ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
VĂN THỊ THANH TUYỀN
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI
MÔN HỌC THUỘC KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá mức độ hài lòng của
sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành (Nghiên cứu
trường hợp tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí
Minh) hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và chƣa đƣợc
công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của ngƣời khác. Trong
quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức
nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu,
khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận
văn đều đƣợc trích dẫn tƣờng minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014
Tác giả luận văn
Văn Thị Thanh Tuyền
tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót, những hạn
chế nhất định. Rất mong nhận đƣợc thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ
Thầy cô và bạn đọc.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ CÁC BẢNG viii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
GIỚI THIỆU CHUNG 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 4
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 5
4. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu 5
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 5
4.2. Giả thuyết nghiên cứu 5
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6
7. Phạm vi nghiên cứu 6
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu 7
1.1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài. 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc 9
1.2 Cơ sở lý luận chất lƣợng và chất lƣợng trong giáo dục đại học 18
1.2.1.Chất lƣợng 18
1.2.2 Chất lƣợng giáo dục đại học 19
2.2.4.2 Quy trình chọn mẫu nghiên cứu 45
Kết luận chƣơng 2 49
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 51
3.1 Giới thiệu 51
v
3.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát 51
3.3 Kết quả kiểm định thang đo 52
3.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach‟s Alpha 52
3.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 55
3.3.2.1 Thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của sinh viên
đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành. 56
3.3.2.2 Thang đo sự hài của sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức
chuyên ngành 58
3.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 59
3.4.1.Cảm nhận về kết quả đạt đƣợc của sinh viên đối với MH thuộc khối
KTCN 59
3.4.2.Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của đối với MH thuộc khối
KTCN 59
3.4.3 Hiệu chỉnh lại mô hình 61
3.5 Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với môn học thuộc
khối kiến thức chuyên ngành. 62
3.5.1 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức
chuyên ngành 62
3.5.2 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với yếu tố Thông tin môn học 69
3.5.3 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với yếu tố Nội dung môn học 70
3.5.4 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với yếu tố Điều kiện học tập. 70
3.5.5 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với yếu tố Phƣơng pháp giảng dạy
môn học 71
vii
QUY ƢỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ĐH Đại học
ĐHBK
Mạng máy tính
MMT NC
Mạng máy tính nâng cao
NHKS Nhà hàng khách sạn
SV Sinh viên
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TT Tiếp thị
viên đối với MH thuộc khối kiến thức chuyên ngành 53
Bảng 3.4 Cronbach‟s Alpha của các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của
sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành. 54
Bảng 3.5 Chỉ số KMO và Kiểm định Bartlett 56
Bảng 3.6 Kết quả EFA các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của sinh
viên đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành. 57
Bảng 3.7 Chỉ số KMO và Kiểm định Bartlett 59
ix
Bảng 3.8 Tƣơng quan biến tổng các biến quan sát nhân tố 1 59
Bảng 3. 9 Tƣơng quan biến tổng các biến quan sát nhân tố 2 60
Bảng 3.10 Tƣơng quan biến tổng các biến quan sát nhân tố 3 60
Bảng 3.11 Tƣơng quan biến tổng các biến quan sát nhân tố 4 61
Bảng 3.12 Hệ số Cronbach‟s Alpha các nhân tố 61
Bảng 3.13 Thống kê mô tả 63
Bảng 3.14 Kiểm định so sánh trung bình Mức độ hài lòng của SV đối với
MH khối KTCN theo ngành. 65
Bảng 3.15 Trung bình mức độ hài lòng sủa SV với MH khối KTCN 65
Bảng 3.16 Bảng chéo phân bổ tần số các mức độ hài lòng môn học giữa hai
ngành 66
Bảng 3.17 Mức độ hài lòng của SV đối với MH thuộc khối KTCN theo từng
môn học 67
Bảng 3.18 Kiểm nghiệm Homogeneity 67
Bảng 3.19 Phân tích ANOVA một yếu tố 68
Bảng 3.20 Phân tích Post Hoc kiểm định Tamhane‟s T2 68
Bảng 3.21 Trung bình mức độ hài lòng của sinh viên với Thông tin MH 70
Bảng 3.22 Trung bình mức độ hài lòng của sinh viên với Nội dung 70
Bảng 3.23 Trung bình mức độ hài lòng của sinh viên với Điều kiện học tập
môn học 71
1
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và
hội nhập quốc tế, nguồn lực con ngƣời càng trở nên có ý nghĩa quan trọng,
quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nƣớc. Giáo dục ngày
càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ ngƣời
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nghị quyết Đại hội Đảng lần
thứ XI nêu rõ: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo
dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt” [7].
Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lƣợc phát triển đúng hƣớng, hợp quy
luật và có chất lƣợng. Trong đó giáo dục đại học chiếm phần quan trọng đào
tạo cho xã hội con ngƣời lao động với đầy đủ năng lực, kiến thức, kỹ năng và
phẩm chất đạo đức.
“Trong một xã hội hiện đại, giáo dục bậc đại học có bốn chức năng
chính: một là đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cá nhân về tri thức, để họ
có thể tự khai thác tiềm năng của mình và cống hiến lại cho xã hội; hai là
cung cấp cho xã hội một lực lƣợng lao động có trình độ chuyên môn cao, cần
thiết cho sự tăng trƣởng và giàu mạnh của một nền kinh tế hiện đại; ba là khai
hóa xã hội, hƣớng dẫn dƣ luận, góp ý về đƣờng lối và chính sách của nhà
nƣớc; và bốn là thu thập hay sáng tạo ra kiến thức qua nghiên cứu và chuyển
Thực hiện Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 1/11/2007 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lƣợng giáo dục trƣờng đại học, từ năm học 2007-2008 Cục Nhà giáo và Cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục đã tiến hành triển khai thí điểm đánh giá hoạt động
3
giảng dạy của giảng viên có sự tham gia của sinh viên (Theo Quyết định số
3134/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2008 về việc giao nhiệm vụ xây dựng và triển
khai các tiểu đề án thuộc Đề án Đổi mới Giáo dục đại học Việt Nam) với mục
đích góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục đại học; nâng
cao tinh thần trách nhiệm của giảng viên trong việc thực hiện mục tiêu đào
tạo của cơ sở giáo dục đại học, xây dựng đội ngũ giảng viên có phẩm chất đạo
đức, lƣơng tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng
dạy tiên tiến, hiện đại; tăng cƣờng tinh thần trách nhiệm của ngƣời học với
quyền lợi, nghĩa vụ học tập, rèn luyện của bản thân từ đó góp phần nâng cao
chất lƣợng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học; tạo thêm một kênh thông tin để
giúp cho giảng viên có thể tự điều chỉnh hoạt động giảng dạy; góp phần nâng
cao công tác kiểm định chất lƣợng cơ sở giáo dục đại học; giúp cán bộ quản
lý trong các cơ sở giáo dục đại học có thêm cơ sở để nhận xét, đánh giá và
phân công giảng viên; góp phần phòng ngừa những tiêu cực trong hoạt động
giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, phát hiện và nhân rộng những điển hình
tốt trong đội ngũ giáo viên[20].
Luật giáo dục có nêu : Một trong những nhiệm vụ và quyền của ngƣời học
là: Đóng góp ý kiến, tham gia quản lý và giám sát hoạt động giáo dục và các
điều kiện bảo đảm chất lƣợng gia
́
o du
̣
c [10].
Để trả lời những câu hỏi nghiên cứu này và đề xuất những giải pháp
nâng cao mức độ hài lòng, nhằm cải tiến nội dung môn học, nâng cao chất
lƣợng giảng dạy, chƣơng trình giảng dạy vì vậy tôi chọn đề tài „„Đánh giá
mức độ hài lòng của sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức
chuyên ngành trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TPHCM”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đánh giá mức độ hài lòng của
sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành để từ đó đề
5
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng, nhằm cải tiến nội dung
môn học, nâng cao chất lƣợng giảng dạy.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Trong khuôn khổ hạn hẹp, chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu mức độ
hài lòng của sinh viên đối với môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành ở
2 khoa đại diện 2 khối ngành kinh tế - xã hội và khối ngành kỹ thuật với 2
chuyên ngành: Khoa Quản trị kinh doanh ( chuyên ngành: Quản trị nhà hàng
khách sạn, khoa Công nghệ thông tin chuyên ngành: Mạng máy tính. Tổng
có 6 môn học ở 2 chuyên ngành đƣợc khảo sát.
4. Câu hỏi nghiên cứu/ giả thuyết nghiên cứu
4.1 . Câu hỏi nghiên cứu:
- Đánh giá mức độ hài lòng dựa trên cơ sở nào?
- Sinh viên hài lòng với mức độ nhƣ thế nào về môn học thuộc khối kiến thức
chuyên ngành?
- Tại sao sinh viên lại hài lòng với mức độ khác nhau về môn học khối kiến
thức chuyên ngành?
4.2. Giả thuyết nghiên cứu
- Dựa vào bộ công cụ đƣợc soạn thảo khoa học có thể đánh giá khách quan về
mức độ hài lòng của sinh viên đối với môn học.
7
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài.
Một nghiên cứu của Corneliu Munteanu, Ciprian Ceobanu, Claudia
Bobâlcă and Oana Anton (2010) “An analysis of customer satisfaction in a
higher education context”[30]. Mục đích chính của nghiên cứu này là điều tra
sự khác biệt trong sự hài lòng của sinh viên qua các chƣơng trình khác nhau
của các trƣờng đại học kinh doanh nhƣ nhau và để điều tra sự tồn tại của sự
khác biệt trong chất lƣợng cảm nhận giữa các chƣơng trình và các yếu tố
quyết định những sự khác biệt. Dựa trên kết quả này tìm cách để đánh giá
những điểm mạnh và điểm yếu của mỗi chƣơng trình. Nghiên cứu sử dụng lý
thuyết Parasuraman et al. (1985, 1988) cung cấp một khung cơ bản cho đo
lƣờng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ. Họ cho rằng nó có thể là
nhận thức về chất lƣợng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách hàng và
những tác giả sử dụng khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng thực hiện
cung cấp dịch vụ và kinh nghiệm nhận thức thực tế của hoạt động đó. Điều
này có nghĩa rằng, nếu một khách hàng nhận ra những dịch vụ có chất lƣợng
cao thì khách hàng sẽ đƣợc hài lòng. Mô hình SERVQUAL đƣợc xác định
chất lƣợng dịch vụ sử dụng năm kích thƣớc: hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng,
xác minh một mô hình của các tiền đề và kết quả của sự hài lòng của sinh
viên với các chƣơng trình sau đại học.
Tác giả Kamaruddin Ilias, Mubin Md Nor (2012) với nghiên cứu “
Student satisfactionbased on service quality in teachers‟ training institute in
Malaysia. A retrospctive”[32]. Mục đích của nghiên cứu này là mô tả mức độ
hài lòng của sinh viên và xác định xem có sự khác biệt trong sự hài lòng của
sinh viên dựa trên đặc điểm nhân khẩu học nhƣ giới tính và chủng tộc giữa
các sinh viên trong Viện Đào tạo giáo viên Ipoh. Nghiên cứu này với tổng số
9
mẫu của 181 sinh viên. Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đƣợc thực hiện
bằng cách sử dụng công cụ của Parasuraman và cộng sự (1988) SERVQUAL.
Công cụ điều tra có 22 phát biểu bao gồm năm yếu tố, đó là: kích thƣớc, tin
cậy, đáp ứng, bảo đảm và cảm thông. Thống nhất chỉ số Cronbach Alpha
SERVQUAL sự hài lòng của công cụ đo lƣờng trong nghiên cứu là 0,90. Kết
quả cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên nói chung là cao. Những phát
hiện này cho thấy không có khác biệt đáng kể dựa trên sự hài lòng của sinh
viên giới tính và chủng tộc. SERVQUAL thực sự là một công cụ hữu ích
trong cuộc khảo sát đo lƣờng sự hài lòng của ổn định và nhất quán của sinh
viên.
1.1.2 Các nghiên cứu trong nƣớc
Một nghiên cứu của tác giả Trần Thị Tú Anh với sự hƣớng dẫn của TS.
Phạm Xuân Thanh đã trình bày luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh giá chất
lƣợng giảng dạy đại học tại Học viện báo chí và tuyên truyền”. Nghiên cứu
này tác giả tập trung làm rõ khái niệm “chất lƣợng hoạt động giảng dạy” đƣợc
quan niệm và chấp nhận nhƣ thế nào tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền,
tiêu chí và phƣơng pháp tiếp cận, công cụ để đo lƣờng chất lƣợng hoạt động
giảng dạy, chất lƣợng hoạt động giảng dạy khác nhau nhƣ thế nào giữa các
khoa. Để đánh giá chất lƣợng hoạt động giảng dạy tác giả cho rằng có thể
môn chuyên ngành và 2 môn cơ sở. Với sáu lĩnh vực đƣợc đóng góp ý kiến:
Vấn đề học tập của ngƣời học; Việc cung cấp thông tin về môn học; Môn học;
Giảng viên đảm nhận môn học; Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giảng dạy;
Cảm nhận chung của ngƣời học. Tất cả các câu hỏi trong phiếu khảo sát môn
học đƣợc dùng 5 thang đo: Hoàn toàn đồng ý, đồng ý, tƣơng đối đồng ý,
không đồng ý, hoàn toàn không đồng ý. Trong đó: việc cung cấp thông tin
môn học phần lớn sinh viên đã nhận đƣợc sự hỗ trợ của nhà trƣờng, khoa/bộ
môn và giáo viên với mục tiêu đào tạo, nội dung, yêu cầu, tiêu chí đánh giá
11
kết quả học tập,… các tiêu chí chiếm tỷ lệ trên từ 70% trở lên các ý kiến đồng
ý. Lĩnh vực môn học về tài liệu giáo trình cũng nhƣ nội dung của môn học
khoảng 50% sinh viên chọn mức đồng ý. Lĩnh vực giảng viên đảm nhận môn
học có khoảng 2/3 trên tổng 18,562 sinh viên đánh giá cao kiến thức chuyên
môn, khả năng sƣ phạm và trách nhiệm của giảng viên đối với môn học. Lĩnh
vực cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giảng dạy có nhiều ý kiến không thông
nhất trong sinh viên, có khoảng một nửa sinh viên đồng ý ở lĩnh vực này.
Lĩnh vực cảm nhận chung của ngƣời học về chất lƣợng tổ chức giảng dạy các
môn học có 10,2% rất hài lòng, 45,3% hài lòng, 35,4% tạm hài lòng. Qua số
liệu phản ánh những cảm nhận chung nhất, bao quát tất cả các yếu tố phục vụ
giảng dạy và học tập, tác giả cho rằng mức độ hài lòng của sinh viên về chất
lƣợng tổ chức giảng dạy các môn học là chƣa cao – một vấn đề cần xem xét
một cách nghiêm túc. Về việc tiến hành lấy phiếu khảo sát môn học nhằm
đảm bảo chất lƣợng đào tạo, đáp ứng kỳ vọng của ngƣời học và yêu cầu cao
của thị trƣờng lao động tác giả cho rằng cần có những thay đổi nhất định từ
phía nhà trƣờng, khoa/bộ môn, giảng viên và chính bản thân ngƣời học.
Tác giả Vũ Thị Phƣơng Anh với nghiên cứu: “Thực hiện thu thập và sử
dụng ý kiến sinh viên trong đánh giá chất lƣợng giảng dạy: Kinh nghiệm từ
Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh”. Tác giả dựa vào các số liệu thu thập
Cách tổ chức lớp học
Hoạt động giảng dạy và kiểm tra – đánh giá
Cảm nhận về kết quả đạt đƣợc
Tổng cộng số phiếu đã phát ra cho các đơn vị là 3,200, số phiếu thực sự đƣợc
sử dụng 2,792 phiếu, điểm sử dụng thang đo 4 mức: 1 = Rất không đồng ý; 2
= Không đồng ý; 3 = Đồng ý; 4 = Rất đồng ý. Ngoài ra, sinh viên cũng có thể
chọn 1 trong 2 lựa chọn khác là A = Không có ý kiến, và B = Không có liên
quan. Kết quả trung bình cho từng câu chỉ đạt trong khoảng từ 2,4 đến 3,2,
13
với điểm đánh giá chung ở mức 2,8 . Kết quả này cho thấy độ hài lòng của
sinh viên ĐHQG-HCM đối với chất lƣợng giảng dạy hiện nay chỉ mới đạt
mức trung bình khá, và không có sự chênh lệch đáng kể nào giữa các đơn vị
(mức điểm đạt đƣợc từ trƣờng Bách khoa: 2,81, Tự nhiên: 2,82, , Xã hội –
Nhân Văn: 2,78 và khoa Kinh tế: 2,73). Những điểm chƣa mạnh có điểm đánh
giá ở mức 2,6 trở xuống: thiếu thông tin về tài liệu và thiết bị hỗ trợ học tập;
Nội dung của tài liệu học tập chƣa cập nhật: Thiếu thiết bị hỗ trợ giảng dạy;
Thiếu chú trọng phát triển kỹ năng diễn đạt và tƣ duy phê phán cho sinh viên;
Chƣa chú trọng đến việc kiểm tra đánh giá trong quá trình học. Những thông
tin vừa nêu phản ánh tình trạng chung của giáo dục đại học Việt Nam là thiếu
các nguồn lực hỗ trợ học tập (thƣ viện, phòng thí nghiệm, thiết bị giảng dạy,
phòng thí nghiệm), thiếu chú trọng đến vai trò của kiểm tra đánh giá trong quá
trình giảng dạy, chú trọng nhiều đến kiến thức hàn lâm và chuyên ngành hẹp
nhƣng lại quên phát triển những kỹ năng bền vững cần thiết cho sinh viên khi
tham gia thị trƣờng lao động trong một nền kinh tế tri thức. Nhìn chung các
sinh viên có ý kiến đánh giá về sự cần thiết của các môn học ở mức trung bình
khá đạt mức 3,04. Tác giả cũng đƣa ra một số kiến nghị: để có thể đi đến việc
sử dụng ý kiến của sinh viên một cách thƣờng xuyên trong việc đánh giá hoạt
động giảng dạy, cần phải có chủ trƣơng nhất quán của các cấp lãnh đạo ngành