận
I_ Giới thiệu:
*28
II_ Đọc & tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu thơ đầu
Sáng ra/ tối vào

Thảo luận liên hệ các bài thơ đã học
của Hồ Chí Minh để tìm hiểu về phong
cách thơ của bác và tinh thần tư tưởng
được thể hiện.câu thơ cuối thể hiện tinh
thần chủ yếu nào?
+Phong cách: kế thừa, phát huy
thơ cổ
+Tư tưởng: yêu nước,yêu thiên
nhiên, lạc quan cách mạng( liên hệ:Thơ
Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi,Tập
thơ Nhật Ký Trong Tù của HCM)
C/c_Đọc lại bài thơ_nhận xét giọng
điệu, nhòp thơ tòan bài& tư tưởng được
=> Nếp sống giản dò, vật chất thanh
đạm.
2. Hai câu thơ cuối
Bàn đá chông chênh > < Dòch sử đảng
(từ láy gợi tả) (việc đại sự)
-> Nơi làm việc đơn sơ
Cuộc đời cách mạng that là sang
-> tinh thần cách mạng
=> Phong thái ung dung lạc quan
của Bác trong những ngày gian khó
ở Pác Bó
III. Tổng kết:
Ghi nhớ 30
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
GHI BẢNG

_ Nêu đặc điểm hình thức của các
câu này.(chức đựng những từ ngữ cầu
khiến nào, dấu câu?)
- Mục đích của những câu này?
Đọc 2.I _ So sánh ngữ điệu cả 2 câu.
_ Dấu chấm cảm(!) đặt ở cuối
câu khác với dấu chấm như thế nào?
* Những điều cần ghi nhớ trong bài học
này là gì? (Đọc ghi nhớ)
1. Tìm hiểu bài:
Đoạn a : Thôi đừng lo lắng cứ về đi.
Đọan b : Đi thôi con.
-> có từ ngữ cầu khiến
-> dấu chấm kết thúc
 hình thức
 yêu cầu , sai khiến ra lệnh….(chức
năng)
• Lưu ý ngữ điệu
- Hãy về thôi !
- Đừng đi nữa !
2. Bài
học
Ghi nhớ 30
1. Luyện tập
- Thảo luận làm tại lớp 1,2- hướng dẫn về nhà làm 3,4,5
1+2 Lưu ývề chủ ngữ và hình thức biểu hiện ý nghóa câu cầu khiến.
3+4+5 Dấu câu + từ ngữ cầu khiến -> ngữ điệu biểu hiện thò ý cầu
khiến nhấn mạnh.
+ bài 4 : nài nỉ , ra lệnh (kẻ dưới người trên)
+ bài 5 : Đi thôi con : Động viên # yêu cầu nhẹ nhàng nhưng dứt khoát..

- Bài viết giới thiệu thắng cảnh nào?
- Bài viết giúp em hiểu biết những gì về
Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn?( tên gọi, ý
nghóa tên gọi của Hồ Hoàn Kiếm.quá trình
hình thành Đền Ngọc Sơn. những cảnh vật
chung quanh đền...)
- Muốn có những tri thức ấy người ta phải
làm như thế nào?(đọc sách, tra cứu, tham
khảo...)
- Em có nhận xét gì về bố cục của bài
I. Bài học
Văn bản: Hồ Hoàn Kiếm
và Đền Ngọc Sơn
Đối tượng:
Hồ Hoàn Kiếm và Đền
Ngọc Sơn
=>(hồ, đền, chùa,sông,
cầu...)
-> Danh lam thắng cảnh
Cách giới thiệu:
Hồ Hoàn Kiếm :Lục thủy
-> Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm)
-> Hồ Thủy Quân.
Đền Ngọc Sơn: chùa Ngọc Sơn
-> đền Ngọc Sơn - Tháp Bút, Đài
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
GHI BẢNG
văn?bố cục còn thiếu phần nào?( mở bài)

sử,sự kiện), miêu tả cụ thể theo
vò trí từng phần => kiến
thức(quan sát, tra cứu sách
vở,hỏi han...)
Bố cục: thiếu mở bài (giới thiệu
chung về thắng cảnh: nằm ở
đâu)
Đủ 3 phần
II. Ghi nhơ:ù( SGK/34)

4.Cũng cố:
5.Dặn dò: chuẫn bò bài ôn tập văn thuyết minh
IV. Rút kinh nghiệm:
Giáo Án Ngữ Văn 8
Trường THCS An Bình Nguyễn Thò Hà
Tuần 23
Tiết 84:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Giúp Hs ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và năm chắc cách làm bài văn thuyết
minh
II. Chuẩn bò:
GV. Soạn giáo án
HS. chuẩn bò bài ở nhà
II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1.Ổn đònh
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới

Cho 3 học sinh lên bảng trình bày
Đoạn văn Mở bài, Thân bài, Kết bài.
4. Củng cố
5. Dặn dò: các em về nhà lập dàn ý đề bài trong số các đề còn lại( giáo viên yêu cầu cụ
thể)
IV. Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Ngữ Văn 8


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status