Các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tại nhà máy đạm phú mỹ - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
--------------------------***---------------------

PHẠM ĐÌNH THỦY

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI
NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS-TS:Đỗ Văn Phức

Hà nội năm 2012


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này,Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Đỗ
Văn Phức,trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và có nhiều ý
kiến quý báu giúp đỡ Em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô Viện đào tạo
sau đại học,Viện kinh tế và quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt
những kiến thức và giúp đỡ Em hoàn thành chương trình học cao học chuyên ngành

nâng cao chất lượng cán bộ quản lý tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ ”.
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho
việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để phân tích
và đề xuất cải tạo thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý của Nhà máy Đạm Phú
Mỹ.
Em xin cam đoan: luận văn này là của em tự làm và chưa được công bố
ở bất kỳ dạng nào.


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

DANH MỤC BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- CBQL: Cán bộ quản lý
- PVFCCo: Tổng công ty Phân bón & Hóa chất Dầu khí – Công ty cổ phần
- X. ĐL-TĐH: Xưởng Đo lường – Tự động hóa
- X. SCCK: Xưởng Sửa chữa cơ khí
- X. GCCT: Xưởng Gia công chế tạo


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

DANH SÁCH HÌNH, BẢNG, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Danh sách bảng

Trang

Luận văn thạc sĩ

Bảng 2.10:Tổng hợp đánh giá các chỉ tiêu thể hiện chất lượng của đội ngũ
CBQL nhà máy Đạm Phú M ỹ........................................................................ 52
Bảng 2.11 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ quản lý nhà máy.. 53
Bảng 2.12 Thống kê mức trả lương một số chức danh trên thị trường hiện nay.
......................................................................................................................... 56
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn Giám đốc, Phó giám đốc nhà máy................................ 66
Bảng 3.2 Tiêu chuẩn trưởng, phó các đơn vị ................................................. 67
Bảng 3.3 Bảng đề xuất đổi mới tiêu chuẩn và quy trình bổ nhiệm các chức vụ
của nhà máy Đạm Phú Mỹ. ............................................................................. 69
Bảng 3.4 So sánh và các biện pháp nhằm thu hút và giữ CBQL giỏi............. 73
Bảng 3.5 Các biện pháp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ
CBQL. ............................................................................................................. 77
Bảng 3.6 Chất lượng đội ngũ CBQL của Nhà máy Đạm Phút Mỹ dự kiến đạt
được khi thực hiện các giải pháp đề xuất........................................................ 89
Danh sách hình

Trang

Hình 1.1 Vị thế cạnh tranh (U) quyết định hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ................................................................................................................ 7
Hình 1.2. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. .............. 9
Hình 1.3. Quan hệ giữa trình độ quản lý doanh nghiệp với hiệu quả kinh
doanh ............................................................................................................... 12
Hình 1.4 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý.............................. 13
Hình 1.5. Phân cấp mức độ cần thiết các kỹ năng của cán bộ quản lý. ............ 1
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của PVFCCo. ........................................................... 30
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức nhà máy Đạm Phú Mỹ. ............................................ 33
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu – lợi nhuận qua các năm. ............................. 39

CHƯƠNG 2..................................................................................................... 29
2.1 Đặc điểm sản phẩm, khách hàng, công nghệ và hiệu quả kinh
doanh.............................................................................................................. 30
2.1.1 Các loại sản phẩm và đặc điểm của từng loại ............................ 30
2.1.2 Các loại khách hàng và đặc điểm của từng loại ..................... 31


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

2.1.3 Đặc điểm công nghệ và hiệu quả kinh doanh ............................ 31
2.2 Đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội ngũ CBQL của Nhà
máy.................................................................................................................. 45
2.2.1 Đánh giá mức độ đáp ứng,phù hợp về ngành nghề được đào tạo ... 45
2.2.2 Đánh giá chất lượng công tác của đội ngũ CBQL nhà máy Đạm Phú
Mỹ. ............................................................................................................ 47
2.2.3 Tổng hợp kết quả đánh giá chung kết định lượng chất lượng đội
ngũ CBQL................................................................................................. 49
2.2.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà máy Đạm Phú Mỹ ............... 51
2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ CBQL nhà máy 52
2.3 Những nguyên nhân của tình hình thực trạng chất lượng chưa cao 53
2.3.1 Nguyên nhân do qui hoạch thăng tiến,bổ nhiệm,miễn nhiệm,đánh
giá thành tích đóng góp,đãi ngộ cán bộ quản lý chưa phù hợp ................ 54
2.3.2 Nguyên nhân do chính sách hỗ trợ và tổ chức đào tạo nâng cao trình
độ cho từng loại CBQL của Nhà máy chưa tốt; ...................................... 56
2.3.3 Nguyên nhân do trình độ chuyên môn ngành nghề của CBQL chưa
cao ............................................................................................................. 57
CHƯƠNG 3..................................................................................................... 60
3.1 Các sức ép mới đối với nhà máy và đối với đội ngũ CBQL nhà máy


Luận văn thạc sĩ

PHẦN MỞ ĐẦU
 

1. Lý do chọn đề tài luận văn
Hiện nay thế giới đã trải qua thập niên đầu của thế kỷ XXI và kỷ nguyên
công nghệ thông tin, cả thế giới là một thị trường mở. Cạnh tranh kinh tế sẽ
diễn ra gay gắt hơn trên quy mô toàn cầu. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập
kinh tế đang diễn ra nhanh chóng. Nó mang lại hiệu quả quan trọng trên nhiều
lĩnh vực: Kinh tế, khoa học kỹ thuật, chính trị, văn hóa, xã hội.
Ngày nay, người quản lý có vai trò cực kỳ quan trọng. Trong thế kỷ XXI
người quản lý đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Cách thức quản lý sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến cộng
đồng một cách to lớn. Vì thế để quản lý một cách có hệ thống nhằm mang lại
hiệu quả là một nhiệm vụ quan trọng của cán bộ quản lý.
Với xu thế hòa nhập phát triển, Việt Nam đang đổi mới toàn diện nền
kinh tế, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng ta đã
là thành viên của hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN (1995), gia nhập
APEC(1998), tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN gọi tắt là AFTA
(2006), là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO
(11/2006). Đây là môi trường thương mại thuận lợi, cơ hội kinh doanh để phát
triển nhưng cũng là thử thách quyết liệt đối với các doanh nghiệp Việt nam.
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần - nhà
máy Đạm Phú Mỹ được thành lập theo quyết định số 02/2003/QĐ-VPCP
ngày 28/03/2003 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, tổng công
ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 19/01/2004, có nhiệm vụ tiếp nhận,
quản lý, vận hành nhà máy Đạm Phú Mỹ; sản xuất, kinh doanh phân đạm,
amonia lỏng, khí công nghiệp và các sản phẩm hóa chất khác có liên quan.

tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý nhà máy Đạm Phú Mỹ cùng các nguyên nhân trực tiếp, trung gian và sâu
xa.
Đề xuất một số giải pháp quan trọng,cụ thể chi tiết nhằm góp phần nâng

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

cao chất lượng cán bộ quản lý tại nhà máy Đạm Phú Mỹ trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý nhà máy Đạm Phú Mỹ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên cơ sở vận dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu trong đó chủ yếu là phương pháp mô hình hóa thống kê, điều tra khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu lý thuyết của đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý
thuyết về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Doanh nghiệp:bổ xung cách tiếp
cận mới khi xem xét đánh giá chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý Doanh
nghiệp,tên và nội hàm của các nhân tố trực tiếp;
Kết quả nghiên cứu thực tế của đề tài cho phép nhìn nhận thực trạng chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà máy Đạm Phú Mỹ với đầy đủ các căn cứ lý
luận cụ thể: phương pháp đánh giá có sức thuyết phục,số liệu đầy đủ và tương
đối sát đúng,có so sánh của đối thủ cạnh tranh,chuẩn mực do các chuyên gia
cung cấp….
6. Kết cấu của luận văn

kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ.
Như vậy, bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là đầu tư, sử dụng
các nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường, những
lợi ích phát sinh. Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là đạt được hiệu quả
hoạt động cao nhất, bền lâu nhất có thể. Theo GS, TS Đỗ Văn Phức [12, tr
15], hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh
những lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp quy tính thành tiền
với tất cả các chi phí cho việc có được các lợi ích đó cũng quy tính thành
tiền. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chuẩn được sáng tạo để
đánh giá, lựa chọn mỗi khi cần thiết. Do đó, cần tính toán tương đối chính xác
và có chuẩn mực để so sánh. Để tính toán được hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp trước hết cần tính toán được toàn bộ các lợi ích và toàn bộ các chi phí

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

tương thích. Do lợi ích thu được từ hoạt động của doanh nghiệp cụ thể hàng
năm thường rất phong phú, đa dạng, hữu hình và vô hình (tiền tăng thêm, kiến
thức, kỹ năng tăng thêm, quan hệ tăng thêm, tăng thêm về công ăn - việc làm,
cân bằng hơn về phát triển kinh tế, thu nhập, ảnh hưởng đến môi trương sinh
thái, môi trường chính trị - xã hội…) nên cần nhận biết, thống kê cho hết và
biết cách quy tính tương đối chính xác ra tiền. Nguồn lực được huy động, sử
dụng cho hoạt động của doanh nghiệp cụ thể trong năm thường bao gồm
nhiều loại, nhiều dạng, vô hình và hữu hình và có loại chỉ tham gia một phần
nên cần nhận biết, thống kê đầy đủ và bóc tách - quy tính ra tiền cho tương
đối chính xác.

1, 15

Môi trường

1, 2

1, 3

1, 45

Xã hội - chính trị

1

1

1

Môi trường

1

1

1

Xã hội - chính trị

0, 80





Các giai đoạn phát triển kinh tế đã đưa ra một thực tế rằng hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp cao thì phải được quản lý tốt. Nếu quản lý yếu
kém thì dù các nguồn lực có dồi dào đến mấy thì cuối cùng cũng đi đến
thất bại.
Quản lý là một hệ thống những tư tưởng, quan niệm: đúc kết, giải thích về
các hoạt động quản lý được thực hành trong thế giới thực. Lý thuyết quản lý
dựa vào thực tế và được nghiên cứu một cách có hệ thống qua các thời đại.
Trước đây, lý thuyết quản lý chưa phát triển trong kinh doanh vì công
việc sản xuất kinh doanh chỉ giới hạn trong phạm vi gia đình.
Đến thế kỷ 18, cuộc cách mạng công nghiệp đã chuyển sản xuất từ phạm
vi gia đình sang nhà máy. Quy mô, độ phức tạp gia tăng, việc nghiên cứu

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

quản lý bắt đầu trở nên cấp bách, song cũng chỉ tập trung vào kỹ thuật sản
xuất hơn nội dung của hoạt động quản lý.
Đến thế kỷ 19, sự quan tâm của những người trực tiếp quản lý các cơ sở
sản xuất kinh doanh và của cả những nhà khoa học đến các hoạt động quản
lý mới thật sự sôi nổi. Dù tập trung nhiều vào khía cạnh kỹ thuật sản xuất
nhưng đồng thời cũng chú ý đến khía cạnh lao động trong quản lý, như
Robert Owen (1771 - 1858) đã tìm cách cải thiện điều kiện làm việc và điều
kiện sống của công nhân. Xét về phương diện quản lý, việc làm của Owen đã
đặt nền móng cho các công trình nghiên cứu quản lý nhất là các nghiên cứu
về mối quan hệ giữa điều kiện lao động với kết quả của doanh nghiệp.

tiêu khác
Là một
nhóm người
có tổ chức và
cấp bậc

Tổ hợp các nhân tố
( sản xuất, kỹ
thuật, tài chính)
DOANH
NGHIỆP

Sản xuất ra
để bán

Phân phối lợi nhuận cho:
chủ sở hữu, chủ nợ, người lao động,
người cung ứng

Hình 1.2. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là quá trình đầu
tư, sử dụng các nguồn lực tranh giành với đối thủ phần nhu cầu của thị
trường, tạo lập hoặc củng cố vị thế với kỳ vọng đạt được hiệu quả cao bền
lâu có thể. Doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiện
các hoạt động kinh doanh. Có thể tham khảo định nghĩa dưới đây của viện
thống kê Pháp: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của
nó là sản xuất ra các của cải vật chất hoặc dịch vụ dùng để bán[3, 23].
Bản chất của hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đầu tư, tổ hợp các
nguồn lực nhân tố sản xuất, kỹ thuật tài chính nhằm sản xuất ra sản phẩm

Thứ nhất, có vị thế trong tổ chức với những quyền hạn nhất định trong
quá trình ra quyết định quản lý.
Thứ hai, có chức năng thực hiện những nhiệm vụ quản lý nhất định trong
quản lý tổ chức.
Thứ ba, có nghiệp vụ để đáp ứng những đòi hỏi nhất định của công việc.
Một bộ máy quản lý có nhiều loại CBQL với chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và trách nhiệm khác nhau. Việc phân loại cán bộ thường được tiến hành
theo hai tiêu thức: theo cấp quản lý và theo phạm vi của hoạt động quản lý.
Với chức năng và vai trò của mình, nhà quản lý giữ phần quan trọng trong
sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Đó cũng là lý do chính của nhu

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

cầu cấp bách phải đào tạo các nhà quản lý, vì sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của cả quốc gia.
Với các vai trò như trên,đội ngũ CBQL là nhân tố đặc biệt quan trọng
quyết định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Nhà quản lý doanh nghiệp là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp dù có quy mô lớn
đến đâu, mức độ trang thiết bị hiện đại đến đâu, nguồn vốn to lớn đến đâu
nhưng Giám đốc điều hành bất tài vô dụng, thiếu nhân cách cũng khó có thể
làm cho doanh nghiệp ổn định và phát triển được. Nhà quản lý doanh nghiệp
xây dựng doanh nghiệp thành một khối đoàn kết có chất lượng cao, thích
nghi với mọi biến động của môi trường. Họ dẫn dắt hệ thống, dìu dắt tập thể
dưới quyền hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh đặt ra của doanh nghiệp

• Công nghệ, thiết bị lạc hậu;
• Trình độ và động cơ làm việc của đông đảo người lao động thấp;
• Chất lượng sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của người sử dụng;
• Lãng phí nhiều, chi phí cao, giá thành đơn vị sản phẩm cao, giá chào bán
không có sức cạnh tranh.
1.3 Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý doanh
nghiệp
Chất lượng CBQL doanh nghiệp là kết tinh từ chất lượng của các CBQL
doanh nghiệp đó. Chất lượng đội ngũ CBQL doanh nghiệp được nhận biết
dựa trên khả năng hoàn thành tốt chức năng quản lý trong phạm vi nhiệm vụ
của mình.
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý doanh nghiệp được thể hiện trên
hình 1.4 .

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

Hoạch định

Tổ chức

Điều khiển

Điều chỉnh

Kiểm tra

Nhiệm vụ của lãnh đạo là phải biết động cơ và hành vi của những người
dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển, lãnh đạo những người khác,
chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn
cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa
các thành phần, thắng được sức ỳ của các thành viên trước những thay đổi.
Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa công ty đến thành công dù kế hoạch và tổ
chức chưa thật tốt, nhưng chắc chắn sẽ thất bại nếu lãnh đạo kém.
• Kiểm tra: kiểm tra chất lượng của mọi sản phẩm, tiến độ thực hiện mọi
công việc, mọi khoản chi, mọi nguồn thu; kiểm định chất lượng các sản phẩm
quản lý trước khi quyết định triển khai…Sau khi đã đề ra các mục tiêu, xác
định các kế hoạch, vạch rõ việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và
động viên nhân sự, công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không kiểm
tra. Công tác kiểm tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả
thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa
nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để
hoàn thành mục tiêu. Nhờ thực hiện chức năng này mà CBQL biết được mục
tiêu, kế hoạch đề ra có hợp lý hay không, có điều gì gây trở ngại không để có
phương pháp điều chỉnh thích hợp.
• Điều chỉnh: khắc phục những sai sót, ách tắc, trở ngại phát hiện sau quá
trình kiểm tra. Đồng thời còn là xử lý những vấn đề mới phát sinh mà khi lập
kế hoạch chưa lường được. Khi thực hiện điều chỉnh cần xem xét kỹ vấn đề
cần điều chỉnh một cách kỹ lưỡng và phải xét đến những hậu quả phát sinh

 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ



 


Phạm Đình Thủy

Luận văn thạc sĩ

viên ở mọi cấp quản trị.
c. Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ (technical skills)
Muốn quản lý tốt thì CBQL cần có kỹ năng kỹ thuật chuyên môn nghiệp
vụ nhất định trong lĩnh vực chuyên môn ngành mà mình quản lý. Mức độ hiểu
sâu sắc về kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ tại các cấp quản trị khác nhau. Cấp
quản trị càng cao thì không đòi hỏi kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ nhiều như
tại cấp quản trị thấp.
Đội ngũ CBQL kinh doanh đều cần có tất cả ba loại kỹ năng đã nêu ở
trên, tuy nhiên tầm quan trọng của mỗi loại kỹ năng thì thay đổi theo từng cấp
quản lý.

Quản lý
cao

cấp

Quản lý
cấp
trung 

Quản lý
cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status