giao an 8 chuan - Pdf 59

Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
Phần I:

Thiên nhiên, con ng ời ở các châu lục.
Chơng XI: Châu á.
Tiết 1_Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng
sản.
I. Mục tiêu.
Sau bài học, Hs cần:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thớc, đặc điểm địa hình và k/s Châu á.
- Củng cố và phát triển các kĩ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tợng trên
lợc đồ.
II. Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
- Lợc đồ vị trí địa lí Châu á trên Địa Cầu.
III. Hoạt động trên lớp.
* Mở bài: Sgk.
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1. Gv giới thiệu về giới hạn và
diện tích của Châu á trên bản đồ
tự nhiên.
Hs đọc lợc đồ H1.1
2. Hoạt động cặp / nhóm:
Quan sát H1.1, trả lời câu hỏi:
- Điểm cực B và N phần đất
liền của Châu á nằm trên
những vĩ độ địa lí nào?
- Châu á tiếp giáp với các đại
dơng và các châu lục nào?
- Tính chiều dài từ Bắc tới

+ Châu Âu, Châu Phi.
+ Đại dơng: BBD, TBD,
ÂĐD.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
1
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
Mặt Trời phân bố không đều,
hình thành các đới khí hậu thay
đổi từ B-N. Phân hoá thành các
kiểu khí hậu khác nhau: ẩm và
khô hạn.)
3. Hs hoạt động theo nhóm (4Hs):
Quan sát H1.2, kể tên và nêu sự
phân bố các dạng địa hình:
- Các dãy núi và sơn nguyên
chính?
- Các đồng bằng lớn?
- Hớng núi chính?
- Nhận xét đại hình Châu á?
*Hs các nhóm trình bày: 2 Hs:
1 Hs đọc tên và 1 Hs chỉ bản đồ.
* Gv bổ sung và chuẩn xác =
bảng phụ: BT1 T4 Sbt.
4. Hs làm việc cá nhân:
Quan sát h1.2:
- Kể tên các loại khoáng sản
chính?
- Phân bố?
- Nhận xét chung?

Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
2
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
- Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mà nguyên nhân chính là
do: vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và đại hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ.
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á.
- Củng cố và nâng cao các kĩ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu.
II. Đồ dùng học tập.
- Bản đồ các đới khí hậu Châu á.
- Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
a, Trình bày đặc điểm vị trí địa lí Châu á trên bản đồ? Nêu ý nghĩa của chúng
đối với khí hậu?
b, Nêu và chỉ bản đồ đặc điểm địa hình Châu á?
2. Bài mới.
* Mở bài:
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1. Hs hoạt động cả lớp:
Gv hớng dẫn Hs đọc H2.1, tìm đ-
ờng kinh tuyến 80
0
Đ, xác định các
đới khí hậu:
- Dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ, từ
vùng cực đến xích đạo có những
đới khí hậu gì?

0
B).
- Khí hậu nhiệt đới (CTB-
50
0
N).
b, Các đới khí hậu phân hoá
thành nhiều kiểu khác nhau.
(H2.1 Sgk)
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
3
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
2. Hoạt động nhóm:
Quan sát H2.1, biểu đồ khí hậu ở
Yangun, Eriat, UlanBato hãy:
- Xác định các đặc điểm trên
nằm trong các kiểu khí hậu nào?
- Phân tích đặc điểm nhiệt độ và
lợng ma?
- Giải thích:
- Rút ra kết luận về đặc điểm, sự
phân bố kiểu khí hậu đó.
* Nhóm 1: Yangun.
* Nhóm 2: Eriat.
* Nhóm 3: Ulanbato.
* Đại diện các nhóm trả lời, Gv
nhận xét bổ sung:
2. Hai kiểu khí hậu phổ biến của
Châu á.

Câu 1;2 (T8 Sbt)
BTVN: 1;2 T9 Sgk.
Tiết 3_Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu á.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Nắm đợc các hệ thống sông lớn, đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị
kinh tế của chúng.
- Hiểu đợc sự phân bố đa dạng của các cảnh quan tự nhiên, mối quan hệ giữa
khí hậu với cảnh quan.
- Hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của ĐKTN Châu á đối với việc phát
triển KT-XH.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
4
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
2. Kĩ năng.
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm sông ngòi và cảnh quan Châu á, xác
định vị trí cảnh quan thiên nhiên và các hệ thống sông.
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan thiên
nhiên.
II. Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ tự nhiên Châu á.
- Bản đồ và lợc đồ cảnh quan tự nhiên Châu á.
- Tranh ảnh về các cảnh quan.
III. Hoạt động trên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ.
a, Chỉ và đọc tên các đới khí hậu, các kiểu khí hậu Châu á? Giải thích nguyên
nhân của sự phân hoá đó.
b, Gv chữa BT 1;2 T9 Sgk.
2. Bài mới.

Nam á, Đông á và Nam á.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
5
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
- Dựa vào hiểu biết của mình, cho
biết sông ngòi của Châu á có giá
trị gì?
- Liên hệ và nêu 1 số giá trị lớn ở
sông ngòi Việt Nam?
2. Hoạt động cá nhân:
Đọc lợc đò H3.1, trả lời câu hỏi:
- Châu á có những đới cảnh quan
tự nhiên nào?
- Kể tên các cảnh quan từ B-N dọc
theo kinh tuyến 80
0
Đ?
- Các cảnh quan từ T-Đ theo vĩ
tuyến 40
0
B?
- Xác định và đọc tên các cảnh
quan phân bố ở khu vực khí hậu
gió mùa và khí hậu lục địa khô
hạn?
- Rút ra nhận xét về sự phân bố
cảnh quan ở Châu á.
* Gv kết luận:
BT B T10;11 Sbt

c, Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và ẩm của khí hậu.
d, Lục địa có diện tích rất lớn. Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới.
Tiết 4_Bài 4: Thực hành
Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu á.
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới: bản đồ phân bố khí áp và hớng gió.
2. Kĩ năng.
- Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ.
II. Ph ơng tiện dạy học.
- Bản đồ khí hậu Châu á.
- Lợc đồ H4.1 và H4.2 T14 Sgk phóng to.
III. Hoạt động trên lớp.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
7
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
1. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1; 2 T13 Sgk.
2. Bài mới.
* Mở bài: Bề mặt Trái Đất chịu sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên
lục địa cũng nh ngoài đại dơng thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những
đặc tính biểu hiện riêng biệt của mỗi mùa trong năm. Bài thực hành giúp tìm
hiểu và phân tích các lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và
mùa hạ Châu á.
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
1. Gv hớng dẫn Hs đọc lợc đồ
H4.1 và H4.2. Gv giải thích lợc
đồ.

mẫu:
1. Phân tích h ớng gió về mùa đông.
- Trung tâm áp thấp Alêut, xích
đạo Ôxtrâylia.
- Trung tâm áp cao: Xibia, Nam
ÂĐD.
Mùa Khu vực Hớng gió chính Từ áp caoáp
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
8
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
thấp
Đông
Đông á
Đông Nam á
Nam á
Tây Bắc
Bắc, Đông Bắc
Đông Bắc
Xibia Alêut
Xibia xích
đạo
Xibia xích
đạo
Hạ
Đông á
Đông Nam á
Nam á
Đông Nam
Tây Nam (biến

ờng dài nên biến tính, yếu dần
nên gây thời tiết lạnh ở miền
Bắc, sau đó đồng hoá với khối
khí địa phơng nên yếu dần rồi
tan.
2. Phân tích h ớng gió về mùa hạ.
- Trung tâm khí áp thấp: Iran.
- Trung tâm khí áp cao: Ôxtrâylia,
Nam ÂĐD, Haoai.
3. Tổng kết.
* Củng cố.
BTVN: Su tầm tài liệu về 4 đạo ở Châu á: Phật, Kito, Hồi, ấn.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
9
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
Tiết 5_Bài 5: Đặc điểm dân c, xã hội Châu á.
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ tăng dân số đã
đạt mức trung binh của Thế giới.
- Sự đa dạng và phân bố của các chủng tộc sống ở Châu á.
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn ở Châu á.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện và củng cố các kĩ năng so sánh số liệu về dân số giữa các châu lục
để thấy rõ sự gia tăng dân số.
II. Ph ơng tiên dạy học.
- Bản đồ các nớc trên Thế giới.
- Lợc đồ, ảnh trong Sgk.
- Tranh ảnh về c dân Châu á (su tầm).

đông nhất và chiếm gần 61% dân
số Thế giới.
Châu Mức tăng DS 1950-2000(%)
á
Âu
Đại Dơng

Phi
Thế giới
Việt Nam
262.7
133.2
238.8
244.5
354.7
240.1
229.0
- Dựa vào bảng trên, em hãy
nhận xét mức độ tăng dân số của
Châu á so với các châu lục khác
và so với Thế giới?
- Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số
Châu á hiện nay? So sánh với
mức trung bình Thế giới?
- Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ
gia tăng dân số Châu á hiện nay
giảm đáng kể?
(chính sách dân số, quá trình
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên: 1.3% (năm 2002).

+ Thời điểm ra đời?
+ Thần linh đợc tôn thờ?
2. Dân c thuộc nhiều chủng tộc.
- Dân c Châu á chủ yếu thuộc
chủng tộc Mongoloit,
Ơrôpêôit và số ít Ôxtralôit.
- Các chủng tộc chung sống
bình đẳng trong hoạt động
kinh tế, văn hoá, xã hội.
3. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
- Có 4 tôn giáo lớn: Phật giáo,
Hồi giáo, Kitô giáo, ấn Độ
giáo. (Sgk)
* Củng cố: 1. Đánh dấu * và ý đúng:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên Châu á hiện nay đã giảm đáng kể, chủ yếu là do:
a, Di c sang các châu lục khác.
b, Thực hiện tốt chính sách dân số ở các nớc đông dân.
c, Là hệ quả của quá trình CNH và ĐTH ở nhiều nớc.
d, Tất cả.
2. Dùng mũi tên nối sơ đồ các khu vực phân bố chính của các chủng tộc ở
Châu á.
Đông Nam á Nam á Tây Nam á
Ôtralôit Môngôlôit Ơrôpêôit
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
12
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
Đông á Bắc á Trung á
BTVN: 2 Sgk. Hs chuẩn bị lợc đồ trống H6.1.


Hs đọc yêu cầu của bài. Hs đọc l-
ợc đồ H6.1, theo trình tự:
2. Hoạt động nhóm: Phân tích lợc
đồ H6.1, từng dạng MĐDS theo
dàn ý:
- Nơi phân bố.
- Chiếm diện tích: nhiều, ít
- Giải thích nguyên nhân.
- Tô màu lợc đồ trống.
(4 nhóm lớn, mỗi nhóm 1
MĐDS)
* Đại diện các nhóm trình bày,
Gv chuẩn xác theo bảng:
1. Phân bố dân c Châu á.
Mật độ DS Nơi phân bố Chiếm S Nguyên nhân
<1ng`/km
2
VCB thuộc LBN,
Tây Trung Quốc, T
2
bán đảo Iran thuộc
Arậpxêut, Tây
Pakixtan, Tây Bắc
ấn Độ.
lớn nhất - Khí hậu giá lạnh,
khô. Khí hậu lục
địa khắc nghiệt.
- Địa hình hiểm
trở.
1-50 ng`/km

đới gió mùa.
- Đồng bằng rộng.
- Sông dày, nguồn
nớc dồi dào.
- Nhiều đô thị
lớn
3. Hoạt động cặp: Nhận biết các
nớc và thủ đô các nớc có tên trong
bảng H6.1 trên bản đồ Thế giới.
- Đọc tên và xác định các nớc,
thủ đô các nớc có tên trong
2. Các thành phố lớn ở Châu á.
(Bảng 6.1)
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
14
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
bảng H6.1 trên bản đồ Thế
giới?
- Em hãy nhận xét các thành
phố lớn thờng tập trung ở khu
vực nào? Vì sao?
- Các nhóm Hs điền tên nớc,
thủ đô vào bản đồ trống.
* Gv kết luận: Châu á có
nhiều thành phố lớn tập trung ở
vùng ven biển 2 đại dơng lớn,
nơi có các đồng bằng châu thổ
rộng lớn, màu mỡ, khí hậu ôn
hoà và nhiệt đới có gió mùa hoạt

- Trình bày đặc điểm vị trí địa
lí, kích thớc của lãnh thổ Châu
á và ý nghĩa của chúng đối với
khí hậu?
- Dựa vào H2.1 và kiến thức đã
học, nêu và giải thích sự phân
hoá của khí hậu Châu á?
- BT2 T9 Sgk: vẽ biểu đồ khí
hậu và nhận xét.
- Dựa vào H3.1, cho biết sự
thay đổi các cảnh quan tự nhiên
từ Đ-T theo vĩ tuyến 40
0
B và
I. Đặc điểm tự nhiện.
1. Vị trí địa lí. (H1.1 Sgk)
- ý nghĩa:
+ Phân hóa thành nhiều đới
khí hậu từ B-N.
+ Phân hoá thành nhiều kiêu
khí hậu: ẩm, khô hạn.
2. Khí hậu.
- Nhiều đới, nhiều kiểu.
- Nguyên nhân:
+ Vị trí trải dài nhiều vĩ độ.
+ Kích thớc rộng lớn.
+ Địa hình đa dạng.
+ Tiếp giáp nhiều biển và
đại dơng lớn.
3. Sông ngòi và cảnh quan.

nớc Châu á đã đạt đợc những
tiến bộ nh thế nào trong phát
triển kinh tế?
- Dựa vào B7.1, cho biết Châu
á nổi tiếng Thế giới với những
mặt hàng gì? ở các khu vực và
quốc gia nào?
* Gv bổ sung và kết luận:
- Nhiều thành tựu, nổi tiếng các
mặt hàng ngành T
2
, CN, rừng,
TVN.
- Con đờng tơ lụa vận chuyển
hàng hóa từ Trung Quốc, ấn
Độ, Đông Nam á, Tây Nam á
1. Vài nét về lịch sử phát triển
của các n ớc Châu á.
a, Thời cổ đại và trung đại.
- 2 trung tâm văn minh lớn:
Trung Quốc, ấn Độ, Lỡng
Hà.
- Đạt nhiều thành tựu trong
kinh tế và xã hội.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
17
Trờng THCS Ngô Quyền Giáo án địa
lý lớp 8
sang Châu Âu.
2. Hoạt động cá nhân: Đọc mục

b, Thế kỉ 16-19.
- Nền kinh tế chậm phát triển
kéo dài.
2. Đặc điểm phát triển KT-XH
của các n ớc và lãnh thổ Châu á
hiện nay.
- Trình độ phát triển không
đồng đều.
- Các quốc gia có thu nhập
thấp, đời sống nhân dân
nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ
cao.
Nhóm nớc Đặc điểm phát triển
kinh tế.
Tên nớc và cùng
lãnh thổ.
- Phát triển cao. - Nền KT-XH phát
triển toàn diện.
- Nhật Bản.
Giáo viên : Phùng Thị Lệ Thu
18

Trích đoạn Gv chữa Vbt T22;23, chỉt lại đƯc đỉêm chung của khu vực Tây
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status