BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------NUYỄN VIỆT TOÀN
NGUYỄN VIỆT TOÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ 2011B
Hà Nội - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
NGUYỄN VIỆT TOÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, được trích dẫn
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã
được công bố và các trang web…
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý
luận và quá trình nghiên cứu từ thực tiễn.
Người thực hiện
Nguyễn Việt Toàn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ , BIỂU
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .. 4
1.1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ..................... 4
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 4
1.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường ..................... 4
1.1.3. Đặc điểm chủ yếu của tín dụng ngân hàng ............................................... 5
2.1.3.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................ 35
2.1.3.2. Về huy động vốn .............................................................................. 37
2.1.3.3. Về tình hình sử dụng vốn ................................................................. 40
2.1.3.4. Các hoạt động khác ........................................................................ 42
2.1.3.5. Đánh giá kết quả kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ.......................................................... 44
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ: ........................ 46
2.2.1. Khung pháp lý hiện đang áp dụng tại chi nhánh .................................... 46
2.2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 48
2.2.2.1. Cơ cấu dư nợ .................................................................................. 49
2.2.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn ............................................................................. 51
2.2.2.3. Tỷ lệ nợ xấu .................................................................................... 53
2.2.2.4. Hiệu suất sử dụng vốn ..................................................................... 54
2.2.2.5. Vòng quay vốn tín dụng................................................................... 56
2.2.2.6. Thu nhập từ hoạt động tín dụng ...................................................... 57
2.3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ ........................... 57
2.3.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 58
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của nó .................................... 59
2.3.2.1. Những mặt còn hạn chế................................................................... 59
2.3.2.2. Nguyên nhân ................................................................................... 60
Chương 3 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CỦA CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ ............................................................. 65
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ ........................... 65
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn ...................................................................... 38
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn ........................................................................ 41
Bảng 2.3: Tình hình kinh doanh ngoại hối.......................................................... 43
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh..................................................... 45
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế ............................................ 49
Bảng 2.6: Cơ cấu phân theo kỳ hạn ..................................................................... 50
Bảng 2.7: Diễn biến nợ quá hạn .......................................................................... 52
Bảng 2.8: Tình hình nợ xấu ................................................................................. 53
Bảng 2.9: Hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh ................................................ 55
Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng ..................................................................... 56
Bảng 2.11: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng....................................................... 57
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 35
Biểu đồ 2.1: So sánh kết quả kinh doanh qua các năm ....................................... 45
Biểu đồ 2.2: So sánh nợ quá hạn và tổng dư nợ .................................................. 52
Biểu đồ 2.3: So sánh nợ xấu và tổng dư nợ ......................................................... 53
Biểu đồ 2.4: So sánh hiệu suất sử dụng vốn qua các năm ................................... 56
Biểu 3.1. Các lớp đào tạo ...................................................................................... 74
Biểu 3.2. Danh mục sản phẩm ............................................................................. 78
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng Thương mại
bách vừa mang tính chiến lược lâu dài và được nhiều người quan tâm tới. Nói như
vậy bởi lẽ, trong điều kiện hiện nay hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất,
chủ yếu nhất trong toàn bộ các hoạt động của NHTM. Hoạt động đó đã tạo ra phần
lớn tài sản trong tổng tài sản của các NHTM và là hoạt động tạo ra nguồn thu
nhập chính của mỗi NHTM dưới hình thức thu nhập từ lãi cho vay. Tuy nhiên
1
hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có thể gây tổn thất lớn, dẫn đến mất khả
năng thanh toán hay phá sản ngân hàng. Chính vì vậy mà "chất lượng tín dụng"
luôn là vấn đề "sống còn" trong hoạt động kinh doanh mà bất cứ ngân hàng nào
cũng phải đặc biệt quan tâm trong suốt quá trình tồn tại và phát triển.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Phú Thọ được thành lập từ tháng 10 năm 1988. Là một
chi nhánh có bề dày lịch sử, lại hoạt động trên địa bàn miền núi trung du Bắc Bộ Cái nôi của người Việt. Đây là một môi trường đầu tư khó khăn nhưng giàu tiềm
năng lớn trong kinh doanh đồng thời cũng là một thách thức không nhỏ đối với chi
nhánh. Hoạt động trên cùng một địa bàn với nhiều NHTM lớn, sự cạnh tranh trong
kinh doanh là không tránh khỏi. Xong, kể từ khi thành lập đến nay, Chi nhánh đã
từng bước phấn đấu, ngày một hoàn thiện hơn và đạt được nhiều thành tựu đáng kể,
có tốc độ phát triển tương đối nhanh về mọi mặt, đã khẳng định được vị trí trên thị
trường và được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba năm
1995, Huân chương lao động hạng nhì năm 2003. Tuy vậy trong bối cảnh tình hình
kinh tế - xã hội hiện nay hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng đang phải đối mặt
với nhiều thách thức mới tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tín dụng, cùng với những kiến
thức đã được học tập và nghiên cứu tại trường và quá trình làm việc thực tế, tôi
quyết định chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ" để làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm
Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, do tính chất vận động của các nguồn
vốn hàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảy sinh mâu
thuẫn tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ. Để giải quyết căn bản mâu thuẫn
đó tín dụng đã xuấthiện như là một hiện tượng tất yếu khách quan. Biểu hiện bên
ngoài của quan hệ tín dụng trước hết đó là sự chuyển giao quyền sử dụng vốn theo
thời hạn giữa chủ thể sở hữu chúng nhưng chưa có nhu cầu sử dụng với chủ thể
đang có nhu cầu sử dụng nhưng chưa có đủ khả năng tạo lập. Như vậy quan hệ tín
dụng là một quan hệ xã hội biểu hiện thông qua các liên hệvề kinh tế, trong đó yếu
tố lòng tin được xem như đặc trưng cơ bản nhất.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự hoàn chỉnh của thị trường, từ
thấp tới cao, quan hệ tín dụng cũng ngày càng phát triển dưới nhiều hình thức đa
dạng và phong phú. Trong nền kinh tế thị trường đã và đang tồn tại nhiều hình thức
tín dụng như: tín dụng nặng lãi, tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng và các hình
thức tín dụng kết hợp khác... Tuy nhiên tín dụng ngân hàng với các đặc trưng và ưu
điểm riêng vẫn được coi là hình thức tín dụng cơ bản và giữ vai trò quan trọng nhất
trong hệ thống tín dụng.
Vậy có thể hiểu: Tín dụng ngân hàng là các quan hệ vay mượn vốn tiền tệ
phát sinh giữa các ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế theo
nguyên tắc hoàn trả theo thời hạn.
1.1.2. Hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Hoạt động tín dụng được coi là hoạt động cơ bản và bao trùm nhất trong
toàn bộ hoạt động kinh doanh của các NHTM bởi nó là hoạt động tạo ra phần lớn
Khi cho vay, các ngân hàng lại dùng chính nguồn vốn đã huy động được
để cho vay lại đối với nền kinh tế, lúc này ngân hàng lại đóng vai trò là người cho
vay lớn nhất trong nền kinh tế.
- Huy động vốn và cho vay của NHTM đều chủ yếu thực hiện dưới hình thức
tiền tệ: bằng các cơ chế chính sách thích hợp, NHTM huy động các nguồn tiền tạm
thời nhàn rỗi trong xã hội để tạo lập nguồn vốn cho vay của ngân hàng. Do vậy, tiền
ở đây chính là công cụ để thực hiện tín dụng.
5
- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối
với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.
Vốn tín dụng là công cụ không thể thiếu trong mọi hoạt động của xã hội
nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng. Nhưng do tính độc lập
tương đối của tiền tệ trong mối quan hệ hàng - tiền, cho nên người ta thường quan
niệm vốn tín dụng ngân hàng có tính độc lập tương đối với quá trình tái sản xuất xã
hội. Bởi vì trong quá trình lưu thông, vốn tín dụng ngân hàng có thể tham gia vào
bất cứ giai đoạn nào của chu kỳ vận động, đều dễ nhận thấy nhất đó là ở giai
đoạn đầu (các nhu cầu chi phí bằng tiền) và giai đoạn kết thúc (các khoản thu
nhập bằng tiền của quá trình tái sản xuất). Khi nền kinh tế ở trạng thái cân bằng
(giữa hàng hóa - tiền tệ) nguồn vốn tín dụng lưu thông theo sự vận động của các
nguồn vốn trong quá trình tái sản xuất (T - H hoặc H - T). Nhưng khi nền kinh tế
phát triển đến một mức nhất định thì tất yếu sẽ nảy sinh mâu thuẫn trong quá trình
luân chuyển vốn nghĩa là nhu cầu vốn bằng tiền không tương ứng với nhu cầu
hàng hóa trong trao đổi. Khi đó các NHTM với chức năng là "trung gian tín dụng"
sẽ sử dụng các công cụ huy động vốn, cho vay, thanh toán để góp phần đưa nền
kinh tế về trạng thái cân bằng theo các mục tiêu cơ bản của nền kinh tế trong từng
giai đoạn phát triển. Do đó, có thể khẳng định sự vận động và phát triển của tín
dụng ngân hàng chịu sự tác động và phụ thuộc vào quá trình vận động của quá trình
nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là khoản cấp tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm
đến 5 năm. Hình thức cấp tín dụng này thường được dùng để cho vay mua sắm tài
sản cố định, cải tiến kỹ thuật công nghệ, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có
thời hạn thu hồi vốn nhanh...
- Tín dụng dài hạn: Là khoản cấp tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm trở
lên. Hình thức cấp tín dụng này dùng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như
đầu tư xây dựng các công trình mới, các công trình cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn...
Tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần bổ sung cho vốn lưu động thường xuyên.
1.1.4.3. Theo hình thức bảo đảm tiền vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng được chia thành hai loại:
- Có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng được ngân hàng
cung cấp với điều kiện khách hàng phải có tài sản bảo đảm theo hình thức thế
chấp, cầm cố, hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba để tạo sự dàng buộc giữa khách
7
hàng và ngân hàng đảm bảo thu hồi vốn trong trường hợp khách hàng không có
khả năng trả nợ.
- Không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng không có tài
sản thế chấp, cầm cố, hoặc không có bảo lãnh của bên thứ ba. Hay còn gọi là cho
vay tín chấp. Việc cho vay chỉ dựa vào đánh giá uy tín của bản thân khách hàng của
từng NHTM. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng
tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng mà
không đòi hỏi khách hàng phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay.
1.1.4.4. Theo thành phần kinh tế
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế nhà nước.
- Tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài nhà nước.
hàng nên các NHTM thường rất coi trọng việc nâng cao chất lượng tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng.
- Hoạt động tín dụng góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng đối tượng và phạm vi đầu tư để từ đó phân
tán và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Quan hệ tín dụng tạo ra những mối quan hệ lớn nhất và quan trọng nhất
trong các mối quan hệ với khách hàng của ngân hàng. Mặt khác thông qua hoạt
động tín dụng các ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cung
ứng cho chính bản thân họ. Thông qua hoạt động huy động vốn (nhất là hoạt động
tiền gửi) ngân hàng có thể tạo ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiền tệ như: dịch vụ thanh
toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch vụ ủy thác,… và các dịch vụ
tiền tệ khác có liên quan. Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng có thể tạo ra
các dịch vụ liên quan như: dịch vụ tư vấn, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ kinh doanh
chứng khoán, kinh doanh ngoại tệ,… Nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị
trường phát triển thì hầu hết các NHTM đều xây dựng chiến lược phát triển các
dịch vụ ngân hàng hiện đại để dần dần thay thế cho các sản phẩm kinh doanh truyền
thống, và coi đây là chiến lược kinh doanh chủ yếu nhất trên thị trường.
1.1.5.2. Đối với khách hàng
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu vốn cho quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục: Trong nền kinh tế, có nhiều chủ thể kinh
tế hoạt động trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, mỗi chủ thể, mỗi ngành
kinh tế lại có chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau, trong khi quá trình tái sản xuất
xã hội lại diễn ra liên tục trên cơ sở phân công lao động và hợp tác trong toàn bộ
nền kinh tế. Vì thế, tất yếu sẽ xảy ra tình trạng tạm thời thừa vốn và thiếu vốn giữa
9
các chủ thể, các ngành kinh tế. Với tư cách là trung gian tài chính, các NHTM tập
trung huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay đối
với các thành phần kinh tế đang tạm thời thiếu vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản
doanh, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi vào lưu thông dưới dạng tiết kiệm để đầu tư
lại phục vụ phát triển kinh tế.
- Hoạt động tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh
tế:
Là trung gian điều hòa cung cầu về vốn cho nền kinh tế, hoạt động tín dụng
là cầu nối giữa các dòng vốn tạm thời thừa với các nhu cầu vốn tạm thời thiếu. Qua
thực tế chúng ta có thể nhận thấy khi các quan hệ hàng hóa - tiền tệ ngày càng phát
triển thì các quan hệ về tín dụng cũng ngày càng phát triển hơn và ngược lại các
quan hệ tín dụng phát triển ngày càng đa dạng và phong phú là điều kiện hỗ trợ và
kích thích các quan hệ hàng hóa - tiền tệ cũng phát triển hơn.
Các chủ thể kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh không thể chỉ dựa vào
nguồn vốn tự có. Bởi vì trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh
tế có thể thừa vốn ở giai đoạn này nhưng lại thiếu vốn ở giai đoạn khác. Trong
quá trình chu chuyển vốn đó tình trạng thừa và thiếu vốn có thể xảy ra trong
những khoảng thời gian dài, ngắn khác nhau. Xong xu thế chung ngày nay cho ta
thấy tình trạng thiếu vốn trong ngắn hạn và cả trong dài hạn ở các chủ thể kinh tế
là khá phổ biến.
Bởi hoạt động tín dụng ngân hàng có tính bao trùm cả xã hội do đó các
NHTM có thể "mua về" và "bán ra" với một khối lượng vốn lớn tương đương với
cả tổng nguồn vốn đầu tư trong xã hội theo quan hệ cung - cầu vốn tín dụng. Qua
đó NHTM có thể tiếp cận được hầu hết mọi nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã
hội và dùng chính nguồn vốn đó để thỏa mãn các nhu cầu vốn tạm thời thiếu cho
chính các chủ thể đó khi có quan hệ tín dụng với ngân hàng, vì vậy mà khả năng thỏa
mãn các nhu cầu về vốn qua kênh tín dụng ngân hàng lớn hơn rất nhiều so với các
kênh phân phối khác. Mặt khác, nhờ việc vận dụng các chính sách về lãi suất linh
hoạt (cả lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay) và các công cụ khác, tín dụng ngân
hàng còn góp phần định hướng đầu tư, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh một
cách chi tiết và cụ thể, giúp cho các chủ thể kinh tế nâng cao năng lực quản trị và
có thể lượng hóa tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất kinh doanh.
Hoạt động điều tiết được thực hiện nhờ vào việc thực thi các chính sách
tiền tệ thông qua các công cụ như lãi suất, tái chiếu khấu, hoạt ðộng thị trýờng mở, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ thanh toán,… Nhà nước có thể kiểm soát được lượng
tiền trong lưu thông, kiềm chế lạm phát và ổn định sức mua của đồng tiền.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy việc hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
12
Để có thể đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị và khoa học
công nghệ thì cần phải có vốn. Việc đầu tư này ngoài nguồn vốn ngân sách nhà
nước (NSNN) thì cũng có một phần vốn đóng góp không nhỏ của các TCTD.
Thực tế cho thấy ở các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển
như Việt Nam thì tín dụng ngân hàng là một công cụ tài trợ đặc biệt quan trọng đối
với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ thực hiện chính sách xã hội:
Các chính sách xã hội có thể được tài trợ bằng nguồn vốn không hoàn lại
từ NSNN. Tuy nhiên, hình thức tài trợ này thường bị hạn chế về quy mô và thiếu
hiệu quả nên gây ra sự lãng phí nguồn lực rất lớn. Vì thế hiện nay hình thức tài trợ
không hoàn lại đã bị thay thế dần bởi hình thức tài trợ có hoàn lại. Thông qua hình
thức này, các mục tiêu chính sách được đáp ứng một cách khoa học và có hiệu quả
hơn. Mặt khác thông qua việc sử dụng các công cụ tín dụng như lãi suất, thời hạn,
hạn mức tín dụng,… đã tác động mạnh vào các đối tượng chính sách được tài trợ
buộc các đối tượng phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả
đúng thời hạn qua đó kỹ năng lao động của họ cũng từng bước được cải thiện và
nâng cao. Đây là sự đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối
tượng chính sách và từng bước làm cho họ có thể tồn tại độc lập với các nguồn tài
trợ.
- Hoạt động tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển và mở rộng kinh tế đối
trường chấp nhận thì sự hấp dẫn về hình thức của sản phẩm như tên gọi, bao bì,
nhãn mác,… là điều luôn được người tiêu dùng quan tâm, song điều quan trọng
hơn cả đó là chất lượng của sản phẩm. Bởi chất lượng sản phẩm mới thực sự là sự
thỏa mãn nhu cầu lớn nhất của người tiêu dùng và là cái đích của nhà sản xuất,
cung ứng vươn tới để đạt mục tiêu của hoạt động. Như vậy, có thể quan niệm rằng
chất lượng của sản phẩm hàng hóa là khả năng thỏa mãn nhu cầu của người sử
dụng đối với sản phẩm mà nhà sản xuất, cung ứng theo mục tiêu định sẵn và đáp
ứng được yêu cầu chung của thị trường.
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nên tất yếu cũng phải quan
tâm đến chất lượng sản phẩm của mình, đặc biệt là chất lượng tín dụng. Bởi vì
tín dụng là một trong các hoạt động chính của ngân hàng, đem lại phần lợi nhuận
cho ngân hàng nên việc đảm bảo chất lượng tín dụng là vấn đề có tính quyết định
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
14
Vậy, Chất lượng tín dụng là sự thỏa mãn các nhu cầu của các bên liên
quan (khách hàng, bản thân ngân hàng và nền kinh tế nói chung) đến hoạt động
tín dụng của NHTM.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (có thể đo lường qua các
chỉ tiêu định lượng như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn,…), vừa trừu tượng (có
thể được xem xét thông qua những chỉ tiêu định tính như khả năng thu hút khách
hàng, tác động đến nền kinh tế,…).
Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của cả một quá
trình phối kết hợp hoạt động của ngân hàng và các khách hàng vì một mục đích
chung. Do đó để đạt được chất lượng cần có sự quản lý khoa học và chặt chẽ. Đặc
biệt là phải có chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp với điều kiện của thị trường
trong từng thời kỳ nhất định. Từ đó chúng ta có thể nhìn nhận về chất lượng tín
dụng trên nhiều góc độ khác nhau: