Bài luận văn tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - Pdf 38

Trang: 1

CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DV TM MINH THẢO
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH DV TM Minh Thảo
1.1.1 Công ty TNHH DV TM Minh Thảo
-

Tên công ty : Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Minh Thảo.

-

Tên tiếng Anh : Minh Thao trading company limi.

-

Tên viết tắt : MT Co., Ltd.

-

Trụ sở chính : 79 Nguyên Hồng, Phường 11, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.

-

Điện thoại : 0838940247, 0835163939.

-

Fax : 08 35163259.

-

quan trọng đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, phục vụ
đắc lực và có hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Bên cạnh đó, gas và xăng dầu không chỉ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của cuộc
sống hàng ngày của con người mà nó còn là nguồn nhiên liệu quan trọng tác động rất


Trang: 2

lớn đối với những ngành sản xuất, dịch vụ, đặc biệt nó không thể thiếu được đối với
cuộc sống của con người.
Nắm bắt được nhu cầu của thị trường Công ty TNHH DV TM Minh Thảo được
thành lập vào ngày 01/02/2000 cho đến nay theo giấy phép kinh doanh số 0301898429
do sở kế hoạch đầu tư Thành phố HCM cấp.
1.1.3. Quá trình phát triển
Để phát triển mạnh mẽ quy mô cũng như đủ sức cạnh tranh, công ty đề ra một số
kế hoạch sắp tới:
-

Cải tiến bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu lực trong điều hành, nhạy bén trong kinh

doanh.
-

Tăng cường mạng lưới tiêu thụ, luôn giữ khách hàng bằng chất lượng sản phẩm

uy tín.
-

Giảm chi phí đến mức tối đa để tăng sức cạnh tranh với hàng hóa cùng loại trên



Trang: 3

-

Xây dựng đội ngũ nhân viên vững mạnh.

-

Chủ động giao dịch và ký kết hợp đồng với đối tác.

-

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, sử dụng đúng chế độ kế toán Việt

Nam.
-

Tạo công ăn việc làm và lương ổn định cho người lao động, thực hiện các hình

thức thưởng phạt của Công ty đã đề ra.
-

Quản lý chặt chẽ và sử dụng tốt nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí gây ảnh

hưởng đến Công ty.
-

Nâng cao trình độ, đào tạo quản lý cho nhân viên làm việc trong công ty.



xuất kinh doanh cũng như mọi hoạt động chung của công ty, chịu trách nhiệm trước
Nhà nước và Pháp luật về mọi mặt hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty.


Trang: 4

1.3.2.2. Phó giám đốc
-

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, tài chính và phụ trách sản xuất.

-

Phó giám đốc là người thay thế giám đốc giải quyết các hoạt động kinh doanh

theo đúng pháp luật, đúng điều lệ của Công ty trong phạm vi trách nhiệm. Vì vậy
giám đốc phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công và
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
1.3.2.3. Phòng hành chính
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc và thực hiện 3 công tác sau :
-

Công tác tổ chức nhân sự, tổ chức quản lý lao động, thống kê về số lượng, chất

lượng của cán bộ công nhân viên, lập kế hoạch nhân sự phục vụ cho Công ty, quản
lý chặt chẽ đầy đủ hồ sơ nhân sự của cán bộ công nhân viên.
-



Thực hiện các chức năng phản ánh và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của

Công ty, giúp Ban Giám Đốc điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty.


Trang: 5

-

Thực hiện công tác lập Báo cáo tài chính, Báo cáo luân chuyển tiền tệ, xác định

kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước theo đúng quy
định của pháp luật.
1.4. Tình hình kinh doanh trong những năm vừa qua của Công ty TNHH DV TM
Minh Thảo
Trong những năm vừa qua Công ty vẫn kinh doanh thường xuyên và đã thu hút
được nhiều khách hàng đến mua sắm, mẫu mã hàng luôn được đổi mới và ngày càng
nhiều hơn.
Hiện tại Công ty đã có chi nhánh ở quận Bình Thạnh TP. HCM và kho xưởng
hàng hóa ở Quận 12 đã cung cấp nhiều mặt hàng gas, bình gas, khí đốt, xăng hóa lỏng
thiết bị đóng chai để phục vụ nhu cầu sinh hoạt con người.
Để mở rộng thị trường và phát triển hoạt động kinh doanh Công ty đang có kế
hoạch hợp tác với các cơ sở để thành lập các cửa hàng đại diện tại địa phương mà
Công ty chưa đặt chi nhánh.
1.5. Phương hướng phát triển của Công Ty TNHH DV TM Minh Thảo
-

Ban giám đốc chú trọng tìm thị trường mới, nâng cao thị trường hiện có. Lập kế

+ Phát huy, đẩy mạnh hoạt động đầu tư tài chính, nâng dần thành thế mạnh
của công ty trong những năm sắp tới.
1.6. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH DV TM Minh Thảo
1.6.1. Thuận lợi
-

Cơ sở vật chất kỹ thuật khá thuận tiện cho việc kinh doanh.

-

Công ty đã thu hút được lượng khách hàng khá nhiều và khách hàng quen gắn

bó việc mua hàng lâu dài.
- Các nhân viên trong công ty làm việc tích cực, luôn có tinh thần tập thể, đoàn
kết giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
- Công ty có đội ngũ công nhân viên năng động, sáng tạo, có tinh thần học hỏi và
trình độ chuyên môn cao.
- Mẫu mã hàng hóa đa dạng, đổi mới đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
- Nhu cầu thị trường cao sẽ góp phần khuyến khích công ty mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh và hoàn thiện hơn về sản phẩm của mình.
1.6.2. Khó khăn
-

Hiện nay hòa nhập vào xu thế biến động trên thị trường như: giá vàng, xăng,

lương thực, thực phẩm…tăng cao điều này tác động xấu đến công ty như vay vốn
ngân hàng ngày càng khó khăn, do lãi suất cao dẫn đến thiếu hụt vốn để kinh doanh.
-

Việt nam là nước đang phát triển, thị trường Việt nam là một thị trường năng

Thủ quỹ

(Nguồn: Phòng kế toán)
1.7.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
1.7.1.2.1. Kế toán trưởng
-

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công

việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng.
-

Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ

toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
-

Tính toán và trích nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế nộp ngân sách, các quỹ

để lại công ty và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, các khoản công nợ phải
thu, phải trả.
-

Xác định phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tài sản

hàng kỳ và đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý khi có các trường hợp thất thoát
xảy ra;


Trang: 8

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán qua ngân hàng, theo dõi kiểm
soát các khoản phải thu của khách hàng.
- Theo dõi kiểm soát vốn vay của công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ tuần, tháng về tiền gửi, tiền vay, tanh toán qua ngân
hàng.


Trang: 9

1.7.1.2.4. Kế toán doanh thu công nợ
Theo dõi tình hình mua bán với khách hàng của công ty, tính doanh thu trong

kỳ.
-

Theo dõi tình hình công nợ của từng khách hàng cũng như công ty.
Theo dõi giá cả của mặt hàng để lên công nợ chính xác.
Theo thời gian thanh toán tiền hàng của công ty cũng như của công ty đúng thời

gian thanh toán.
1.7.1.2.5. Thủ quỹ
-

Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt theo các phiếu thu, phiếu chi đã có duyệt của

kế toán trưởng và giám đốc.
-

Cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt hằng ngày về hoạt động thu, chi của công ty.


Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát
sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối
số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký
chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.


Trang: 11

Biểu số 01 - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

CHỨNG TỪ GỐC
Sổ Nhật ký

Sổ Nhật ký

Sổ thẻ kế toán

đặc biệt


112

Tiền gửi ngân hàng

133

Thuế GTGT được khấu trừ

138

Phải thu khác

156
211
214
242

Hàng hóa
TSCĐ hữu hình
Khấu hao TSCĐ
Chi phí trả trước ngắn hạn
Thuế và các khoản phải

333
334
341
411

Số hiệu
Tên tài khoản

Vay dài hạn
811
Chi phí khác
Nguồn vốn kinh doanh
911
Xác định kết quả kinh doanh
(Nguồn: Phòng kế toán)

1.7.4. Hệ thống báo cáo tài chính
1.7.4.1. Mục đích của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính phải cung cung cấp thong tin của doanh nghiệp về:
-

Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác.
Lãi lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán.
Các luồng tiền.
Ngoài ra doanh nghiệp còn phải cung cấp thông tin khác trong bản thuyết minh

báo cáo tài chính nhằm giải trình them các chỉ tiêu đã pản ánh trên báo cáo tài chính
tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, lập và báo cáo tài chính.
1.7.4.2. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp


Trang: 13

-

-

Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận

thuần từ hoạt động kinh doanh”.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán +
Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
2.1.1.2. Kết quả hoạt động tài chính
-

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài

hạn với mục đích kiếm lời.
-

Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh lệch

giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc
hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động
tài chính.
2.1.1.3. Kết quả hoạt động khác
-

Hoạt động khác là những hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính

trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, các hoạt động khác như:
+ Thanh lý.
+ Nhượng bán tài sản cố định.


Hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu

phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
-

Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt

hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả
cao nhất.
-

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu
về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần
thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và
lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất.
-

Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quả kinh doanh và

phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của


Trang: 16

doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính,
thuế…để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành
chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế…


-

Hóa đơn giá trị gia tăng.

-

Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo ngân hàng.

-

Sổ chi tiết: sổ chi tiết bán hàng hoặc nhật ký bán hàng.

-

Sổ tổng hợp.

2.2.3. Tài khoản sử dụng
-

Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu

khối lượng sản phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định tiêu thụ trong kỳ.


Trang: 17

Có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa.
+ TK 5112: Doanh bán các thành phẩm.

Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì

theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532.
2.2.4.2. Kết cấu
-

Bên nợ:
+ Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp) tính trên doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ trong kỳ.
+ Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng
bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.


Trang: 18

+ Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.
-

Bên có:
+ Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ.
+ Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2:


TK 5111: doanh thu bán hàng hoá.



TK 5112: doanh thu bán các thành phẩm.


Thuế GTGT
phải nộp

TK 521
Kết chuyển chiết khấu
thương mại
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
2.2.5.1. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
-

Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay

đổi chủ sỡ hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm được trả tiền.
-

Doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành

phẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của
người mua.
-

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.


Trang: 20

-

2.3.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521
 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521
-

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được

hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh
nghiệp đã quy định.
-

Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng mua được hưởng

chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào
giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bán hàng”.


Trang: 21

-

Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết

khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu
thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK
521.
-

Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
 Kết cấu



Chiết khấu thương mại

Cuối kỳ kết chuyển chiết

giảm trừ cho người mua

khấu thương mại

TK 333
Thuế GTGT


Trang: 22

2.3.2. Hàng bán bị trả lại
2.3.2.1. Khái niệm
-

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị
mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
-

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại

hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).
-

2.3.3.1. Khái niệm
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấp nhận
trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo
quy định trong hợp đồng kinh tế.
2.3.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 532
2.3.3.2.1. Nguyên tắc
Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng.
2.3.3.2.2. Kết cấu
-

Bên nợ:
+ Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng

-

Bên có:
+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511- Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ.
2.3.3.3. Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán

TK 111/ 112/ 131

TK 532

TK 511

Số tiền khách hàng chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển vào
giảm giá


-

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu.
2.3.4.3. Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

-

Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp:
Giá bán hàng
Thuế TTĐB phải nộp =

x thuế suất
1 + thuế suất

+ Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
+ Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.4. Kế toán giá vốn hàng bán
2.4.1. Khái niệm
-

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương
mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là
tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.


Trang: 25

chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước).
+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ vào bên nợ
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status