CƠ CHẾ DI TRUYỀN cấp độ PHÂN tử TUYỂN SINH 247 - Pdf 39

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

CƠ CHẾ DI TRUYỀN BIẾN DỊ CẤP ĐỘ
PHÂN TỬ

(4) số lượng đơn vị nhân đôi

B. (1) và (5)

iD

(5) nguyên tắc sử dụng trong cơ chế nhân đôi
A. (1) và (3)

c0

ai

(3) nguyên liệu của sự nhân đôi

Ho

Câu 1(Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào?
(1) chiều nhân đôi
(2) hệ enzim tham gia nhân đôi ADN

1

NHÂN ĐÔI ADN



gr

ou

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit của phân tử mARN.

m/

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả
các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

.c
o

(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.

bo

ok

(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới
được tổng hợp.

ce

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A.2

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của AND tách nhau dần tạo ra chạc chữ Y.
B. Quá trình nhân đôi AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
C. Enzim AND polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’-> 5’.

ai

Ho

A. Nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
B. Phiên mã và dịch mã.
C. Nhân đôi ADN và phiên mã.
D. Nhân đôi ADN và dịch mã.

c0

Câu 6: (Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng ở đời cá thể con nhờ cơ chế:

1

D. Enzim Ligaza nối các đoạn okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.

On
Th

iD

Câu 7 (Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét

gr

ou

Câu 8: (Đề thi thử trường THPT Nghi Lộc năm 2016)
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi của ADN

m/

A. Thảo xoắn phân tử ADN

B. Bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch ADN

.c
o

C. Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của phân tử AND
D. Thảo xoắn AND, bẻ gãy các liên kết hidro giữa các mạch ADN.

ok

Câu 9(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)

ce

bo

Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở cả quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật
nhân thực và quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ?



D. 4.

Câu 10: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Enzim bẻ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là:

Ho

c0

1

A.
Ligaza
B.
Amylaza
C.
Helicaza
D.
AND polimeraza
Câu 12(Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)

ai

Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ có các đặc điểm:

iD

1. Diễn ra nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn



ai

Số phát biểu sai là:

B. S.

m/

A. G1.

gr

Trong chu kỳ tế bào, ở kỳ trung gian, nhân đôi ADN diễn ra ở pha
C. G2.

D. N.

.c
o

Câu 15: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

ce

bo

ok



>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

3


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

(5) Có cấu trúc mạch thẳng.
Số phát biểu đúng là

c0

1. sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN.

1

A. 4. B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 18: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là

On
Th

iD



m/

gr

ou

ps

/T

2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5/
3/.
5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát
triển của chạc chữ Y
6.Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ.
7. Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới

.c
o

8 . Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm

ok

9. Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
Số Phương án đúng là:
A. 5

(3)

Diễn ra chủ yếu ở trong nhân, tại kỳ trung gian của quá trình phân bào.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

4


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
(4) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’→ 3’.
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát
triển của chạc chữ Y.
(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ.
Số câu đúng là:
B. 6

C. 4

D. 5

1

A. 3

Ho

B. 1, 2, 3, 4, 6.

C. 1, 2, 4, 5, 6, 7. D. 1, 3, 4, 5, 6

/T

A. 1, 2, 3, 4, 7

ai

Phương án đúng là:

gr

ou

ps

Câu 24: (Đề thi thử trường chuyên Bến Tre năm 2016)
So sánh về quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, người ta rút ra một số
nhận xét.
1. Sự sao chép ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra trên nhiều chạc ba sao chép (chạc chữ Y), còn sinh vật
nhân sơ diễn ra trên một chạc ba sao chép.

m/

2. Ở sinh vật nhân thực, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật nhân sơ chỉ
có một điểm.

.c


Câu 25(Đề thi thử trường chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2016)
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.
Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ.
Có sự liên kết bổ sung giữa A-T , G-X và ngược lại.
Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tao ra nhiều đơn vị nhân đôi.
Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

5


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

C. 4

D. 3

Ho

A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
B. Enzim ligaza (enzim nổi) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh
C. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ →5’
D. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chữ Y

A. hình B

ps

/T

ai

Li

eu

Câu 28: Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. Coli ?

B. hình D

C. hình C

D. hình A

m/

A. Đầu 3’ của mạch mã hóa

gr

C. Chiều 3' - 5' cùng chiều tổng hợp các đoạn Okazaki trên mạch gián đoạn.

ww

D. Chiều 5' - 3' cùng chiều với chiều di chuyển của enzyme tháo xoắn.
Câu 31: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Ở cấp độ phân tử, cơ chế đảm bảo cho thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào là
A. nhân đôi và phiên mã.

B. phiên mã và dịch mã.

C. nhân đôi.

D. Nhân đôi. phiên mã và dịch mã.

Câu 32. (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

6


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Enzyme tham gia vào quá trình nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình tự sao của phân tử
ADN ở E.coli:
A. ADN polymerase
B. ADN primase
C. ADN helicase


D. 2

eu

A. 3

Li

Câu 34 : (Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)

/T

ai

Một bệnh di truyền hiếm gặp có triệu chứng suy giảm miễn dịch, chậm lớn, chậm trưởng thành và có đầu
nhỏ. Giả sử tách chiết được ADN từ một bệnh nhân có các triệu chứng nêu trên và tìm thấy các mạch
ADN dài đầy đủ và các đoạn rất ngắn hầu như luôn có tổng khối lượng tương đương. Bệnh nhân này có
nhiều khả năng là do sai hỏng về loại enzim nào dưới đây?
C. Hêlicaza

ps

A. ADN pôlimeraza. B. ADN ligaza

D. Topoisomeraza

ou

Câu 35: (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)

D. Mạch có chiều 3’→5’.

w.

fa

A. Một trong hai mạch của gen.

ww

Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Nhận định nào KHÔNG đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
A. Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron.
B. Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein.
C. Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã.
D. Sự phiên mã sử dụng nguyen tắc bổ sung.

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

7


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Câu 3: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
Khi nói về phiên mã ở sinh vật nhân sơ, cho các phát biểu sau:

c0



D.3.

/T

A.4

ai

Số thông tin không đúng là :

Li

5. Có các đoạn mã hóa axit amin (exon) mới được phiên mã.

eu

4.Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.

On
Th

1. Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.

ATT

TXA AXT AAT TTX

ou


bo

D. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2).

ce

Câu 6 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Trong một chu kì tế bào kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là :

w.

fa

A. Tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau
hoặc có thể khác nhau.

ww

B. Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi.
C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau.
D. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã.
Câu 7: (ID: 138890)Một nhà tế bào học nhận thấy có 2 phân tử protein có cấu trúc hoàn toàn khác nhau
được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau. Tuy nhiên 2 phân tử mARN này đều được tổng hợp từ cùng
1 gen. Cơ chế nào sau đây có thể giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng trên?

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

8

On
Th

A. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tòan
B. ADN vùng nhân có dạng kép mạch thẳng
C. ADN vùng nhân được liên kết với histon nên ADN được đóng xoăn theo nhiều mức độ khác nhau
D. Tất cả các vi khuẩn đều có ADN vùng nhân nhưng chỉ có 1 số vi khuẩn có plasmid

ai

Li

eu

Câu 10 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Một gen có cấu trúc đầy đủ, nếu gen đó đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào ADN khi đó quá
trình phiên mã?

/T

A. Không diễn ra vì cùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với ARN
polymeraza dễ khới động phiên mã và điều hòa phiên mã.

ps

B. Có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc gen bị thay đổi.

ou

C. Diễn ra bình thường vì vùng trình tự nucleotit ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với ARN

ce

Câu 13(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Quá trình phiên mã sẽ kết thúc khi enzym ARN pôlymeraza di chuyển tới cuối gen, gặp
A. bộ ba kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.
B. tín hiệu kết thúc ở đầu 5’ trên mạch mã gốc.
C. tín hiệu kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.
D. bộ ba kết thúc ở đầu 3’ trên mạch mã gốc.
DỊCH MÃ
Câu 14: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit :
1. ADN

2. mARN

3. tARN

5. axitamin

6. chất photphat cao năng (ATP)

4. Ribôxôm

Phương án đúng là:
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

9



iD

A. Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN.

On
Th

B. Ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc của gen.
C. Ribôxôm phân tách thành hai tiểu vi thể.
D. Ribôxôm ra khỏi phân tử mARN.

eu

Câu 4: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)

Li

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh
vật nhân sơ?

ai

A. chỉ có một mạch gốc của gen được dung làm khuôn để tổng hợp ARN.

/T

B. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

ps

Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôliribôxôm có vai trò
A. gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.

fa

B. gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit.

w.

C. làm tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

ww

D. giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
Câu 7: (Đề thi thử trường chuyên Lam Sơn năm 2016)
Quá trình dịch mã là quá trình
A. tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn

B. tổng hợp nên phân tử AND

C. tổng hợp nên phân tử mARN

D. tổng hợp nên chuỗi polipeptit

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

10


D.

1

Quá trình phiên mã sẽ kết thúc khi enzym ARN polimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp :

On
Th

A. ADN polymeraza
B. Ligaza

eu

C. Restrictaza

Li

D. ARN polymeraza
Câu 11 (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)

ai

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?

ps

/T

A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc

ce

F.gen
G. tARN
E. rARN
Câu 13: (Đề thi thử trường chuyên Lam Sơn năm 2016)

fa

Quá trình dịch mã là quá trình
B. tổng hợp nên phân tử AND

C. tổng hợp nên phân tử mARN

D. tổng hợp nên chuỗi polipeptit

ww

w.

A. tổng hợp theo nguyên tắc bán bảo toàn

Câu 14: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cho biết các anticôđon vận chuyển các axit amin tương ứng như sau: XXX - Gly; GGG - Pro; XGA - Ala;
GXU - Arg; AGX - Ser; UXG - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là
5’GGG XXX AGX XGA3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit
amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!


B. bộ ba kết thúc.

C. bộ ba mở đầu.

D. bộ ba thứ 10.

On
Th

iD

Câu 17 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

ai

A. bộ ba liền kề trước bộ ba kết thúc.

Ho

Quá trình dịch mã không thực hiện được khi đột biến gen xảy ra ở vị trí

Khi riboxom tiếp xúc với mã 5’UGA3' trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại.

(2)

Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng thực hiện quá trình dịch mã.

(3)


Trong cơ chế điều hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactozo và
khi môi trường không có Lactozo?

gr

A. Nhóm gen cấu trúc Z,Y,A luôn phiên mã và dịch mã.
B. Gen điều hòa (R) luôn tổng hợp Protein ức chế.

m/

C. Lactozo làm bất hoạt Protein ức chế.

.c
o

D. Enzim ARN polimeraza luôn liên kết với vùng khởi động và tiến hành phiên mã.

bo

ok

Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Trong điều hòa hoạt động gen của một operon Lac, giả thiết nếu gen điều hòa (R) bị đột biến dẫn đến đột
biến của protein ức chế khiến nó không bám được vào vùng vận hành thì điều nào sau đây sẽ xảy ra?

w.

fa

ce


D. Khi môi trường có lactôzơ.

c0

1

Câu 5: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Số đáp án đúng

Ho

1.Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm
để tạo thành một phân tử mARN

On
Th



4. Khi dịch mã bộ a đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3 → 5

iD

3. Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế

ai

2.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của
protein ức chế với Operator

kết vào vùng vận hành?
A. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.

m/

B. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi.

bo

ok

.c
o

C. Các gen của operon được phiên mã liên tục.
D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Câu 8: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có
lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

ce

A. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

fa

B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

ww



ai

Chủng 6: Đột biến ở vùng khởi động (P) của opêron làm cho vùng này bị mất chức năng.

Ho

Chủng 4: Đột biến gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này tổng hợp bị mất chức năng.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

On
Th

A. 1.

iD

Khi môi trường có đường lactôzơ thì số chủng vi khuẩn có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã là
Câu 11(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Cơ chế điều hòa hoạt động của gen được Jaccôp và Mônô phát hiện vào năm 1961 ở đối tượng
B. vi khuẩn đường ruột (E.coli).

C. Vi khuẩn Bacteria.

D. Vi khuẩn lam.

Trong những ý kiến trên, các ý kiến đúng là
A. (2), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (2), (3).
D. (2), (4).
Câu 14: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Kiên Giang năm 2016)

ok

Khi nói về điều hòa hoạt động gen, phát biểu nào sau đây sai?

ce

bo

A. Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen tạo ra.
B. Một gen điều hòa có thể tác động đến nhiều Operon.
C. Gen điều hòa chỉ tổng hợp protein ức chế khi nhóm gen cấu trúc ngừng hoạt động.
D. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức phiên mã.

ww

w.

fa

Câu 16 : (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Quá trình xử lí các bản sao ARN sơ khai ở tế bào nhân chuẩn được xem là sự điều hòa biểu hiện gen ở
mức
A. sau dịch mã


Ho

Khi không có đường Lactozo có bao nhiêu trường hợp operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
D. 4.

ai

Câu 18: (Đề thi thử trường chuyên Lam Sơn năm 2016)

c0

1

5. Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với
enzim ARN polimeraza.

iD

Trong điều hòa hoạt động của Operon Lac, quá trình phiên mã của các gen cấu trúc dừng lại khi
B.enzim phân giải đường Lactozo được tạo ra

C.đường Lactozo bị phân giản hết

D.ARN polimeraza trượt đến gen Y

On
Th

A.Có mặt đường Lactozo


gr

A.Có mặt đường Lactozo

D.ARN polimeraza trượt đến gen Y

.c
o

m/

Câu 21: (Đề thi thử trường chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2016)
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã, hãy chọn kết luận đúng

fa

ce

bo

ok

A. Các gen nằm trên 1 NST có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã khác nhau
B. Các gen nằm trong 1 tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã bằng nhau
C. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã
khác nhau
D. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã
khác nhau
Câu 22: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)


c0

1

C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

ai

Li

eu

On
Th

iD

Câu 24: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Cho các sự kiện sau:
(1) Gen tháo xoắn để lộ mạch gốc.
(2) ARN polimeraza trượt trên mạch gốc.
(3) Phân tử mARN được giải phóng. (4) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa.
(5) ARN polimeraza gặp tín hiệu kết thúc ở cuối gen.
(6) Ribonucleotit tự do bắt đôi bổ sung với nucleotit trên mạch gốc.
Trình tự các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã ở sinh vật là
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6)
B. (4), (1), (5), (6), (2), (3)

Ho


Câu 26. (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì hoạt
động của sản phẩm gen điều hòa sẽ:
B. Liên kết vào gen điều hòa Operon.

ok

A. Liên kết vào vùng khởi động Operon.

ce

bo

C. Liên kết vào vùng vận hành Operon.
D. Tạo enzyme phân giải lactose
Câu 27(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo
và khi môi trường không có lactozo?

fa

A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo các phân tử mARN tương ứng.

w.

B. ARN polymeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên m.

ww


C. Gen điều hòa, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

Ho

D. Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).

ai

Câu 30: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)

On
Th

iD

Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hòa của Operon Lac ở vi khuẩn đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không
gian bất thường?
A. Operon Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactozo.
B. Operon Lac sẽ không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactozo.

eu

C. Operon Lac sẽ hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.

Li

D. Operon Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào.

ai


o

m/

Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
bao nhiêu thành phần dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit:
1. gen.

2. mARN.

ok

Phương án đúng:
A. 4

3. Axit amin.

B. 6

4. tARN.
C. 5.

5.riboxom.



6. Enzim.

D. 3



D. (2) và (4).

Câu 5: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát
biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

17


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit của phân tử mARN.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả
các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

c0

1

(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.

Ho


/T

ai

Li

eu

mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen.
(2) Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit
trên mỗi mạch đơn.
(3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên
phân tử mARN.
(4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
(5) Trong quá trình dịch mã, mARN thường chỉ gắn với một ribôxôm để tạo một chuỗi polipeptit.
(6) Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo


xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 5 → 3 .
Số phát biểu đúng về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không xảy ra đột biến là

.c
o

Xét các phát biểu sau đây:

m/

A. 4.
B. 5.

Trong 6 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
A. 4

B. 3

C.

2 D.

1

Câu 8 : (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

18


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(1) Một mã di truyền luôn mã hoá cho một loại axit amin.
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X.
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh là mêtiônin.
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung

Ho

ai


mẹ.

(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

ai

(4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản).

/T

(5) Trong quá trình phiên mã,chỉ có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X.

ou

ps

(6) Trong dịch mã xảy ra nguyên tắc bổ sung trên tất cả các nucleotit trên mARN
A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 5.

gr

Câu 10: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Số đáp án không đúng:

m/

1. Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000– 2000 cặp nucleotit

biểu sau:
(1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit của phân tử mARN.
(3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả
các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

19


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới
được tổng hợp.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?
C. 2.

D. 4.

1

B. 1.

c0


C. (3), (5)
D. (1), (5)

/T

ai

(1) Phân tử ADN mạch kép.
(2) Phân tử mARN.
(3) Phân tử tARN.
A. (2), (6)
B. (1), (4)

ou

ps

Câu 14: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Ninh năm 2016)
Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu
nào sau đây là không đúng ?

m/

gr

A.
Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

.c

(3) Phân tử tARN đều có cấu trúc mạch kép và đều có liên kết hiđrô
(4) Trong các loại ARN ở sinh vật nhân thực thì mARN có hàm lượng cao nhất
(5) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleotit có kích thước lớn nhất
(6) ARN thông tin được dùng làm khuôn để tổng hợp phân tử protein nên mARN có cấu trúc mạch thẳng

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

20


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1
B.2
C.3

1

D.4

Ho

c0

Câu 16(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

ai

(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào.

/T

(2) Axit amin đầu tiên được tổng hợp là axitamin mêtiônin.

ps

(3) Axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong.

ou

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
A. 3.

B. 2.

gr

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó.
C. 5.

D. 4.

ok

.c
o

m/

ww

Câu 19: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cho các sự kiện sau:
1-phiên mã;
2 - gắn ribôxôm vào mARN;
3- cắt các intron ra khỏi ARN;

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

21


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN;
1- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại;
2- Cắt axit amin mở đầu khỏi chuỗi pôlypeptit.
Trình tự đúng diễn ra trong tế bào nhân sơ là
A. 4- 2- 6- 3- 5.

B. 4- 1- 6- 5- 2.

C. 4- 1- 2- 6- 5.

D. 1- 3- 2- 5- 4.

(4) Quá trình phiên mã.


Câu 20: (ID:122876)Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong
cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

ou

ps

/T

ai

Li

eu

Câu 21(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Khi nghiên cứu về cơ chế di truyền và biến dị ở cấp độ phân tử, có các nhận xét sau:
(1)
Chuỗi polipeptit do gen đột biến tổng hợp có thể tăng hoặc giảm đi 1 axit amin.
(2)
Thông tin di truyền được truyền đạt lại cho thế hệ sau nhờ quá trình nhân đôi ADN.
(3)
Bố mẹ có thể di truyền nguyên vẹn cho con alen để quy định tính trạng.
(4)
Thông tin di truyền được biểu hiện ra tính trạng nhờ quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
(5)
Trong 1 đơn vị tái bản, một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn mới được tổng hợp
gián đoạn.
Trong các thông tin trên, có bao nhiêu thông tin không chính xác?

Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?
A. 4.
B. 2.
C. 5.
D. 3.

ww

w.

fa

Câu 23 : (Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Bảng sau đây cho biết một số thông tin về quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
Cột A

Cột B

1. Trong phiên mã, ARN pôlimeraza trượt dọc

a. làm phát sinh đột biến gen.

2. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra

b. theo chiều 5' - 3'.

3. Khi ribôxôm dịch mã, nếu gặp mã kết thúc
trên mARN thì


c0

A. 1-b, 2-c, 3-a, 4-d, 5-e.

1

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

ai

Câu 24: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ

B. ADN  ARN  Tính trạng Prôtêin.

C. ARN ADN  ARN  Prôtêin.

D. ADN  ARN  Prôtêin Tính trạng.

On
Th

iD

A. ARN ADN  Prôtêin.

Câu 25: (Đề thi thử trường THPT Yên Dũng năm 2016)

Li


.c
o

(1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã.
(2) quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào.

ok

(3) quá trình phiên mã thường diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã.

bo

(4) khi trượt đến mã kết thúc trên mạch gốc của gen thì quá trình phiên mã dừng lại.

ce

(5) chỉ có các đoạn mang thông tin mã hóa (êxon) mới được phiên mã.
A. 5

fa

Số thông tin không đúng là:
B. 4

C. 3

D. 2

w.



C. 1-3-4-6-5-2

D. 4-1-3-2-605.

BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

C.5’AUU3’; 5’GXG3’; 5’XGA3’; 5’GXX3.

D.3’AUU5’; 3’GXG5’; 3’XGA5’; 3’GXX5’.

c0

B.5’UAA3’; 5’XGX3’; 5’GXU3’; 5’XGG3’.

Ho

A.3’UAA5’; 3’XGX5’; 3’GXU5’; 3’XGG5’

1

Câu 1 (Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Một đoạn mạch bổ sung của một gen có trình tự các nu như sau: 5’ ATT GXG XGA GXX 3’. Quá trình
giải mã trên đoạn mARN do đoạn gen nói trên sao mã có lần lượt các bộ ba đối mã tham gia như sau

A. 192

B. 96

On

C. 2/3
A. 3/4
Câu 4: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)

B. 1024.

C. 2046.

D. 1022.

gr

A. 1023.

ou

ps

Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N15 nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N14 thì sau 10 lần
phân đôi liên tiếp có tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14?

bo

ok

.c
o

m/


ADN này, loại ADN có N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Số lượng tế bào vi khuẩn bị phá màng là:
A. 16 B. 192

C. 32

D. 96

Câu 8: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Từ 9 phân tử ADN được đánh dấu N15 ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi trường chỉ
có N14, tổng hợp được 72 phân tử ADN mạch kép, kết luận nào sau đây đúng?
>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

24


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

A.
B.
C.
D.

Có 18 phân tử ADN con chỉ chứ N15.
Có 126 mạch đơn ở các phân tử ADN con chứa N14.
Có tất cả 70 phân tử ADN con chứ N14.
Có 9 phân tử ADN chứ N14 và N15.

Câu 9: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)


D. 8.

B. 8 mARN.

C. 5 mARN.

D. 3 mARN.

/T

A. 6 mARN

ai

Li

eu

Câu 11: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen mất
3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến bộ ba mã mở
đầu và bộ ba mã kết thúc . Trong quá trình phiên mã của gen đột biến môi trường nội bào đã cung cấp
7176 nuclêôtit tự do. Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?

B. 2

C. 4

D. 1

bo

Câu 14: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)

fa

ce

Ở thú, xét một cá thể đực có kiểu gen Aa, trong đó alen A và a đều có chiều dài bằng nhau và bằng
3060 A0. Alen A có 2250 liên kết hiđrô, alen a ít hơn alen A 8 liên kết hiđrô. Ba tế bào sinh tinh của

w.

cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá
trình giảm phân nói trên là

ww

A.A = T = 6244; G = X = 6356
B.A = T = 2724; G = X = 2676.
C.A = T = 6356; G = X = 6244
D.A = T = 2724; G = X = 2776

>>Truy cập trang http://tuyensinh247.com/ để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status