Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên k44 về thư viện trường đại học kinh tế huế - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
======
HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH
Đề tài : Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên K44 về
thư viện trường đại học kinh tế Huế
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm VI
HỒ SỸ MINH
1: Nguyễn thị Mỹ Hồng
2: Nguyễn thị Hiền
3: Nguyễn thị Nga
4: Nguyễn thị Hoa Lài
5: Nguyễn Thị Tân Sương
6: Nguyễn thị Kim Yến
7: Trương thị Thanh Nghĩa
Huế, 4/2012

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bài tập nhóm tại trường
ĐHKT Huế, chúng tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn nhiệt tình, sự
giúp đỡ quý báu của thầy cô giáo, gia đình cùng bạn bè.
Chúng tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Hồ Sỹ
Minh, người đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, góp ý, hướng dẫn
chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài bài tập
nhóm này.
Và chân thành cảm ơn các bạn sinh viên K44 trường Đại học Kinh tế
Huế đã nhiệt tình giúp đỡ cho nhóm nghiên cứu trong quá trình điều tra,
khảo sát và thu thập thông tin tạo điều kiện để chúng tôi hoàn thành đề
tài này.
Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình cùng bạn bè, tập thể
lớp K44QTKDTH đã luôn động viên, góp ý cho chúng tôi trong quá

Bảng 19: Mức độ hài lòng về địa điểm đặt thư viện hợp lý
Bảng 20 : Mức độ hài lòng trung bình của tổng thể.
Bảng 21 : Mức độ ý nghĩa của mẫu
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Quy trình tiến hành nghiên cứu
Hình 2: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên lên thư viện trong một tuần
Hình 3: Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện đọc báo của sinh viên
Hình 4: Biểu đồ thể hiện mức độ lên thư viện để mượn sách của sinh viên
Hình 5: Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện học bài của sinh viên
Hình 6: Biểu đồ thể hiện thời điểm lên thư viện của bạn khi cần tài liệu học
tập
Hình 7: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về chất lượng sách và nguồn cung
cấp tin cậy
Hình 8: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về số lượng sách chuyên nghành
nhiều
Hình 9: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về sách báo được sắp xếp khoa học
dễ tìm
Hình 10: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ cập nhật sách báo
thường xuyên
Hình 11 : Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ hài lòng về người quản
lý nhiệt tình có trách nhiệm
Hình 12: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về giải đáp thắc mắc nhanh chóng
kịp thời
Hình 13 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ hài lòng về thủ tục
mượn sách đơn giản
Hình 14: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ hài lòng về Thời gian
đóng mở của hợp lý
Hình 15: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ hài lòng về không gian
rộng rãi thoáng mát yên tĩnh
Hình16 : Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về mức độ hài lòng về địa điểm đặt

• Đánh giá mức độ hài lòng chung của sinh viên lên thư viện
- Chất lượng sách báo
- Số lượng sách báo
- Mức độ cập nhật sách báo
- Người quản thư
- Không gian và thời gian đóng mở cửa
- Địa điểm đặt thư viện
Phần III. Kết luận……………………………………………………………37
1. Kết luận………………………………………………………………37
2. Kiến nghị………………………………………………………… 40
I. Đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục đại học của Việt Nam hiện nay đang thực hiện
nhiệm vụ cải cách giáo dục đại học bước đầu chuyển từ hình thức đào tạo niên chế
sang hình thức đào tạo tín chỉ với phương châm “lấy người học làm trung tâm”. Do
vậy đòi hỏi sinh viên phải chủ động trong việc học tập và tìm kiếm tài liệu nhằm
nâng cao kiến thức của mình, để có thể thích ứng với mọi tình huống trong thị
trường lao động và trong đời sống khi ra trường. Dạy đại học là chủ yếu dạy cho
sinh viên cách học phát huy tính chủ động, óc sáng tạo của sinh viên”. Vậy làm thế
nào để sinh viên phát huy những tính đó? Làm thế nào để trường đại học đào tạo
được nguồn nhân lực có tri thức và kỹ năng phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước?
Sinh viên phải thực sự học và nỗ lực rất nhiều, phải nghiên cứu sâu và rộng kiến
thức được nghe giảng từ thầy cô.
Vì vậy, thư viện sẽ là điểm đến của sinh viên có thái độ tích cực học tập, giúp sinh
viên trau dồi kiến thức.
Thư viện đóng một vai trò hết sức là quan trọng trong sự nghiệp đổi mới giáo
dục bởi thư viện từ lâu đã được xem là nơi tích lũy và cung cấp lượng tri thức
khổng lồ phục vụ cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu. Thư viện
là một bộ phận không thể thiếu trong việc cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho
người học phát triển toàn diện. Có thể thấy, nếu ngoài giờ học trên lớp sinh viên cần

- Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu lên thư viện của sinh viên khóa 44 – hệ
chính quy với thư viện trường Đại học kinh tế Huế.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng về thư viện của sinh viên
K44 – hệ chính quy của trường đại học kinh tế Huế.
- Các yếu tố đó ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng về thư viện của
sinh viên K44 – hệ chính quy của trường đại học kinh tế Huế.
4. Giả thuyết nghiên cứu
H
0
: Mức độ hài lòng chung của tổng thể là 4.
H
1
: Mức độ hài lòng chung của tổng thể khác 4
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1 Phạm vi thời gian
 Đề tài được nghiên cứu trong thời gian từ ngày 26/3/2012 đến
ngày 30/3/2012
5.2 Phạm vi không gian.
 Đề tài được thực hiện tại trường đại học kinh tế Huế, cụ thể thông
tin được thu thập từ số liệu thứ cấp từ các nguồn trên trang web
thư viện trường, các bài nghiên cứu liên quan. Bên cạnh đó kết
hợp với việc thu thập số liệu sơ cấp qua phiếu điều tra các sinh
viên.
5.3 Đối tượng nghiên cứu: sinh viên k44 hệ chính quy đang theo học
tại trường đại học Kinh Tế Huế
6.Phương pháp nghiên cứu
6.1. Các thông tin cần thu thập:
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lên thư viện trường của sinh viên K44 hệ chính quy
Trường Đại học Kinh tế Huế.

1) Xác định vấn đề nghiên cứu.
2) Bình luận các nghiên cứu liên quan
3) Thiết kế nghiên cứu.
4) Thu thập dữ liệu.
5) Phân tích dữ liệu
6) Viết báo cáo nghiên cứu.
Hình 1: Quy trình tiến hành nghiên cứu
Điều tra chính thức
Thiết kế bảng hỏi sơ bộ
Thu thập dữ liệu
Điều tra lấy ý kiến
(định -nh)
Chỉnh sửa và điều tra thử 20 bảng hỏi
Tính cỡ mẫu
Tiến hành điều tra chính thức
Mã hóa, nhập và làm sạch dữ liệu
Xử lý số liệu
Phân -ch dữ liệu
Kết quả nghiên cứu Báo cáo nghiên cứu
Điều tra sơ bộ
Xác định vấn đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
6.3 Dữ liệu thứ cấp:
• Thu thập các dữ liệu về chất lượng,số lượng và mức độ cập nhật
sách báo.Trình độ và cách quản lý của người quản thư.
• Danh sách sinh viên lên thư viện của khóa K44 hệ chính quy
Trường Đại học Kinh tế Huế
• Thu thập dữ liệu về khái niệm các lí thuyết về mức độ hài lòng,
các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng tại sách quản trị
marketing của Philip Kotler.

n
thực tế
= 238 sinh viên => số lượng bảng hỏi cần điều tra.
+ Cách tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối:
Bước 1: Từ danh sách tổng thể có được, chia thành các nhóm theo các
lớp truyền thống. Như vậy tổng thể sẽ được chia thành 25 nhóm là 25
lớp như bảng1.
Bảng 1: Số lượng sinh viên của các lớp K44 hệ chính quy
Đại học Kinh tế Huế

STT
Các lớp K44 hệ chính quy - Đại học Kinh tế
Huế
Số lượng sinh
viên trong mỗi
lớp
1.
K44 Kế hoạch đầu tư A 57
2.
K44 Kế hoạch đầu tư B 56
3.
K44 kinh doanh nông nghiệp 48
4.
K44 Kế toán-Kiểm Toán A 80
5.
K44 Kế toán- Kiểm Toán B 80
6.
K44 Kế toán Doanh nghiệp 80
7.
K44 Kinh tế chính trị (KTCT) 34

nên thu được số bảng hỏi hợp lệ lớn hơn, là 200sinh viên.
Vậy tỷ lệ trả lời bảng hỏi thực tế là:
Do nghiên cứu trên cỡ mẫu càng lớn thì độ chính xác càng cao, nên
nhóm nghiên cứu quyết định lấy cỡ mẫu nghiên cứu là 200 sinh viên, dựa
trên số bảng hỏi thu được (lớn hơn 167 sinh viên - cỡ mẫu dự tính ban đầu).
Vậy tổng thể mẫu nghiên cứu là: 200 sinh viên.
6.4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
 Việc thu thập số liệu được tiến hành dựa trên cơ sở điều tra bảng hỏi để
thu thập ý kiến sinh viên.
 Thiết kế bảng hỏi chủ yếu theo thang đo Likert. ( theo 5 mức độ ở dưới
bảng hỏi).
 Phát trực tiếp phiếu bảng hỏi cho sinh viên K44 trên giảng đường
Trường Bia.
 Vào các lớp truyền thống của K44 để tiến hành điều tra theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (mỗi lớp là một tầng). Dựa vào
lịch học theo lớp truyền thống như ở phụ lục 2.
6.5. Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng phần mềm SPSS để hổ trợ cho việc phân tích số liệu.
Phương pháp phân tích thống kê mô tả:
Nhóm sử dụng phương pháp này để lập bảng tần số thống kê tỷ lệ sinh
viên lựa chọn ứng với mỗi mức độ hài lòng về từng yếu tố liên quan
đến số lượng,chất lượng sách báo,người quản thư, không gian thời gian
hợp lý. Đồng thời, phương pháp này cũng được sử dụng để tính mức độ
hài lòng trung bình của mẫu đối với từng chỉ tiêu trên.
Sử dụng phương pháp kiểm định trung bình tổng thể (One-sample T-
test) để kiểm định mức độ hài lòng chung trung bình của tổng thể.
Qua 1 số thông tin nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên K44
lên thư viện trường kinh tế Huế thì giả thiết nhóm nghi ngờ sẽ là sinh
viên hài lòng ở mức test value = 4.
Qua kiểm định One-sample T-test để so sánh giá trị trung bình của tổng

 Nay, vai trò của thư viện đã thay đổi. Thư viện không chỉ là nơi
giữ sách, thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công
tác học tập và giảng dạy. Thư viện là nơi giữ gìn quá khứ và ngày
mỗi ngày trở thành đường dẫn tới tương lai.
 Thư viện luôn được xem là trái tim tri thức của một trường Đại
học. Nó được coi là nơi cung cấp nền tảng kiến thức cho công tác
đào tạo, nghiên cứu và các hoạt động phát triển khoa học công
nghệ. Đến thăm một trường Đại học, tìm hiểu về quy mô, chất
lượng đào tạo không thể không đến thăm quan thư viện. Nhìn
vào hệ thống thư viện có thể có những đánh giá ban đầu về qui
mô, chất lượng đào tạo thông qua các tiêu chí: tính đa ngành đa
nghề, tính cập nhật kiến thức và thông tin khoa học công nghệ,
tính hiệu quả của công tác đào tạo nghiên cứu,tính hiện đại
 Trong khi phong trào thay đổi phương pháp giảng dạy được phát
động từ Ban chuyên môn công đoàn trường đã đem đến sự đổi
mới về chất thông qua các bài giảng và phương pháp giảng của
các thầy giáo, cô giáo trong trường. Song song với điều đó cần
đẩy mạnh việc giáo dục ý thức, thái độ và cách học đúng, học
hiệu quả cho sinh viên. Phải giáo dục, phải tuyên truyền cho sinh
viên thay đổi phương pháp học thụ động, đối phó. Phải tự học
nhiều hơn, phải nghiên cứu sâu và rộng kiến thức được nghe
giảng từ thầy,cô. Do đó thư viện là điểm đến của sinh viên có
thái độ học tập đúng đắn.
3. Giới thiệu tổng quan về thư viện trường ĐH Kinh Tế Huế
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Kinh tế có quá
trình hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của
nhà trường. Ngày 04/01/2010, Giám đốc Đại học Huế đã ban
hành Quyết định số 50/QĐ-ĐHH-TCNS thành lập Trung tâm
Thông tin Thư viện trên cơ sở Tổ Thư viện thuộc Phòng Hành
chính – Tổng hợp trực thuộc Đại học Kinh tế. Khi mới thành lập,

Đội ngũ cán bộ cũng được lớn mạnh từ số lượng 02 cán bộ khi mới thành lập,
đến nay tổng số cán bộ nhân viên của thư viện: 9 người.
Trình độ chuyên môn: 1 Ths; 6 ĐH; 2 CĐ
4. Lý thuyết về sự hài lòng của sinh viên K44 đối với thư viện trường đại
học kinh tế Huế
 Định nghĩa sự hài lòng của đối tượng được nghiên cứu:
Theo Philip Kotler, sự thỏa mãn-hài lòng của đối tượng nghiên cứu là mức
độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả
thu được từ thực tế so với những kỳ vọng của anh ta.
 Sự kì vọng - nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của
sinh viên
Mức độ hài lòng phụ thuộc sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng,
nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì sinh viên không hài lòng, nếu kết quả
thực tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế
cao hơn kỳ vọng thì khách hàng rất hài lòng.
Kỳ vọng của sinh viên được hình thành từ mức độ thường xuyên lên thư
viện,số lượng sách báo,chất lượng,nguồn sách đáng tin cậy hay không, từ bạn
bè, thầy cô và từ những thông tin về thư viện. Để nâng cao sự thỏa mãn của
sinh viên, thư viện trường cần có những khoản đầu tư thêm số lượng đầu sách
chuyên ngành,cách thức làm việc của người quản thư.
 Sự hài lòng của sinh viên đối với việc lên thư viện.
Thư viện là nơi thông tin được tổ chức, nơi dễ dàng tìm thấy thông tin qúy vị
cần hoặc muốn. Thư viện chỉ có giá trị khi nó có thông tin và có người biến
thông tin trở nên hữu ích.
Đến Thư viện, mở sách ra và bắt đầu một cuộc hành trình tưởng tượng đi đến
bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào. Nếu tập trung cao độ,sinh viên có thể trở
thành một con người khác trong một khoảnh khắc nào đó.Số lượng sách báo
phong phú cùng với không gian thoáng mát sạch sẽ là điều kiện tốt để sinh
viên phát huy trí tuệ.
Vai trò giải phóng tinh thần và mở mang đầu óc.Thư viện nắm giữ rất nhiều

Chưa lên lần nào 12 12 12 100
(Nguồn :xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Bạn lên thư viện bao nhiêu lần một tuần sử dụng thang đo thứ bậc
Hình 2: Biểu đồ thể hiện số lượng sinh viên lên thư viện trong một tuần
Nhận xét: Từ kết quả trên cho thấy đa số sinh viên được điều tra có mức độ
lên thư viện vào thời gian rảnh chiếm đa số ứng với 46%. điều này có thể
chứng minh rằng việc đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên khi lên thư viện
có độ tin cậy cao. Bên cạnh đó thì mức độ thường xuyên lên 3 đến 4 lần lại
chiếm tỷ lệ ít nhất 7%
• Bảng3: Mục đích lên thư viện đọc báo
Đọc báo
Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm
hợp lệ
Phần trăm
tích lủy
có 60 30 34.1 34.1
không 116 58 65.9 100
Tổng 176 88 100
Giá trị
khuyết
24 12
Tổng 200 100
(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Mục đích lên thư viện đọc báo sử dụng thang đo định danh
Hình 3: Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện đọc báo của sinh viên
Nhận xét: Từ biểu đồ chúng ta có thể nhận thấy rằng số sinh viên lên thư viện
để đọc báo chỉ chiếm 30% nghĩa là có 60 người trả lời là có trong tổng số 176
người trả lời. Không trả lời chiếm 12% còn lại trả lời là không chiếm 58%. Do
đó ta có thể nói rằng mục đích sinh viên lên thư viện đọc báo là không nhiều
chỉ chiếm một phần vừa phải trong tổng số sinh viên lên thư viện của trường.

Tổng 200 100
Hình 5: Biểu đồ thể hiện mục đích lên thư viện học bài của sinh viên
Nhận xét: Từ biểu đồ trên cho chúng ta thấy mức độ lên thư viện để học bài
không nhiều trong số sinh viên lên thư viện của trường là 176 người trả lời chỉ
có 49 người trả lời có chiếm 24.5%, 127 người nói không chiếm 63.5% và có
24 người không đưa ra phương án trả lời chiếm 12% do vậy chúng ta có thể
nói rằng thư viện vẩn chưa phải là một địa điểm thực sự hứng thú để sinh viên
có thể học bài.
• Bảng 6: Thời điểm lên thư viện khi được nghỉ một tiết học nào đó
Được nghỉ một tiết học nào đó
Giá trị Tần số % % hợp lệ %tích lủy
Có 85 42.5 48.3 48.3
Không 91 45.5 51.7 100
Tổng 176 88 100
Giá trị khuyết 24 12
Tổng 200 100
(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Thời điểm lên thư viện của sinh viên khi được nghỉ một tiết học
nào đó là sử dụng thang đo định danh.
Nhận xét: Dựa vào bảng tần số ta thấy tỉ lệ sinh viên lên thư viện và không
lên thư viên khi được nghỉ một tiết học nào đó là gần như tương đương nhau.
Nhưng số người không lên thư viện vẫn chiếm nhiều hơn 3.4% . Do vậy
chúng ta có thể nói rằng được nghỉ một tiết học nào đó không phải là nghuyên
nhân trực tiếp nhưng nó vẫn là một trong những nghuyên nhân tác động yếu tố
lên thư viện của sinh viên.
• Bảng 7: Thời điểm lên thư viện của bạn khi cần tài liệu học tập
Thời điểm lên thư viện của bạn khi cần tài liệu học tập
Giá trị Tần số Phần trăm Phần trăm
hợp lệ
Phần trăm

(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Thời điểm lên thư viện của sinh viên khi nhu cầu cần tài liệu học
tập là sử dụng thang đo định danh.
Nhận xét: Từ bảng tần số cho ta rằng sở thích của sinh viên khi học ở thư
viện chỉ chiếm 15% trong tổng số 88% sinh viên lên thư viện. Vậy nhà trường
cần phải làm gì để tạo trong tâm trí sinh viên một sở thích, hứng thú khi lên
thư viện. Điều đó vẫn còn là một dấu hỏi lớn vì số người trả lời là không
chiếm tỉ lệ tương đối cao 73%.
• Bảng 9: Mức độ hài lòng về chất lượng sách và nguồn cung cấp tin cậy
Chất lượng sách và nguồn cung cấp tin cậy
Giá trị Tần số Phần
trăm
Phần
trăm hợp
lệ
Phần
trăm tích
lủy
Rất không đồng ý 1 0.5 0.6 0.6
Không đồng ý 12 6 6.8 7.4
Bình thường 65 32.5 36.9 44.3
Đồng ý 72 36 40.9 85.2
Rất đồng ý 26 13 14.8 100
Tổng 176 88 100
Giá trị khuyết 24 12
Tổng 200 100
(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Mức độ hài lòng về chất lượng sách và nguồn cung cấp tin cậy sử
dụng thang đo khoảng .
• Hình 7: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng về chất lượng sách và nguồn

• Bảng 11: Mức độ hài lòng về thể loại sách báo phong phú đa dạng
Thể loại sách báo phong phú đa dạng
Giá trị Tần số Phần
trăm
Phần
trăm hợp
lệ
Phần trăm
tích lủy
Rất không đồng ý 2 1.0 1.1 1.1
Không đồng ý 30 15.0 17.2 18.4
Bình thường 86 43.0 49.4 67.8
Đồng ý 51 25.5 29.3 97.1
Rất đồng ý 5 2.5 2.9 100.0
Tổng 174 87.0 100.0
Giá trị khuyết 26 13.0
Tổng 200 100.0
(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Thể loại sách báo phong phú đa dạng sử dụng thang đo khoảng
Nhận xét:Từ bảng tần số ta có thể nhận thấy rằng mức độ đồng ý và rất đồng
ý với ý kiến này của sinh viên chỉ chiếm 28% hay 56 người trả lời trong tổng
số 174 người trả lời câu hỏi này, mức độ sinh viên không đồng ý là 16%,
chiếm 32 người.
• Bảng 12: Mức độ hài lòng sách báo được sắp xếp khoa học dễ tìm
Sách báo được sắp xếp khoa học dễ tìm
Giá trị Tần số Phần
trăm
Phần
trăm hợp
lệ

Đồng ý 47 23.5 27.0 98.9
Rất đồng ý 2 1.0 1.1 100.0
Tổng 174 87.0 100.0
Giá trị khuyết 26 13.0
Tổng 200 100.0
(Nguồn:xử lý số liệu bằng SPSS)
Chú thích: Mức độ cập nhật sách báo thường xuyên sử dụng thang đo khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status