BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------
NGÔ MINH HOÀNG
CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH
BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ QUANG
Hà Nội – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ“Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát
triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã
được công bố, các trang web, …
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, ngày
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1, Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2, Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
4, Phương pháp nghiên cứu............................................................................................... 2
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................................... 2
6, Kết cấu của luận văn ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ ĐỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ DU LỊCH ........................................................................................................... 4
1, Tổng quan về Đầu tƣ và huy động vốn đầu tƣ ......................................................... 4
1.1. Khái niệm đầu tƣ và vốn đầu tƣ .......................................................................... 4
1.1.1 Đầu tư ................................................................................................................ 4
1.1.2 Vốn đầu tư.......................................................................................................... 6
1.1.3 Phân loại đầu tư : ............................................................................................... 6
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tư : ................................................................................ 6
1.1.3.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư : ............................................................ 7
1.1.3.3 Theo ngành đầu tư ....................................................................................... 8
2, Huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch ............................................................. 15
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững ............................................................. 15
2.2 Đầu tƣ phát triển du lịch: ................................................................................... 16
2.2.1 Nội dung của đầu tư phát triển du lịch: ........................................................... 16
2.2.2 Những tác động của đầu tư phát triển du lịch đến kinh tế xã hội: .................. 17
2.2.3 Đặc điểm của Du lịch: ..................................................................................... 18
2.2.4 Vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia: .. 19
2.1.1.3 Diện tích và dân cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ............................................... 43
2.1.1.4 Khí hậu thời tiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. .................................................... 44
2.1.1.5 Sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý tại tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu. ........................................................................................................................... 44
2.1.2 Chính sách phát triển du lịch và tác động của du lịch đến nền kinh tế của tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu. ........................................................................................................... 52
2.1.2.1 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: ......................... 52
2.1.2.2 Tác động của du lịch đến nền kinh tế của Bà Rịa - Vũng Tàu:.................... 55
2.2, Tổng quan về đầu tƣ và vốn đầu tƣ cho ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu ..... 58
2.3, Nội dung huy động vốn đầu tƣ .............................................................................. 61
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: ....................................................... 61
2.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.................... 63
2.3.2.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch .......................................... 64
2.3.2.1.1 Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch .............................................................. 65
2.3.2.1.2 Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh
quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững. .......................................... 65
2.3.2.1.3 Gia tăng GNP cho nền kinh tế ................................................................ 65
2.3.3 Các công cụ huy động vốn đầu tư ....................................................................... 66
2.3.3.1 Các công cụ thuộc chính sách tài chính – tiền tệ .......................................... 66
2.3.3.2 Thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính ....................... 68
2.3.3.3. Các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình huy động vốn ................. 69
2.2.4 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ............................... 70
2.5, Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
......................................................................................................................................... 74
2.5.1 Những kết quả đạt được:..................................................................................... 74
2.5.2 Những hạn chế: ................................................................................................... 76
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế: ........................................................................................ 76
CHƢƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
C ng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua và sau 10 năm thực hiện
Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, ngành u lịch đã c nhiều tiến bộ và
đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Luật Du lịch năm 2005 kh ng định một bước
tiến lớn về khuôn khổ pháp l . Chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình,
kế hoạch, đề án, dự án được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước. Hệ thống quản lý
nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện
c ng với sự hình thành phát huy vai tr của an chỉ đạo nhà nước về du lịch. Sự ra đời
của Hiệp hội u lịch Việt Nam, sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống
doanh nghiệp du lịch; cơ sở hạ tầng, các trung tâm, điểm đến du lịch, khu nghỉ dư ng,
khách sạn, khu giải trí, các tuyến du lịch, loại hình du lịch đa dạng tạo diện mạo mới và
tiền đề quan trọng tạo đà cho du lịch Việt Nam phát triển.
Những kết quả đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng
G P và việc làm đã kh ng định vai tr của ngành u lịch trong nền kinh tế quốc dân.
Ngành u lịch đã đ ng g p quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đ i, giảm nghèo, đảm
bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững an
ninh, quốc ph ng. ên cạnh những thành tựu đạt được, qua 10 năm thực hiện Chiến lược
cho thấy ngành u lịch c n nhiều hạn chế và bất cập; nhiều kh khăn, trở ngại vẫn chưa
được giải quyết thoả đáng; chưa c bước phát triển đột phá để kh ng định thực sự là
ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước,
phát triển nhưng vẫn n chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững..
Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường
ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ
hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch. Trước bối cảnh và xu
hướng đ , Việt Nam cần phải c Chiến lược phát triển du lịch với quan điểm phát triển
đột phá đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, tính hiện
đại, hội nhập, hiệu quả và bền vững tương xứng với tiềm năng của đất nước, đủ sức cạnh
tranh trong khu vực và quốc tế. Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020 phải khắc
phục được những điểm yếu, hạn chế của giai đoạn vừa qua đồng thời phải tạo bước phát
triển mạnh về chiều sâu, lấy chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả làm thước đo đánh giá để
thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tính chất hiện đại.
tỉnh tới năm 2020.
3, Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về du lịch, thực trạng phát triển du lịch, thu hút vốn đầu
tư phát triển kinh tế du lịch tại bà Rịa Vũng Tàu.
Phạm vi nghiên cứu
Là thực trạng huy động vốn để phát triển kinh tế du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu giai đoạn 2010-2013 và các giải pháp kiến nghị trong đề tài nhằm tăng
cường vốn đầu tư kinh tế du lịch tỉnh có ỹ nghĩa tới năm 2020.
4, Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh,
khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích thực trạng và qua đ đưa ra các giải pháp
hoàn thiện phù hợp.
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: đề tài đã hệ thống hóa và làm sang tỏ được một số khái niệm cơ
bản về du lịch, vai trò của hoạt động du lịch đ i với phát triển kinh tế xã hội, các nhân tố
ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch, đầu tư cho du lịch, nội dung và tiêu chí phát triển đầu
tư du lịch…
- Về mặt thực tiễn: Thông qua việc ngheien cứu cụ thể tiềm năng và thực trạng huy
động vốn phát triển du lịch tại Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2013 đề tài đã rút ra được
2
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
những kết quả đạt được, hạn chế và tồn tại tỏng quá trình thực hiện, từ đ đề xuất các giải
pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế du lich Bà Rịa Vũng Tàu tương xứng
tiềm năng của mình trong thời gian đến 2020.
cho nền kinh tế bởi vì việc mua bán một sản ph m tài chính sẽ là sự đầu tư đối với
người mua nó nhưng lại là sự giảm đầu tư đối với người bán. Hay nói cách khác, về
phương diện kinh tế vĩ mô, các khoản đầu tư và giảm đầu tư về tài sản tài chính bù trừ
cho nhau.
Như vậy, chỉ có sự tạo ra các hàng hóa đầu tư vật chất (máy móc, thiết bị, nhà
xưởng,…) sẽ không dẫn đến hiện tượng bù trừ và hình thức đầu tư loại này mới thực
sự đem lại sự gia tăng phát triển cho nền kinh tế. Chính việc tạo ra hàng hóa đầu tư vật
chất mới này sẽ tạo thêm việc làm mới và kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất
bổ trợ khác, trong khi tài sản tài chính trên thị trường thứ cấp không ảnh hưởng trực tiếp
4
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
với hai quá trình đ . Và cũng chính vì điều đ mà loại đầu tư này được xem là đầu tư c
tính chất phát triển, gọi tắt là đầu tư phát triển.
Tổng giá trị các hàng hóa đầu tư mới được sản xuất trong nền kinh tế ở thời kỳ
nhất định tạo nên tổng lượng đầu tư. Nhưng vì các hàng hóa vốn này được sử dụng và
phần nào bị hao m n trong năm đ để phục vụ sản xuất nên một phần hàng h a đầu tư
được dành cho đầu tư thay thế, phần còn lại tạo nên khoản bổ sung cho tổng giá trị tư bản
vật chất của nền kinh tế và được gọi là đầu tư ròng.
Như vậy, để có nguồn đầu tư mới cho nền kinh tế, điều kiện cần có là làm sao
cho các doanh nghiệp và những nhà đầu tư hy vọng rằng họ sẽ nhận được một
khoản lợi nhuận từ việc đầu tư vào hàng hóa mới cao hơn khoản lãi do mua tài sản tài
chính trên thị trường. Theo quan điểm của kinh tế học thì tổng thu nhập của nền kinh tế
(Y) tức là tổng sản ph m quốc dân GNP thường được biểu hiện ở mô hình đơn giản:
Y = C + S (1)
Trong đ : C: tiêu dùng, S: tiết kiệm. Tuy nhiên, kinh tế học luôn giả định rằng
sản được sản xuất ra và tích lũy lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nguồn
nhân lực và tri thức.
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia, địa phương luôn đ i hỏi phải tạo ra được
những tài sản mới nhằm bù đắp được những tài sản đã tiêu hao trong quá trình sử
dụng; đồng thời không ngừng tăng thêm khối lượng và chất lượng tài sản quốc gia. Để
đáp ứng yêu cầu và đ i hỏi đ , quốc gia, địa phương phải huy động, đầu tư những yếu
tố cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ công cụ, tài sản cố
định, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu, lao động, công nghệ,… và tất cả những
yếu tố đ được xem là nguồn vốn đầu tư để tạo ra thu nhập tài sản quốc gia, địa phương.
Như vậy, vốn đầu tư được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động
của nền kinh tế xã hội, bao gồm tài nguyên, đất đai, môi trường, tri thức, công nghệ và kể
cả những tài sản hiện hữu như máy móc thiết bị, nhà xưởng… Và vốn đầu tư hiểu theo
nghĩa hẹp thì chính là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của các cá nhân, doanh nghiệp
và quốc gia.
1.1.3 Phân loại đầu tƣ :
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tƣ :
a. Đầu tƣ trực tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tham gia trực tiếp vào quá
trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức
6
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra (người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một
chủ thể). Hoạt động đầu tư này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng hợp tác,
liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…; Đầu tư trực tiếp của nước
ngoài tại Việt Nam.
1.1.3.3 Theo ngành đầu tƣ
a. Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước…Cơ
sở hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao…
Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân
đối nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng cần được đầu tư phát triển, đi trước một bước, tạo tiền
đề phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.
b. Đầu tƣ vào lĩnh vực sản xuất
b.1. Đầu tƣ phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các
công trình công nghiệp.
Trong công cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay, đầu tư công nghiệp đất nước
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là chính yếu nhằm gia tăng giá trị sản lượng
công nghiệp trong GDP
b.2. Đầu tƣ phát triển nông nghiệp
Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các
công trình nông nghiệp.
Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong
nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực. Vì thế đầu tư phát triển nông nghiệp có ý
nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá
trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP.
c. Đầu tƣ phát triển dịch vụ
Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công
trình dịch vụ (thương mại, khách sạn-du lịch, dịch vụ khác,…).
8
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
tích lũy là bộ phận quan trọng nhất. Quỹ tích luỹ được hình thành từ các khoản tiết kiệm.
Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập càng cao thì tỷ lệ tích lũy càng cao. Đối với các
9
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỷ lệ tích lũy đều thấp, trong
khi đ nhu cầu nguồn vốn đầu tư rất cao. Vì vậy, rất cần đến nguồn vốn đầu tư nước
ngoài.
Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế hiện
nay, ngay cả các nước phát triển vẫn có sự kết hợp giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và
ngoài nước để phát triển kinh tế. Như vậy vốn đầu tư của mỗi nước được hình thành từ
tiết kiệm trong nước và tiết kiệm nước ngoài.
Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp
và tiết kiệm của cộng đồng dân cư. Đây là nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước.
Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn đầu tư nước ngoài được hình thành dưới
dạng đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài.
1.1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc
Nguồn vốn đầu tư thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia. Nguồn vốn này có ưu
điểm là ổn định, bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và hậu qủa đối với nền
kinh tế do những tác động từ bên ngoài. Mặc dù ngày nay các dòng vốn nước ngoài
ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu đối với các nước đang phát triển nhưng
nguồn vốn trong nước vẫn giữ vị trí quyết định.
a. Vốn Ngân sách nhà nƣớc
Tiết kiệm của ngân sách Nhà nước chính số chênh lệch dương giữa tổng các
khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu
dùng của ngân sách. Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên,
nguồn vốn đầu tư của Nhà nước thông qua các hình thức mua trái phiếu chính phủ,
trái phiếu kho bạc hay chuyển thành vốn đầu tư của các doanh nghiệp thông qua
việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các doanh nghiệp phát hành.
Tóm lại, tiết kiệm là một quá trình nền kinh tế dành ra một phần thu nhập ở
hiện tại để tạo ra nguồn vốn cung ứng cho đầu tư phát triển, qua đ nâng cao hơn nữa
nhu cầu tiêu dùng trong tương lai. Tuy vậy, đối với nền kinh tế đang chuyển đổi, bước
đầu thực hiện chính sách công nghiệp hóa do nguồn tiết kiệm trong nước thấp, không
đáp ứng đủ nhu cầu vốn nên cần phải thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tạo ra cú
hích cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế.
1.1.1.4.2 Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế là mang
lại ngoại tệ cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn vốn nước ngoài lại luôn chứa n những
nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đ là sự lệ thuộc; nguy cơ khủng hoảng
nợ; sự tháo chạy đầu tư; sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Do đ ,
vấn đề huy động vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách
11
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
huy động vốn của các nền kinh tế đang chuyển đổi, đ là: Một mặt phải ra sức huy
động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa; mặt khác
phải kiểm soát chặt chẽ sự huy động vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng. Để
vượt qua những thử thách đ đ i hỏi Nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chính
trong việc ổn định hóa môi trường kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi
cho sự vận động vốn nước ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao
cho có lợi cho nền kinh tế.
Về bản chất, vốn đầu tư nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của các
chức phi chính phủ cho một nước tiếp nhận. Nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ
không hoàn lại, các khoản vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn
vay và thời hạn thanh toán nhằm hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ các chương trình, dự
án…
Nguồn vốn ODA tuy có ưu điểm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xóa đ i giảm
nghèo (phát triển cơ sở hạ tầng; thực hiện các chương trình xã hội, phát triển giáo dục
đào tạo và con người; phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng nông nghiệp, nông thôn và
các địa phương có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn) và hỗ trợ cải cách (cải cách chính sách
và thể chế; điều chỉnh cơ cấu và cải cách kinh tế; cải cách hành chính và luật pháp ).
Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những
thử thách rất lớn đ là rủi ro kinh tế vĩ mô (nguy cơ nợ nần, nguy cơ tỷ giá hối đoái,
nguy cơ lệ thuộc nguồn vốn đầu tư bên ngoài và các tệ nạn đi kèm như tham nhũng gây
thất thoát nguồn vốn); rủi ro can thiệp từ bên ngoài (chấp nhận các điều kiện và ràng
buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn; động cơ chính trị của các nhà tài trợ). Mỗi tổ
chức, mỗi chính phủ đều có những phương cách và thông lệ riêng trong việc cung cấp
ODA nhằm để đạt được những mục tiêu chính sách riêng của họ. Bên cạnh đ , do trình
độ quản lý của các nước tiếp nhận viện trợ còn thấp nên hiệu qủa sử dụng vốn này
không cao, làm cho nhiều nước lâm vào cảnh nợ nần chồng chất và nền kinh tế không
phát triển được. Do đ , vấn đề quan trọng là cần phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng nguồn vốn ODA để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra.
* Vốn viện trợ của các tố chức phi chính phủ (Non-Government
Organization- NGO)
Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại. Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là
vật chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y
tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay loại viện trợ này được
thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các
13
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nguồn
14
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo thành đ n b y kích thích
tăng trưởng kinh tế.
2, Huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Trong thời đại của toàn cầu hóa, phát triển du lịch bền vững không chỉ là một
hiện tượng nhất thời, mà còn là một xu thế của thời đại và có ý nghĩa quan trọng không
chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của xã
hội, của cộng đồng theo quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi
trường. Do vậy, việc hiểu rõ một số khái niệm về phát triển du lịch bền vững và đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển này rất quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát
triển du lịch của các quốc gia trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
* Theo Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa: “Phát triển du lịch bền vững
thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của du khách và các vùng đ n khách trong khi vẫn bảo
vệ và nâng cao các cơ hội cho tương lai. Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải quản
lý tất cả các nguồn tài nguyên theo một cách nào đ để vừa đáp ứng các nhu cầu kinh
tế, xã hội, th m mỹ trong khi vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản,
sự đa dạng sinh học và các hệ thống đảm bảo sự sống”.
* Theo Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam, phát triển du lịch bền vững là
sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu về du lịch của tương lai. Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà
tài chính ổn định và bền vững để phục vụ cho công tác phát triển du lịch. Những hoạt
động này được nói chung là những hoạt động đầu tư phát triển du lịch.
2.2.1 Nội dung của đầu tƣ phát triển du lịch:
Nội dung của đầu tư phát triển du lịch bao gồm:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, c trọng tâm, trọng
điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kh ng
định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
16
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020
Học viên : Ngô Minh Hoàng
Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; phát triển du lịch
bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đồng
thời đ y mạnh xã hội h a, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho
đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự
nhiên và văn h a dân tộc.
- Đầu tư phát triển du lịch phải có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể,
được lên chiến lược và kế hoạch thực hiện rõ ràng, chi tiết.
- Đầu tư phát triển du lịch cần tập trung phát triển sản ph m du lịch, trong đ
ưu tiên phát triển các dòng sản ph m chính, phát triển sản ph m du lịch đặc trưng
theo các v ng, đa dạng hóa sản ph m phục vụ các đối tượng khách với những nhu
cầu đa dạng.
Bên cạnh đ , nội dung đầu tư phát triển du lịch ở mỗi sản ph m, mỗi quốc
gia, vùng miền lại có những nội dung khác nhau tùy tình hình hoạt động và đặc thù
của ngành du lịch tại đ .