Xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm - Pdf 38

viii

MỤCLỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC .......................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. iii
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... iv
TÓM TẮT .............................................................................................................. v
ABSTRACT ......................................................................................................... vii
MỤC LỤC............................................................................................................. ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... xiii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ............................................................................... xiv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................... xv
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ .............................................................................. xvii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................... 2
4. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 3
6. Khách thể nghiên cứu .......................................................................................... 3
7. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
9. Đóng góp của đề tài ............................................................................................. 4
10. Cấu trúc luận văn ............................................................................................... 5
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
LIÊN THÔNG VÀ XÂY DỰNG CÁC HỌC PHẦN TRONG CHƢƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG....................................................................... 6
1.1 Sơ lƣợc lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 6
1.1.1 Đào tạo liên thông của một số nƣớc trên thế giới .......................................... 6
1.1.2 Đào tạo liên thông ở Việt Nam ..................................................................... 9


MINH VÀ TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................................... 30


x

2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng và dự báo thị trƣờng
lao động ở Thành phố Hồ Chí Minh ...................................................................... 30
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh............... 30
2.1.2 Thực trạng về thị trƣờng lao động Thành phố Hồ Chí Minh ....................... 30
2.1.3 Phân tích nhu cầu lao động ở Thành phố Hồ Chí Minh ............................... 31
2.2 Thực trạng nhu cầu đào tạo liên thông chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và
ẩm thực ở Thành Phố Hồ Chí Minh ....................................................................... 35
2.2.1 Công cụ khảo sát ........................................................................................ 35
2.2.2 Chọn mẫu khảo sát ..................................................................................... 35
2.2.3 Quy trình khảo sát ...................................................................................... 35
2.2.4 Kết quả khảo sát ......................................................................................... 36
2.2.4.1 Khảo sát đối tƣợng có nhu cầu học liên thông trên địa bàn TP.HCM .... 36
2.2.4.2 Khảo sát ý kiến ngƣời lao động trong lĩnh vực dinh dƣỡng và ẩm thực . 38
2.2.4.3 Khảo sát ý kiến doanh nghiệp trong lĩnh vực dinh dƣỡng và ẩm thực ... 41
2.3 Giới thiệu về trƣờng Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM.................... 44
2.3.1 Giới thiệu chung ......................................................................................... 44
2.3.2 Giới thiệu về khoa Công nghệ Thực phẩm .................................................. 45
Chƣơng 3 XÂY DỰNG CÁC HỌC PHẦN THUỘC KHỐI KIẾN THỨC
CHUYÊN NGÀNH TRONG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC DINH DƢỠNG VÀ ẨM THỰC TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM.................... 47
3.1 Phân tích và so sánh chƣơng trình đào tạo cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món
ăn và đại học chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực .............................. 47
3.1.1 Mục tiêu đào tạo ......................................................................................... 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 89
PHỤ LỤC


xii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

KỸ HIỆU

VIẾT ĐẦY ĐỦ

1

THCN

2

ĐH

3

THPT

4



Cao đẳng


11

TH

Trung học chuyên nghiệp
Đại học
Trung học phổ thông

Chƣơng trình đào tạo liên thông
Công nhân kỹ thuật
Cao đẳng nghề
Thực hành


xiii

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Chƣơng 2

Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu của lực lƣợng lao động chia theo khu vực kinh tế ..................... 33
Bảng 2.2: Cơ cấu của lực lƣợng lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM
chia theo trình độ và khu vực kinh tế .................................................................... 33
Chƣơng 3
Bảng 3.1: So sánh mục tiêu đào tạo ...................................................................... 47
Bảng 3.2: So sánh thời gian đào tạo ....................................................................... 51
Bảng 3.3: Kết quả so sánh học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành của chƣơng
trình đào tạo cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và đại học chuyên ngành

Biểu đồ 2.7: Mô tả trình độ của ngƣời lao động ..................................................... 38
Biểu đồ 2.8: Mô tả quy mô doanh nghiệp .............................................................. 39
Biểu đồ 2.9: Mô tả lý do chọn việc làm ................................................................. 39
Biểu đồ 2.10: Mô tả các khóa đào tạo ngƣời lao động đã đƣợc học ........................ 39
Biểu đồ 2.11: Mô tả nhu cầu học nâng cao trình độ ............................................... 40
Biểu đồ 2.12: Mô tả lựa chọn hình thức đào tạo ..................................................... 40
Biểu đồ 2.13: Mô tả nhu cầu lựa chọn chuyên ngành học nâng cao trình độ .......... 40
Biểu đồ 2.14: Mô tả lý do ngƣời lao động muốn học nâng cao trình độ ................. 41
Biểu đồ 2.15: Mô tả loại hình cơ quan doanh nghiệp ............................................. 41
Biểu đồ 2.16: Mô tả thâm niên hoạt động của doanh nghiệp .................................. 42
Biểu đồ 2.17: Mô tả chuyên môn tuyển dụng ......................................................... 42
Biểu đồ 2.18: Mô tả trình độ tuyển dụng................................................................ 42
Biểu đồ 2.19: Mô tả kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên ................. 43
Biểu đồ 2.20: Mô tả hình thức đào tạo cho nhân viên ............................................ 43
Biểu đồ 2.21: Mô tả lý do nâng cao trình độ cho nhân viên ................................... 43
Biểu đồ 2.22: Mô tả mong muốn nhân viên tham gia học nâng cao trình độ thông
qua chƣơng trình đào tạo liên thông ...................................................................... 44


xv

Chƣơng 3
Biểu đồ 3.1: Mô tả so sánh môn Quản trị tác nghiệp (CĐN) và Quản trị ẩm thực
(ĐH) ...................................................................................................................... 52
Biểu đồ 3.2: Mô tả so sánh môn Kỹ thuật pha chế cocktail (CĐN) và hai môn Kỹ
thuật pha chế cocktail, TH kỹ thuật pha chế cocktail (ĐH) .................................... 52
Biểu đồ 3.3: Mô tả so sánh môn Kỹ thuật chế biến món ăn chay (CĐN) và hai môn
Kỹ thuật chế biến món ăn chay, TH kỹ thuật chế biến món ăn chay (ĐH) ............. 53
Biểu đồ 3.4: Mô tả so sánh môn Kỹ thuật trang trí bánh kem (CĐN) và hai môn Kỹ
thuật trang trí bánh kem, TH kỹ thuật trang trí bánh kem (ĐH) ............................. 54


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, Việt Nam luôn xem giáo dục là
quốc sách hàng đầu góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc và hội nhập quốc tế. Giáo
dục là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh của một quốc gia. Trƣớc đòi hỏi bức bách
của sự phát triển, mỗi cá nhân muốn tồn tại và vƣơn lên không còn con đƣờng nào
khác là phải thƣờng xuyên tích lũy sự hiểu biết, cập nhật kiến thức mới.
Khái niệm “học tập suốt đời” không những trở thành nhu cầu thiết yếu của
mọi ngƣời mà còn là nhu cầu của sự phát triển đất nƣớc. Điều đó đòi hỏi Đảng ta,
Nhà nƣớc ta mà trƣớc hết là Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức một xã
hội học tập hiệu quả. Trong “Chiến lƣợc phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn
2010 - 2020” đã nêu ra rất nhiều giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó đào tạo
liên thông là một giải pháp khả thi đồng thời là phƣơng thức đào tạo ngắn nhất và
kinh tế nhất nhằm đáp ứng yêu cầu học tập suốt đời của ngƣời học.
Liên thông trong đào tạo đang là một nhu cầu thực tế và cũng là chủ trƣơng
lớn của ngành giáo dục. Đào tạo liên thông đƣợc thực hiện từ năm 2002 theo Quyết
định số 49/2002/QĐ-BGD&ĐT (Quy định tạm thời về đào tạo liên thông dạy nghề,
trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học) và hiện đƣợc thực hiện theo Quyết
định số 06 /2008/QĐ-BGDĐT về đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học.
Đây là quá trình đào tạo cho phép sử dụng kết quả học tập đã có của ngƣời
học để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành
đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác. Do đó, đã tạo nhiều thuận lợi
cho ngƣời học muốn nâng cao trình độ.
Cùng với xu thế chung của cả nƣớc và thế giới, sinh viên hệ cao đẳng nghề
Kỹ thuật chế biến món ăn của trƣờng Đại học công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và
các trƣờng khác trong khu vực phía nam cũng đang có nhu cầu đƣợc học liên thông
lên đại học.


cƣơng các học phần học bổ sung.


3

4. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề tài đƣợc ứng dụng sẽ góp phần phục vụ cho kế hoạch phát triển các
chƣơng trình đào tạo liên thông tại trƣờng, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời học,
tạo điều kiện cho ngƣời học học tập suốt đời, góp phần tạo cơ hội việc làm cho sinh
viên sau khi ra trƣờng.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Đề xuất các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng
trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên
trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực.
- Xây dựng đề cƣơng các học phần bổ sung.
6. Khách thể nghiên cứu
- Nhu cầu lao động tại các cơ quan, doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bếp
ăn công nghiệp, bệnh viện, cơ sở chế biến thức ăn… ở TP.HCM.
- Sinh viên đang học cao đẳng nghề ngành Kỹ thuật chế biến món ăn tại
Trƣờng Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM và các trƣờng khác trên địa bàn
TP.HCM.
- Chƣơng trình đào tạo cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn và chƣơng
trình đào tạo đại học chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực của Trƣờng
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.
7. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chƣơng trình đào
tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại
học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận

hội học tập nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu xã hội và thăng tiến trong nghề
nghiệp.
9.2. Hiệu quả kinh tế xã hội
Nâng cao hiệu quả đào tạo, tạo điều kiện cho ngƣời học những thuận lợi cơ
bản trong việc tích lũy kiến thức và chuyển đổi ngành đào tạo.
Tạo điều kiện cho ngƣời học có cơ hội thực hiện việc học tập liên tục, suốt
đời, nhất là những học viên gặp nhiều trở ngại trên con đƣờng học vấn.


5

Đào tạo lực lƣợng lao động chất lƣợng cao, đa dạng và hiệu quả để đáp ứng
đòi hỏi của nền kinh tế đang phát triển.
9.3. Khả năng ứng dụng thực tế
Các kết quả nghiên cứu của đề tài hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực
tiễn xây dựng chƣơng trình đào tạo liên thông tại trƣờng.
10. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 03 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận
Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo liên thông chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng
và ẩm thực.
Chƣơng 3: Xây dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong
chƣơng trình đào tạo liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn
lên trình độ đại học cho chuyên ngành Khoa học dinh dƣỡng và ẩm thực tại trƣờng
Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM.


6

Chƣơng 1

cấp Quốc gia do chính phủ thiết lập, liên kết các khóa học và các bằng cấp. Hệ
thống AQF bao gồm: PTTH, giáo dục hƣớng nghiệp và đào tạo nghề, đại học.
Hệ thống AQF gồm 12 loại văn bằng cấp quốc gia áp dụng cho mọi bậc học.
Hệ thống này cho phép học sinh chuyển cấp hoặc chuyển trƣờng một cách dễ dàng
miễn là hội đủ các yêu cầu của thị thực du học. Học sinh tự linh động trong việc
hoạch định nghề nghiệp và khuyến khích tiếp tục việc học để đạt bất kỳ thay đổi
nghề nghiệp nào cũng những thay đổi về lối sống, khuyến khích quá trình học tập
suốt đời của ngƣời học.
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp ở Úc có 6 cấp đào tạo có mối liên hệ chặc
chẽ, liên thông với nhau bao gồm:
 Chứng chỉ I (Certificate I): chuẩn bị cho học sinh đảm trách một số hoạt
động có tính cách thông lệ và đƣợc định rõ rệt.
 Chứng chỉ II (Certificate II): trang bị cho học sinh kiến thức và những kỹ
năng chuyên môn để có thể thực hiện một số công việc khác nhau, hoặc giúp học
sinh áp dụng kiến thức trong những tình huống nhất định và mỗi tình huống đều có
một số chọn lựa đƣợc xác định rõ rệt.
 Chứng chỉ III (Certificate III): trang bị cho học sinh khả năng chuyên
môn và kiến thức sâu rộng trong việc chọn lựa, thích nghi và đem kiến thức cũng
nhƣ các kỹ năng chuyên môn sang ứng dụng trong các môi trƣờng mới.
 Chứng chỉ IV (Certificate IV): trang bị cho học sinh khả năng chuyên
môn và kiến thức sâu rộng bao gồm nhiều hoạt động khác nhau trong những tình
huống phức tạp và không theo một tập quán nhất định.
 Bằng Cao đẳng (Diploma): trang bị cho học sinh các kiến thức và khả
năng chuyên môn sâu rộng trong các lĩnh vực nhƣ đặt kế hoạch, đề xƣớng các
phƣơng thức mới cho việc ứng dụng kỹ năng chuyên môn hay kiến thức nhằm thỏa
mãn các yêu cầu về quản lý hoặc chuyên môn.
 Bằng Cao đẳng nâng cao (Advanced Diploma): trang bị cho học sinh các
kiến thức và khả năng chuyên sâu cho việc phân tích, chẩn đoán, thiết kế, lập kế
hoạch, thực hiện và đánh giá đối với các chức năng có liên hệ về mặt quản lý hoặc
chuyên môn.

giáo dục này cũng thể hiện tính liên thông rất chặc chẽ.
Tóm lại, ĐTLT đã đƣợc thực hiện ở rất nhiều nƣớc trên thế giới và là loại
hình đào tạo hết sức hiệu quả trong bồi dƣỡng đội ngũ nhân lực cho xã hội. Tuy ở


9

mỗi quốc gia, hoạt động có những nét đặc trƣng riêng để phù hợp với thể chế của
từng vùng lãnh thổ, nhƣng các hoạt động ĐTLT đều có những điểm chung tổng
quát nhƣ sau:
- Quy mô hoạt động của phƣơng thức này không phải chỉ trong từng trƣờng,
ĐTLT mặc dù về cơ bản là một cách bồi dƣỡng nâng cao trình độ của đội ngũ nhân
lực đã qua đào tạo nhƣng ở nhiều nƣớc trên thế giới ĐTLT đƣợc thể chế hóa nhƣ
đào tạo mới với quy mô toàn lãnh thổ.
- Học sinh sinh viên luôn nắm vững lộ trình học tập nâng cao trình độ của
mình sau khi tốt nghiệp một ngành nghề nào đó và những cơ sở giáo dục này luôn
chào đón họ, nhất là những HSSV khẳng định đƣợc khả năng tiếp tục học của mình.
- Khi nói đến giáo dục và đào tạo thì mọi hoạt động đều có sự tham gia của
cơ quan GD&ĐT các cấp. Do đó, chƣơng trình khung đào tạo ngành nghề luôn
đƣợc thống nhất ở cấp độ quốc gia. Các cơ quan quản lý GD&ĐT cấp quốc gia có
nhiệm vụ thống nhất chƣơng trình khung của các trƣờng, trong đó có cả các trƣờng
không thuộc ngành GD&ĐT quản lý.
1.1.2 Đào tạo liên thông ở Việt Nam
So với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, Việt nam có một nền giáo
dục khá non trẻ. Tuy vậy, giáo dục Việt Nam cũng thể hiện đƣợc vai trò của mình
trong việc thực hiện các chức năng giáo dục trên toàn lãnh thổ: nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài và giáo dục tƣ tƣởng chính trị.
Trong giai đoạn cần có đội ngũ nhân lực đảm bảo chất lƣợng và số lƣợng cho
toàn xã hội thì ĐTLT thể hiện rõ nhất các vai trò sau:
- Tạo điều kiện cho mọi ngƣời trong xã hội có điều kiện học tập liên tục, suốt

các chuyên ngành về thời lƣợng, tên học phần, giáo trình chính thống, nên việc
công nhận tín chỉ các học phần giữa các trƣờng còn rất khó khăn.
- Ngƣời học liên thông đa dạng về ngành nghề, môi trƣờng sống, làm việc,
và trình độ tuyển vào (ở THCN, sinh viên gồm cả ngƣời học hết THPT, THCS,
BTVH, có thi tuyển và không thi tuyển…), các ngành đào tạo trong các trƣờng có
tên gọi khác nhau, các học phần tƣơng tự, nhƣng chƣa thống nhất về tiêu chuẩn
chuyển đổi các môn có gần nội dung.
- Phƣơng tiện giảng dạy và các cơ sở vật chất khác của nhiều trƣờng đƣợc
phép đào tạo liên thông chƣa đảm bảo cho quá trình học tập, thực hành, thí nghiệm.
Tóm lại, giáo dục và đào tạo ở nƣớc ta hiện nay liên thông chƣa đồng bộ ở
các cấp, phổ biến liên thông từ bậc trung cấp lên cao đẳng hay đại học. Ngoài ra


11

trong lĩnh vực đào tạo nghề đã có ba bậc trình độ nghề nhƣng thiếu liên thông ở bậc
sơ cấp nghề lên trung cấp nghề.
Do đó, để hoạt động này ở Việt Nam trong tƣơng lai có thể mang lại cơ hội
học tập cho mỗi công dân trong xã hội, hệ thống giáo dục Việt Nam cần có những
thay đổi sau:
- Cần thể chế hóa văn bản pháp quy quy mô của các hoạt động ĐTLT cấp
quốc gia nhƣ các hoạt động tuyển sinh vào các trƣờng ĐH, CĐ, TCCN đối với học
sinh PTTH
- Chƣơng trình khung đào tạo các ngành nghề trên toàn lãnh thổ cần có sự
thống nhất chung và do cơ quan quản lý giáo dục cấp quốc gia tổ chức thiết kế, thay
đổi và chịu trách nhiệm, vì muốn thực hiện ĐTLT trên toàn quốc, chƣơng trình
thống nhất là điều kiện cơ bản đầu tiên.
Cần hình thành nét văn hóa đặc trƣng cho hoạt động ĐTLT mang tính nhân
văn sâu sắc: tất cả các cơ sở giáo dục CĐ, ĐH phải vì cơ hội học tập suốt đời nâng
cao trình độ để phục vụ nƣớc nhà của mọi công dân.

thức sinh viên học không đƣợc chuyên sâu về chuyên môn. Do đó, sinh viên sau khi
ra trƣờng rất khó xin đƣợc việc làm trong cả hai lĩnh vực.
Trong khi đó, các sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến
món ăn đã đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của nhà sử dụng lao động trong lĩnh vực
dinh dƣỡng và ẩm thực về trình độ chuyên môn cũng nhƣ tay nghề. Thế nhƣng, tất
cả chỉ dừng lại ở trình độ cao đẳng mà không có điều kiện để phát triển hơn nữa vì
chƣa có nơi nào tổ chức đào tạo liên thông từ cao đẳng nghề lên đại học cho ngành
này, mặc dù nhu cầu xã hội rất cần lực lƣợng lao động có trình độ cao trong lĩnh


13

vực này cũng nhƣ nhu cầu học tập nâng cao trình độ của lực lƣợng lao động làm
việc trong lĩnh vực dinh dƣỡng và ẩm thực nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội và có điều
kiện thăng tiến trong công việc.
Đứng trƣớc nhu cầu đó, ngƣời nghiên cứu đã mạnh dạng chọn đề tài “Xây
dựng các học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo
liên thông từ trình độ cao đẳng nghề Kỹ thuật chế biến món ăn lên trình độ đại học
cho chuyên ngành Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực tại trường Đại học Công
nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh” với mong muốn góp phần tạo điều
kiện để ngƣời học có thể tiếp tục học tập nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên
môn và có cơ hội thăng tiến trong công việc.
1.2 Các khái niệm sử dụng trong đề tài
1.2.1 Khái niệm và thuật ngữ về xây dựng chƣơng trình đào tạo
1.2.1.1 Chƣơng trình
Là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục
trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà ngƣời học
cần đạt đƣợc, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phƣơng
pháp, phƣơng tiện, cách thức tổ chức học tập, các cách thức đánh giá kết quả học
tập… nhằm đạt mục tiêu học tập đề ra. [20, tr.14]

môn hoặc đƣợc tự chọn để tích lũy đủ số học phần quy định cho mỗi chƣơng trình.
Tín chỉ đƣợc sử dụng để tính khối lƣợng học tập của sinh viên. Một tín chỉ
đƣợc quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc
thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ
án, khoá luận tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí
nghiệm, để tiếp thu đƣợc một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá
nhân.
Hiệu trƣởng các trƣờng quy định cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần
cho phù hợp với đặc điểm của trƣờng.
Đối với những chƣơng trình, khối lƣợng của từng học phần đã đƣợc tính theo
đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình đƣợc quy đổi thành 1 tín chỉ. Một tiết học
đƣợc tính bằng 50 phút. [3, tr.2]
1.2.2 Đào tạo liên thông
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo liên thông
Đào tạo liên thông là quá trình đào tạo cho phép sử dụng kết quả học tập đã
có của ngƣời học để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển
sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác. [6]


15

1.2.2.2 Mục đích ý nghĩa của đào tạo liên thông
- Nâng cao hiệu quả đào tạo, nhờ giảm thời gian đào tạo lại những kiến thức
và kỹ năng ngƣời học đã đƣợc đào tạo ở các bậc học trƣớc, tạo cho ngƣời học
những thuận lợi cơ bản trong việc tích lũy kiến thức và chuyển đổi ngành đào tạo.
- Đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của ngƣời học và đòi hỏi của thị trƣờng
lao động.
- Tạo điều kiện phân luồng cho học sinh sau trung học cơ sở, nâng cao vị trí
của trƣờng trung học chuyên nghiệp và cao đẳng trở thành đối tác của các trƣờng
đại học trong quá trình đào tạo liên thông.

- CTĐTLT phải đƣợc thiết kế theo nguyên tắc mềm dẻo, phát triển theo
hƣớng kế thừa và tích hợp để giảm tối đa thời gian học lại kiến thức và kỹ năng mà
ngƣời học đã tích lũy ở các trình độ khác.
- CTĐTLT phải phản ánh đúng mục tiêu đào tạo, yêu cầu học tập, nội dung
phƣơng pháp dạy và học, thời gian đào tạo, kế hoạch thực hiện và phƣơng pháp
đánh giá theo trình độ và theo ngành đào tạo tƣơng ứng.
- CTĐTLT đƣợc xây dựng dựa trên việc so sánh giữa chƣơng trình đào tạo
trình độ cao đẳng cho những ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp và chƣơng trình
đào tạo trình độ đại học cho những ngƣời có bằng tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung
cấp. Việc xây dựng CTĐTLT đƣợc thực hiện theo nguyên tắc bù đủ những khối
lƣợng kiến thức còn thiếu và kiến thức cập nhật mới phù hợp với thực tế xã hội.
- CTĐTLT phải đƣợc xây dựng trên cơ sở chƣơng trình khung và đƣợc thiết
kế phù hợp với các điều kiện đảm bảo chất lƣợng đào tạo. [6]
1.2.2.5 Các hình thức đào tạo liên thông
Đào tạo liên thông (ĐTLT) là loại hình đào tạo trong hệ thống đào tạo quốc
gia do Bộ GD&ĐT quản lý với mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội về số lƣợng và
chất lƣợng, phù hợp với điều kiện, yêu cầu phát triển đất nƣớc, thỏa mãn nguyện
vọng của ngƣời lao động ở từng thời kỳ cụ thể. Bao gồm các hình thức đào tạo liên
thông sau:
- Liên thông dọc (Vertical Articulation, hay còn gọi là liên thông lên): là hình
thức chuyển từ bậc học thấp lên bậc học cao hơn trong cùng một ngành học. Đây là
hình thức liên thông thuận lợi nhất, dễ triển khai và có tính hệ thống, tạo điều kiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status