ĐÁP ÁN CỦA ĐỀ OLIMPIC - KHỐI 11
Câu1 (4 điểm)
1.1 Cho phản ứng: CO
2 (khí)
→
CO
(khí)
+
2
1
O
2
(khí)
Và các dữ kiện:
Chất O
2
CO
2
CO
0
298
G
∆
(KJ.mol
-1
)
-393,51 -110,52
0
298
1.3 Dẫn từ từ SO
2
qua1 lít dung dịch Ca(OH)
2
(dung dịch A), sau phản ứng thu được dung dịch
có pH = 12 và có kết tủa tạo thành. Lọc kết tủa rồi làm khô, cân nặng được 1,200 gam.
1.3.1 Tính thể tích của SO
2
ở 27,3
0
C, 1 atm đã tan trong dung dịch A.
1.3.2 Tính nồng độ mol/L của Ca(OH)
2
trong dung dịch A.
(Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, coi Ca(OH)
2
điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
0,25
1.1.1 ∆H
0
pư
= ∆H
0
co
- ∆H
0
co
2
= 282,99 kJ
0.25
0
K
1.2.(1,5đ) Khi SO
2
tan vào nước ta có các cân bằng:
0.25
SO
2(K)
+ H
2
O ⇋ HS
−
3
O
+ H
+
(1)
HSO ⇋ SO + H
+
(2)
0.25 a. NaCl (PH=7) nên không ảnh hưởng đến (1) (2), do đó độ tan của SO
2
trong
dung dịch NaCl tương tự như trong nước.
b. HCl: HCl → H
+
+ Cl
−
0.25
[H
giảm ít.
d. Na
2
S: Na
2
S → 2Na
+
+ S
2
−
1
0.25
S
2
−
+ H
2
O ⇋ HS
−
+ OH
−
HS
−
+ H
2
O ⇋ H
2
S + OH
−
Ion S
)/NH4Cl
> S
(SO
2
)/HCl
1.3.1. Dung dịch sau phản ứng có pH = 12 → bazơ pOH = 2 → [OH] = 0,01M
0.25
→ n
OH
= 0,01mol
0.25
SO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaSO
3
↓ + H
2
O (1)
0,01 0,01 0,01
n
CaSO
3
= = 0,01 mol
0.25
(1) → n
SO
2
= 0,010 mol → V
Câu 2 (4 điểm)
2.1 Đánh giá khả năng hoà tan của HgS trong các dung dịch sau:
2.1.1 Dung dịch HNO
3
2.1.2 Nước cường toan
(Cho:
0
/
3
NONO
E
−
=
0
1
E
= 0,96 v;
0
/
2
SHS
E
=
0
2
E
= 0,141 v; H
2
S có pK
1
n+
. Biết tổng khối lượng của muối trong dung dịch X là 82,6
gam
2.2.2 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các ion trong dung dịch X..
0,25
2.1.1. Trong HNO
3
(1,5đ)
3 x HgS ⇋ Hg
2+
+ S
2
−
T = 10
−
51,8
HNO
3
→ H
+
+ NO
0,25
3 x H
+
+ S
2
−
⇋ HS
−
K = 10
= 10
3
E/0,059
0,25 3HgS + 2NO + 8H
+
⇋ 3Hg
2+
+ 3S + 2NO + 4H
2
O (1) K
K = T
3
. K . K . K
'
1
2
. K
'
2
-3
2
0,25 lgK = 3lgT - 3lgK
2
- 3lgK
1
- 3lgK'
2
+ 2lgK'
1
lgK = -3.51,8 + 3.12,92 + 3.7 + 6.
= 10
14,92
0,25
3HgS + 2NO + 8H
+
+ 12Cl
−
⇋ 3HgCl + 3S + 2NO + 4H
2
O (2) K
’
0,25
lgK' = lgK + 3lg
β
4
→ lgK' = -12,25 + 3.14,92 = 32,51
0,25
→ K' = 10
32,51
; K' lớn nên HgS tan mạnh trong nước cường toan.
0,25
2.2.1 n
+
3
Al
= = 0,2mol, n
−
3
NO
mạnh
Ba
2+
+ SO → BaSO
4
↓
Dùng dung dịch chứa OH
−
→ nhận được Fe
3+
: có ↓ đỏ nâu
Fe
3+
+ 3OH
−
→ Fe(OH)
3
↓đỏ nâu
0,25
Có ↓ trắng rồi tan trong OH
−
dư: có ion Al
3
+
Al
3+
+ 3OH
−
→ Al(OH)
3
, B
1
, dung dịch A
2
và hoàn thành các phương trình phản ứng theo
sơ đồ sau:
3
Thích hợp
+ (NaNO
3
+ ddNaOH)
(1)
Al
A
B
+ CuO, t
0
+ CuO, t
0
A
1
B
1
+ dd FeCl
3
+ (O
2
+ H
2
dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời
khối lượng dung dịch giảm đi 16,8 gam.
3.2.1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion thu gọn.
3.2.2 Xác định công thức muối cacbonat của R và tính thành phần % theo khối lượng
mỗi chất trong hổn hợp X.
0,25
3.1. 2Al + 6H
2
O + 2NaOH → 2Na[Al(OH)
4
] + H
2
↑
8Al + 3NaNO
3
+ 5NaOH + 18H
2
O → 8Na[Al(OH)
4
] + 3NH
3
↑
10 Al + 3NaNO
3
+ 7NaOH + 24H
2
O→ 10Na[Al(OH
4
)] + 3H
2
+ H
2
O → 2Fe(OH)Cl
2
(4)
(A
2
)
2NH
3
+ 2CuO → N
2
↑ + 2Cu + 3H
2
O (5)
(B) (B
1
)
0,25
N
2
+ 3H
2
⇋ 2NH
3
↑ (6)
(B
1
) (B)
2NH
n+
+ nNO↑ + 2nH
2
O (2)
(2amol)
0,25
10NO + 6MnO + 8H
+
→ 10NO + 6Mn
2+
+ 4H
2
O (3)
0,25
CO
2
+ Ca
2+
+ 2OH
−
→ CaCO
3
↓ + H
2
O (4)
t(mol) t (mol)
0,25
3.2.2. Theo gt: n
R
: n
= ay → ay = 0,3 (I)
4
x
+
,
p
Từ (1) (2) → n
NO
= a + = 0,7 (II)
m
hhX
= a(xM
R
+ 60y) + 2aM
R
= 68,4 (III)
Từ (I) (II): a = (*) (IV)
(I) (III): a = (**)
0,25 Từ (IV) ta có: M
R
=
(Hoặc HS chỉ cần trình bày từ (I) (II) (III) ta có: M
R
=
7,2
4,50 n
)
n 1 2 3
M
R
(CO
3
)
y
+ 2yH
+
→ x
+
x
y
R
2
+ yCO
2
+ yH
2
O (1)
3R +
x
y8
H
+
+
x
y2
NO → 3
+
x
y
R
) cũng không
quang hoạt có tỉ lệ tổng số nguyên tử H trên cacbon bậc hai với tổng số nguyên tử H trên
cacbon bậc một là 2:3. X tác dụng được với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
tạo kết tủa và tác
dụng với H
2
có xúc tác là Pd/PbCO
3
tạo ra Z. Andehyt oxalic là một trong các sản phẩm được
tạo thành khi ozon phân Z. Xác định công thức cấu tạo X, Y, Z. Viết phương trình phản ứng.
5
Thích hợp