Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết đầy đủ
1 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
2 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
3 CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
4 CTCP Công ty cổ phần
5 QTDN Quản trị doanh nghiệp
6 QLSX Quản lý sản xuất
7 TCSX Tổ chức sản xuất
8 DN Doanh nghiệp
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Chương I: DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp:
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được
đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh.
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Các đơn vị không phải là doanh nghiệp: trường học, bệnh viện, các cơ quan nghiên cứu khoa học,
các cơ quan quản lý nhà nước.
1.1.2. Vị trí, vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:
- Doanh nghiệp là đơn vị cơ sở trong nền kinh tế:
Vì: Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu của xã
hội.
- Doanh nghiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước:
Vì: thông qua việc đóng thuế, phí và lệ phí giúp cho việc tạo lập các quĩ tiền tệ của Nhà nước như:
ngân sách nhà nước, từ đó đảm bảo duy trì sự tồn tại của nhà nước và thực hiện các chức năng
nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ.
sản phẩm.
- Doanh nghiệp lưu thông: là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng
hoá (DN thương mại), hoạt động chủ yếu của Doanh nghiệp lưu thông là mua rồi bán hàng
hoá.
- Doanh nghiệp dịch vụ: là những doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho nền kinh tế.
1.2.3. Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh:
Theo cách này tương ứng với mỗi ngành ta sẽ có loại doanh nghiệp mang tên ngành đó.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
- Doanh nghiệp công nghiệp
- Doanh nghiệp nông nghiệp
- Doanh nghiệp lâm nghiệp
- Doanh nghiệp vận tải
- Doanh nghiệp bưu điện
- Doanh nghiệp du lịch
Trong từng ngành người ta có thể chia thành các ngành nhỏ và tương ứng ta lại có các doanh
nghiệp mang tên của các ngành nhỏ đó.
1.2.4. Căn cứ vào qui mô của doanh nghiệp
Qui mô của doanh nghiệp được thể hiện ở ba mặt sau:
+ Khối lượng sản phẩm làm ra trong một khoảng thời gian
+ Giá trị tài sản của doanh nghiệp
+ Số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng.
- Dựa vào qui mô người ta chia làm 3 loại:
+ Doanh nghiệp lớn
+ Doanh nghiệp vừa
+ Doanh nghiệp nhỏ
1.3. Đặc điểm của các loại doanh nghiệp:
1.3.1. Doanh nghiệp nhà nước (DN quốc doanh)
a. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước:
KN: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản
Tổ chức phải tồn tại hợp pháp (được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép
thành lập, đăng ký hoặc công nhận).
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
Phải có tài sản riêng.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
b. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo, thể hiện:
Sản phẩm do các doanh nghiệp nhà nước tạo ra chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm xã hội.
Các doanh nghiệp nhà nước quyết định nhịp độ phát triển, phương hướng phát triển của nền kinh
tế.
Các doanh nghiệp Nhà nước giúp cho Nhà nước quản lý nền kinh tế phát triển theo định hướng
XHCN.
c. Phương hướng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN.
Muốn giữ được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường, DNNN phải không ngừng được phát
triển và nâng cao hiệu quả hoạt động. Để giải quyết
được vấn đề này trong những năm qua Nhà nước luôn có các chủ trương, các biện pháp nhằm chấn
chỉnh, sắp xếp lại DNNN, cụ thể:
Tiếp tục gia tăng nguyên tắc bảo toàn vốn:
Phân tích: Đối với biện pháp này thì các DNNN khi được Nhà nước giao vốn phải bảo toàn được
vốn và phải phát triển làm cho số vốn của Nhà nước không ngừng lớn mạnh.
Đầu tư xây dựng các doanh nghiệp mới thuộc các ngành, các lĩnh vực mũi nhọn.
Với những ngành mà Nhà nước thấy có ảnh hưởng rất lớn đến các ngành khác như: công nghệ
thông tin, điện tử viễn thông thì Nhà nước sẽ đầu tư để xây dựng những doanh nghiệp thuộc những
ngành này nhằm mục đích lôi kéo các ngành khác phát triển theo và thu hẹp dần khoảng cách về
công nghệ giữa nước ta và các nước trên thế giới.
Giải thể doanh nghiệp NN: tiến hành giải thể DNNN trong các trường hợp:
- Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà doanh nghiệp không xin gia hạn.
- Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán
- Giảm bớt chi phí và trách nhiệm điều hành kinh doanh của Nhà nước đảm bảo lợi ích chung của
cả Nhà nước và người lao động.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
1.3.2. Doanh nghiệp tư nhân
a. Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ .
- Cá nhân làm chủ DN đó phải chịu trách nhiệm toàn bộ về tài sản của mình (hay còn gọi là
trách nhiệm vô hạn)
- DN tư nhân phải có vốn đầu tư ban đầu.
b. Thành lập doanh nghiệp tư nhân
Yêu cầu đối với chủ doanh nghiệp:
Theo luật DN 2005: Tổ chức cá nhân có quyền thành lập và quản lý DN trừ những trường hợp:
Thủ tục thành lập DN tư nhân
- Chủ DN làm hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế
hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi DN đặt trụ sở chính.
- Sau 10 ngày làm việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và ra quyết định thành lập DN.
Trường hợp có vướng mắc, trong vòng 7 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ làm công văn yêu cầu
bổ sung.
- Sau khi đã có quyết định thành lập, DN tiến hành đăng ký con dấu tại cơ quan công an, mã số
thuế tại Chi cục thuế Quận/ Huyện, đăng báo công khai trong vòng 5 số liên tiếp.
Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp tư nhân: Trong quá trình kinh doanh chủ DN là người có
quyền cao nhất về hoạt động kinh doanh của mình.
- Chủ DN tư nhân có thể trực tiếp điều hành DN nhưng cũng có thể thuê người khác, những phát
sinh trong quá trình kinh doanh thì người chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn là người chịu trách
nhiệm chính.
- Cho thuê DN tư nhân: chủ DN tư nhân có quyền cho thuê DN nhưng phải khai báo với cơ quan
Khái niệm: Công ty cổ phần là tổ chức kinh tế trong đó vốn điều lệ của công ty được chia thành
các phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Đặc điểm:
- Vốn điều lệ là số vốn do tất cả các thành viên góp và được ghi vào điều lệ công ty và vốn điều lệ
phải >= vốn pháp định.
- Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo qui định của pháp luật để thành lập doanh
nghiệp.
- Cổ đông: là người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần.
- Cổ phiếu là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu vốn của công ty cổ phần. Cổ phiếu là công cụ để
hình thành nên vốn tự có ban đầu của công ty và là công cụ để tăng thêm vốn tự có trong quá
trình hoạt động của công ty.
- Điều lệ của công ty: là một bản cam kết của tất cả các thành viên trong công ty về việc thành lập
và hoạt động của công ty.
Thành lập công ty cổ phần:
- Cổ đông sáng lập làm hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan Phòng đăng ký kinh doanh thuộc
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi DN đặt trụ sở chính.
- Sau 10 ngày làm việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và ra quyết định thành lập DN.
Trường hợp có vướng mắc, trong vòng 10 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ làm công văn yêu
cầu bổ sung, chỉnh sửa.
- Sau khi đã có quyết định thành lập, DN tiến hành đăng ký con dấu tại cơ quan công an, mã số
thuế tại Chi cục thuế Quận/ Huyện, đăng báo công khai trong vòng 5 số liên tiếp.
Hoạt động của công ty cổ phần:
Tổ chức quản lý:
Công ty cổ phần thường có qui mô, phạm vi hoạt động rộng lớn, tính chất xã hội hoá cao, số lượng
thành viên đông nên đòi hỏi phải có cơ chế quản lý, điều hành bởi các bộ phận sau:
- Đại hội đồng cổ đông: đây là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, nguyên tắc hoạt động
thường niên.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
+ Phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép phát hành thêm cổ phiếu.
+ Được ngân hàng giúp đỡ về các dịch vụ phát hành cổ phiếu.
* Phát hành trái phiếu:
Trái phiếu là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết
của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho người nắm
giữ trái phiếu.Điều kiện để phát hành trái phiếu cũng tương tự như phát hành thêm cổ phiếu.
*Vay ngân hàng
*Xin viện trợ, tài trợ từ các tổ chức tài chính:
NN việc này đều phải thông qua hội đồng quản trị và nếu số vốn lớn phải thông qua đại hội
đồng cổ đông.
1.3.4. Công ty TNHH
* Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên:
Khái niệm: Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh
nghiệp.
Đặc điểm :
Số lượng thành viên ít nhất là 2 và tối đa là 50.
Mỗi thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đối với các
khoản nợ.
Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu.
Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên trong công ty TNHH phải tuân theo quy
định của pháp luật.
Thành lập công ty TNHH
- Các thành viên sáng lập làm hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan Phòng đăng ký kinh doanh
thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi DN đặt trụ sở chính.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
- Sau 10 ngày làm việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét và ra quyết định thành lập DN.
Trường hợp có vướng mắc, trong vòng 10 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ làm công văn yêu
* Công ty TNHH một thành viên:
Khái niệm và đặc điểm:
Khái niệm: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm
chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Đặc điểm:
- Công ty TNHH một thành viên là một doanh nghiệp do một chủ là một tổ chức làm chủ sở hữu,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn đó.
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hay một phần vốn điều lệ của công ty đó
cho một cá nhân hay một tổ chức khác.
- Chủ sở hữu không được rút trực tiếp, rút một phần hay toàn bộ số vốn góp vào công ty.
- Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty trước khi đảm bảo các nghĩa vụ về nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác.
- Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Thành lập công ty TNHH một thành viên: giống như việc thành lập công ty TNHH có hai thành
viên trở lên
Hoạt động của công ty TNHH một thành viên:
Tổ chức quản lý:
Tuỳ thuộc vào qui mô và ngành nghề kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một
thành viên gồm:
- Hội đồng quản trị và GĐ (hoặc TGĐ)
- Chủ tịch công ty và GĐ (hoặc TGĐ)
Hoạt động:
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Khi công ty đã đi vào sản xuất kinh doanh ổn định, công ty có thể tăng giảm vốn điều lệ bằng hai
cách:
- Tăng giảm vốn góp của chủ sở hữu công ty.
- Điều chỉnh mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản của công ty.
1.3.5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
hợp đồng liên doanh.
Đặc điểm :
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp có quan hệ song phương hoặc đa phương giữa bên Việt
Nam và bên nước ngoài, các bên cùng bỏ vốn cùng quản lý cùng chia lãi.
Doanh nghiệp liên doanh có thể do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập, nhưng ít nhất phải
có một bên là cá nhân hay tổ chức nước ngoài.
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp luôn luôn có vốn của bên nước ngoài đầu tư trực tiếp
bên cạnh vốn của bên Việt Nam trong cơ cấu vốn pháp định của doanh của doanh nghiệp.
(Vốn nước ngoài > 30% vốn pháp định.)
Tổ chức quản lí:
+ HĐQT: là cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh, HĐQT có thẩm quyền
quyết định mọi vấn đề của doanh nghiệp liên doanh .
+ Chủ tịch HĐQT: do HĐQT bầu ra và chủ tịch HĐQT có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc
họp của HĐQT, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐQT.
+ TGĐ và các phó TGĐ do HĐQT bổ nhiệm, TGĐ và các PTGĐ có nhiệm vụ quản lí và điều
hành hoạt động của doanh nghiệp và phải chịu mọi trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp
luật VN.
c. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài .
Khái niệm: Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư 100% vốn tại VN.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Đặc điểm:
+ Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân nước
ngoài đầu tư toàn bộ vốn để thành lập (nó khác như thế nào với doanh nghiệp liên doanh ?)
+ Tài sản của doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc quyền sở hữu của một tổ chức,
cá nhân hoặc nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài.
+ Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài do người nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh.
(tức là bộ máy tổ chức quản lí tự do doanh nghiệp quyết định, nhà nước VN chỉ quản lí doanh
- Đối tượng quản lý có thể là con người (một hoặc nhiều gười), giới vô sinh hoặc sinh vật.
2.1.2. Tác dụng của quản lý
+ Sử dụng triệt để các khả năng về lao động, công cụ lao động, đối tượng lao động và tiền vốn.
+ Quản lý chặt chẽ quá trình sản xuất sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí và đem lại lợi
nhuận cao.
+ Quản lý tốt sẽ định hướng được sự phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo quá trình sản xuất
được liên tục, nhịp nhàng, cân đối và phát triển với tốc độ cao.
2.1.3. Nội dung công tác quản lý trong doanh nghiệp
a. Quản lý kỹ thuật sản xuất:
Chủ yếu là quản lý qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và chất lượng sản phẩm.
b. Quản lý lao động - tiền lương:
+ Quản lý lao động là việc quản lý về số lượng, chất lượng lao động và thời gian lao động của
người lao động trong doanh nghiệp.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
+ Quản lý tiền lương là việc quản lý về việc trả lương, quản lý quĩ tiền lương.
c. Quản lý vật tư:
Là việc quản lý về tài sản cố định và quản lý về nguyên nhiên vật liệu, động lực.
d. Quản lý giá thành sản phẩm
Là quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
e. Quản lý tài chính:
Là việc quản lý các loại vốn trong doanh nghiệp, quản lý tình hình thu chi, lợi nhuận và việc phân
phối lợi nhuận trong doanh nghiệp.
2.1.4. Các chức năng của quản lý
a. Chức năng lập kế hoạch
Kế hoạch là những dự định làm trong tương lai. Trong quản lý công việc đầu tiên bao giờ cũng
là việc lập kế hoạch vì có lập kế hoạch mới định hướng được những việc sẽ làm. Lập kế hoạch là
lập hệ thống những phương án sản xuất – kinh doanh đem lại hiệu quả trong quá trình thực
hiện, đáp ứng yêu cầu của thị trường. Việc lập kế hoạch phải bám sát yêu cầu thực tiễn, dựa trên
cơ sở nghiên cứu kỹ càng thị trường và khả năng thực hiện của DN.
- Tổ chức các bộ phận trong doanh nghiệp:
Doanh nghiệp -> PX -> Tổ sản xuất -> Nơi làm việc
- Tổ chức di động sản phẩm của doanh nghiệp:
Tổ chức theo phương thức tuần tự, song song, kết hợp.
- Tổ chức lao động trong doanh nghiệp:
Phân công lao động và hiệp tác lao động, tổ chức sản xuất, ca làm việc, tổ chức định mức lao động
và trả lương.
- Tổ chức cung ứng vật tư:
Tổ chức việc thu mua, sử dụng và dự trữ vật tư.
- Tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm:
Tổ chức thông tin quảng cáo đối với sản phẩm của mình, tổ chức công tác thanh toán, thực hiện
các hợp đồng kinh tế.
* Tác dụng của công tác tổ chức doanh nghiệp
Thực hiện công tác tổ chức giúp cho doanh nghiệp triển khai được các kế hoạch đã đặt ra
một cách tốt nhất. Từ đó đảm bảo thực hiện chức năng chỉ đạo thực hiện.
c. Chức năng điều khiển:
Điều khiển là quá trình tác động lên động cơ và hành vi của con người trong DN sao cho họ
cố gắng một cách tự giác để hoàn thành các nhiệm vụ của mình và mục tiêu chung của
doanh nghiệp.
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
Nội dung của chức năng này là điều khiển mọi người, mọi bộ phận trong doanh nghiệp một cách
tốt nhất, phối hợp với nhau chặt chẽ nhất.
Vai trò
+ Chức năng điều khiển tạo điều kiện để các bộ phận của bộ máy liên kết lại với nhau, để tập thể
đoàn kết, hoạt động của các bộ phận của bộ máy liên kết với nhau, để tập thể đoàn kết hoạt động
của các bộ phận ăn khớp với nhau, nhờ đó thực hiện được mục tiêu chung.
+ Chức năng điều khiển có liên quan đến việc ra quyết định, tổ chức truyền đạt và thực hiện các
quyết định, đó là những yếu tố liên quan trực tiếp đến năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Chức năng điều khiển thể hiện nghệ thuật điều khiển, lãnh đạo con người, thể hiện tài ba của
+ Tiến hành đo lường các kết quả thực tế đã xảy ra (qua khảo sát thực tế hoặc báo cáo).
+ So sánh, đánh giá các kết quả thực hiện với các chỉ tiêu đã đề ra.
+ Điều chỉnh các hoạt động nếu phát hiện ra các sai lệch.
2.1.5. Người quản lý:
* Khái niệm
Người quản lý là người chịu trách nhiệm, người thực hiện nội dung công việc cần quản lý hay nói
khác đi người quản lý là người được trao trách nhiệm phân công, tổ chức, phối hợp hoạt động của
những người dưới quyền.
* Vai trò
Người quản lý có vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp vì người quản
lý đứng đầu một đơn vị, bộ phận cho nên người quản lý tốt thì hoạt động của đơn vị, bộ phận đó
tốt và ngược lại.
* Phân loại cán bộ quản lý
- Người quản lý cấp cao nhất:
Là TGĐ, PGĐ đây là những người quản lý cấp cao nhất trong doanh nghiệp, GĐ phải chịu trách
nhiệm về toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp.
- Người quản lý cấp trung gian:
Là những người chịu sự quản lý của người quản lý cấp cao nhất nhưng có quyền quản lý một số
người ở cấp dưới.
- Người quản lý cấp giáp ranh:
Là những người quản lý trực tiếp những người thừa hành thường những người này làm công tác
kiêm nhiệm (vừa quản lý, vừa trực tiếp sản xuất).
Sơ đồ:
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Quản lý kinh doanh
* Các yêu cầu đối với người quản lý:
+ Phải có tài năng, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách.
+ Phải có trình độ chuyên môn, có tài năng về mặt tổ chức quản lý.
+ Ngoài ra còn phải có các phẩm chất khác như: tính mạo hiểm, khả năng nhạy bén với cái mới,
hành một công việc nào đó bằng chính giá trị sử dụng của sản phẩm nhằm thoả mãn cho nhu cầu
của con người.
=> Tiết kiệm và hiệu quả quan hệ mật thiết với nhau trong đó hiệu quả là mục tiêu cuối cùng gắn
mọi lợi ích của con người. Tiết kiệm là yêu cầu của hiệu quả, nó là vấn đề chiến lược, nó có thể là
môi trường quá độ, tuyệt nhiên tiết kiệm không phải là mục tiêu cuối cùng.
d. Kết hợp hài hoà giữa các lợi ích:
- Lợi ích là sự vận động tự giác, chủ quan của con người nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó của
con người.
- Nội dung của nguyên tắc: phải kết hợp hài hoà các lợi ích có liên quan đến hệ thống trên cơ sở
đòi hỏi của các qui luật khách quan.
- “ ở đâu không có sự thống nhất về lợi ích thì ở đó không có sự thống nhất về mục đích và hành
động” => qui luật hợp lực nhờ lợi ích.
e. Nguyên tắc mở rộng hợp tác đối ngoại với yêu cầu các bên liên quan cùng có lợi và
không thôn tính lẫn nhau:
Đây là nguyên tắc khá quan trọng của quản lý đòi hỏi việc quản lý phải luôn luôn mở rộng các
quan hệ hợp tác nhiều mặt song phương và đa phương với các hệ thống khác trên cơ sở cùng có
lợi, tôn trọng sự độc lập của nhau, không thôn tính lẫn nhau.
2.1.7.Các phương pháp quản lý
2.1.7.1. Khái niệm
Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra.
2.1.7.2. Các phương pháp quản lý trong nội bộ hệ thống
* Các phương pháp tác động trong nội bộ hệ thống:
- Phương pháp hành chính
Là phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý và quyền lực của
người quản lý.
Phương pháp hành chính tác động vào đối tượng quản lý theo hai khuynh hướng:
Tác động về mặt tổ chức: quản lý và ban hành các quy định về quy mô, cơ cấu, chức năng, quy
định nội bộ… dựa trên các quy định chung của Nhà nước.
Tác động theo hướng điều chỉnh hành vi của đối tượng quản lý thông qua chỉ thị, mệnh lệnh bắt
- Tổ chức cung ứng vật tư, sơ chế vật tư và đưa đến nơi sản xuất.
- Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Biên soạn: Ths. Ngô Văn Quang Bộ môn: Quản trị doanh nghiệp