Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần công nghệ viễn thông VITECO đến năm 2018 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------------------

TRẦN NGUYÊN THÀNH

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO ĐẾN NĂM 2018

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐOÀN XUÂN THỦY

Hà Nội – 2014


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ ----------------------------------- 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ------------------------------------------- 8
LỜI MỞ ĐẦU ------------------------------------------------------------------------------- 10

Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.3.1.4. Chiến lược suy giảm ---------------------------------------------------- 28
1.3.1.5. Chiến lược hỗn hợp ----------------------------------------------------- 29
1.3.1.6. Chiến lược hướng ngoại ----------------------------------------------- 29
1.3.2. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh ---------------------------------------------- 30
1.3.3. Chiến lược cấp bộ phận chức năng --------------------------------------------- 31
1.3.3.1. Chiến lược sản xuất ---------------------------------------------------- 31
1.3.3.2. Chiến lược tài chính ---------------------------------------------------- 32
1.3.3.3 Chiến lược nghiên cứu và phát triển ---------------------------------- 33
1.3.3.4. Chiến lược quản trị nguồn nhân lực --------------------------------- 33
1.3.3.5. Chiến lược marketing -------------------------------------------------- 33
1.4. CÁC CÔNG CỤ TRỢ GIÚP HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC------------------- 34
1.4.1. Công cụ phân tích môi trường --------------------------------------------------- 34
1.4.1.1. Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh ------------------------- 34
1.4.1.2. Phân tích các mặt mạnh, yếu, cơ hội, nguy cơ---------------------- 34
1.4.2. Công cụ phân tích đầu tư --------------------------------------------------------- 37
1.4.2.1. Ma trận thị phần/ tăng trưởng của Boston Consulting Group
(BCG). ------------------------------------------------------------------------------ 37
1.4.2.2. Ma trận Mc Kinsey ----------------------------------------------------- 39
1.4.3. Ma trận phân tích cạnh tranh (ma trận hình ảnh cạnh tranh) ---------------- 41
1.4.4. Công cụ lựa chọn chiến lược----------------------------------------------------- 43
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VIỄN THÔNG VITECO ----------------------------------------------------------------- 47
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN
THÔNG VITECO --------------------------------------------------------------------------- 47
2.1.1. Giới thiệu về Công ty VITECO ------------------------------------------------- 47
2.1.2. Sự hình thành và phát triển ------------------------------------------------------- 47
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh ---------------------------------------------------------- 49

2.4.3. Phân tích năng lực tài chính ------------------------------------------------------ 81
2.4.4. Phân tích công tác quản lý ------------------------------------------------------- 83
2.4.5. Phân tích hoạt động Marketing -------------------------------------------------- 83
2.4.6. Phân tích nguồn nhân lực--------------------------------------------------------- 85
2.4.7 Bảng tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu của Công ty VITECO --------- 86
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO
ĐẾN NĂM 2018 ---------------------------------------------------------------------------- 87
3.1. XÂY DỰNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG VITECO ĐẾN NĂM 2018 ------------------ 87
Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
3


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

3.1.1. Tầm nhìn chiến lược -------------------------------------------------------------- 87
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
đến năm 2018 ------------------------------------------------------------------------------ 88
3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát ------------------------------------------------------ 88
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ---------------------------------------------------------- 88
3.2. LỰA CHỌN CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH CHO CÔNG
TY VITECO ĐẾN NĂM 2018 ------------------------------------------------------------ 88
3.2.1. Phân tích ma trận SWOT của Công ty VITECO ------------------------------ 88
3.2.2. Lựa chọn chiến lược phát triển kinh doanh cho Công ty Cổ phần Công
nghệ Viễn thông VITECO đến năm 2018 --------------------------------------------- 93

3.4.3.3. Chiến lược tự đầu tư--------------------------------------------------- 108
3.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ---------------------------------------------------------------- 108
3.5.1 Đối với nhà nước ------------------------------------------------------------------109
3.5.2 Đối với ngành ----------------------------------------------------------------------109
KẾT LUẬN --------------------------------------------------------------------------------- 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------------------- 113

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
5


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, THUẬT NGỮ

Từ viết tắt

Diễn giải

VITECO

Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO

TST

Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông

Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative
Strategic Planning Matrix)

ST

Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (Strengths – Threats)

WT

Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (Weaknesses – Threats)

SO

Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (Strengths - Opportunities)

WO

Chiến lược điểm yếu – cơ hội (Weaknesses - Opportunities )

BCG

Ma trận thị phần/ tăng trưởng của (Boston Consulting Group)

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GNP

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast

ASEAN
AFTA
ITU

Asian Nations)
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
Liên minh Viễn thông Quốc Tế (International
Telecommunication Union)

WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

BTS

Trạm thu phát sóng di động (Base Transciver Station)

ADSL

Đường dây thuê bao số bất đối xứng (Asymmetric Digital
Subscriber Line)

PDH

Truyền dẫn cận đồng bộ (Plesiochronous Digital Hierachy)

SDH



Bảng 1.1. Tổng hợp môi trường kinh doanh

34

2

Bảng 1.2. Khung đánh giá năng lực cạnh tranh

42

3

4

5
6
7

Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2009
– 2013
Bảng 2.2: Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam giai
đoạn 2009-2013
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam giai đoạn
2009 - 2013
Bảng 2.4: Thuế suất nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa

60

63


Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của Công ty VITECO

81

12

Bảng 2.10: Các chỉ số thanh toán của Công ty VITECO

82

13

Bảng 2.11: Tổng hợp điểm mạnh điểm yếu của Công ty VITECO

86

11
12

Bảng 3.1 Ma trận SWOT của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn
thông VITECO
Bảng 3.2 Ma trậm QSPM – nhóm S/O của Công ty VITECO

Trần Nguyên Thành

89
91

Lớp QTKD1-2011B


4

Hình 1.4. Ma trận nội dung và ưu thế cạnh tranh

30

5

Hình 1.5. Ma trận cơ hội

35

6

Hình 1.6. Ma trận nguy cơ

36

7

Hình 1.7: Ma trận SWOT

37

8

Hình 1.8: Ma trận BCG

38


1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong tiến trình cổ phần hóa một doanh nghiệp nhà nước cụ thể, kể cả trong các
văn bản hướng dẫn của chính phủ và trong thực tiễn cổ phần hóa đều chỉ yêu cầu
xây dựng phương án tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau khi cổ phần
hóa và phương án này lại được xây dựng trước khi doanh nghiệp nhà nước cổ phần
thành lập mang nặng tính hình thức, nên hậu quả là sau khi thành lập và đi vào hoạt
động hoặc đã lạc hậu không phù hợp hoặc không phù hợp, không phải là một cương
lĩnh định hướng chiến lược trong dài hạn. Có thể nói hầu hết doanh nghiệp cổ phần
đều thiếu một chiến lược kinh doanh tường minh và phù hợp sau khi thành lập.
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và cam kết thực
hiện các định chế WTO về mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại đã đánh dấu
sự thay đổi toàn diện trong môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
nói chung và các doanh nghiệp ngành viễn thông nói riêng. Mặc dù Chính phủ đã có
một lộ trình thực thi cam kết để tiết giảm, không gây sốc trong thay đổi các yếu tố
môi trường kinh tế - chính trị- văn hóa - xã hội, nhưng chắc chắn sẽ có hàng loạt
thay đổi lớn và đồng bộ của các yếu tố môi trường. Hàng hóa, dịch vụ, hoạt động
đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ sẽ tác động mạnh, sâu đến kinh doanh và quản trị
doanh nghiệp.
Công ty VITECO là một doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1991,
chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình hình cổ phần từ tháng 4 năm 2006. Công
ty VITECO không nằm ngoài hai vấn đề lớn nêu trên.
Do vậy việc thích nghi với những thay đổi về điều kiện môi trường đã trở
thành yếu tố hết sức cần thiết để đảm bảo thành công. Một chiến lược kinh doanh
được xác lập khi triển khai vào thực tế có thể phải điều chỉnh để thích nghi và phát
triển. Những biến đổi nhanh của điều kiện môi trường thường tạo ra các cơ hội và
nguy cơ bất ngờ làm tác động xấu đến quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh
Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B

- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận, cơ sở khoa học về quản trị kinh
doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh và thực trạng hoạt động kinh doanh, môi
trường kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO.

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
11


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, phân tích, mô hình hóa, dự báo để phân tích đánh
giá và đưa ra các chiến lược kinh doanh của công ty.
- Nghiên cứu tài liệu khoa học, số liệu thực tế liên quan đề tài.
- Khai thác các nguồn tin cấp nhà nước, cấp ngành kết hợp với việc xin ý
kiến chuyên gia và điều tra khảo sát thực tiễn...
5. Nội dung luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiên lược và hoạch định chiến lược kinh doanh
Chương 2: Phân tích các căn cứ hình thành Ciến lược phát triển kinh doanh
của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Chương 3: Một số giải pháp chiến lược phát triển kinh doanh cho Công ty
Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO đến năm 2018.


- Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh
của Doanh nghiệp.
Theo Micheal Porter, “chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt
động của một công ty. Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành
tốt nhiều việc và kết hợp chúng với nhau. Cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái
chưa được làm”. Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong
cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm. Bản chất của chiến lược là xây

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
13


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

dựng được lợi thế cạnh tranh. Chiến lược là xây dựng một vị trí duy nhất và có giá
trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt.
1.1.2. Phân loại chiến lược
Có nhiều cách phân loại chiến lược:
Nếu căn cứ vào phạm vi của chiến lược, người ta chia chiến lược thành 02 loại:
Loại thứ nhất: chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát. Chiến
lược chung của tổ chức hay tổ chức thường đề cập đến những vấn đề quan trọng
nhất, bao trùm nhất và có ý nghĩa lâu dài. Chiến lược chung quyết định những vấn
đề sống còn của tổ chức.
Loại thứ hai: chiến lược bộ phận. Đây là chiến lược cấp hai. Thông thường
trong tổ chức, loại chiến lược bộ phận này gồm: chiến lược sản phẩm; chiến lược
giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược giao tiếp và khuếch trương.

- Loại thứ tư: Chiến lược khai thác các mức độ tự do. Cách xây dựng chiến
lược ở đây không nhằm vào nhân tố then chốt mà nhằm vào
- khai thác khả năng có thể có của các nhân tố bao quanh nhân tố then chốt.
1.1.3. Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như
tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc
thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại
cũng như tương lai.
Hình 1.1. Mô hình quản trị chiến lược

Mối liên hệ ngược

Phân tích môi trường
Xác định chức năng nhiệm vụ mục tiêu
Phân tích và lựa chọn các phương án
chiến lược
Thực hiện chiến lược
Đánh giá và kiểm tra thực hiện
(Nguồn: Garry D. Smith và cộng sự, Chiến lược và sách lược kinh doanh )
Mô hình quản trị chiến lược được thể hiện như hình 1.1. Bao gồm các bước:
+ Phân tích môi trường;
+ Xác định chức năng và nhiệm vụ mục tiêu;
+ Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược;
+ Thực hiện chiến lược;
+ Đánh giá và kiểm tra thực hiện.
Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
15


Mô hình quản trị chiến lược được thể hiện như hình 1.2. Bao gồm các bước:
+ Phân tích môi trường;
+ Xác định chức năng và nhiệm vụ mục tiêu;
+ Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược;

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
16


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

1.2.2.1. Phân tích môi trường kinh doanh
1.2.2.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Các yếu tố kinh tế
Mục đích: Nhằm tìm ra các cơ hội và nguy cơ đối với hoạt động sản xuất, kinh
doanh của tổ chức trong tình hình kinh tế hiện tại.
Các yếu tố cần phân tích: Giai đoạn trong chù kỳ kinh tế; nguồn cung cấp
tiến; xu hướng của GNP; tỷ lệ lạm phát; lãi xuất ngân hàng; chính sách tiền tệ; mức
độ thất nghiệp; chính sách tài chính; kiểm soát giá tiền công; cán cân thanh toán.
b. Yếu tố chính phủ và chính trị
Mục đích: Nhằm tìm ra các cơ hội và thách thức của hệ thống pháp luật đối
với hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Các yếu tố cần phân tích như: Các quy định về cho khách hàng vay tiêu
dùng, các quy định về chống độc quyền, bảo vệ môi trường, các sắc luật thuế, các
chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, quy định về thuê
mướn và khuyến mãi, mức độ ổn định của Chính phủ.

mới, tự động hóa, sử dụng người máy.
1.2.2.1.2. Phân tích môi trường tác nghiệp
Môi trường tác nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với Doanh nghiệp quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành
kinh doanh đó. Có 5 yếu tố cơ bản đó là: đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung
cấp, các đối thủ tiềm ẩn và hàng (sản phẩm) thay thế. Mối quan hệ giữa các yếu tố
này được phản ánh trên hình 1.3

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
18


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Hình 1.3: Sơ đồ môi trường tác nghiệp trong ngành
Các đối thủ
mới tiềm ẩn

Nguy cơ có các đối
thủ cạnh tranh mới

Các đối thủ
Khả năng ép

cạnh tranh


Mục đích: Việc phân tích các đổi thủ cạnh tranh là để nắm và hiểu được các
biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua.

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
19


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các yếu tố cần phân tích: Đối thủ có bằng lòng với vị trí hiện tại, khả năng
đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế nào? điểm yếu của đối thủ
cạnh tranh là gì? điều gì có thể giúp đối thủ cạnh tranh trả đũa một cách mạnh mẽ
và hiệu quả nhất.
b. Phân tích áp lực khách hàng
Mục đích phân tích: Việc phân tích khách hàng ở hiện tại và tương lai để thu
được các thông tin làm cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch,
nhất là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến Marketing.
Các yếu tố phân tích: Bao gồm các thông số về địa lý (vùng, miền, mật độ dân
số, khí hậu), về nhân khẩu học (tuổi tác, giới tính, tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình
độ văn hóa, tôn giáo, chủng tộc, quốc tịch), về tâm lý (tầng lớp xã hội, lối sống, cá
tính), thái độ (lối sống, mức độ tiêu dùng...).
c. Phân tích áp lực nhà cung cấp
Mục đích phân tích: Việc phân tích khách hàng cung ứng để thiết lập mối
quan hệ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu, lao động và tài chính cho hoạt động
của Doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phân tích: Bao gồm các chỉ tiêu về người bán vật tư, thiết bị (số

1.2.2.1.3. Phân tích hoàn cảnh nội tại
Hoàn cảnh nội tại của một Doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ
thống bên trong của Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp phải cố gắng phân tích một
cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ ưu điểm và nhược điểm của
mình. Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy
ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố nội bộ chủ yếu bao gồm các lĩnh vực
chức năng như: Nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế
toán, marketting và nền nếp tổ chức chung.
a. Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân công
Mục đích phân tích: Nhằm đảm bảo nguồn lực cần phải được thu nhận và bố
trí sao cho Doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đề ra.
Các yếu tố cần phân tích: Bộ máy lãnh đạo, trình độ tay nghề và tư cách đạo
đức của cán bộ công nhân viên, giá trị các mối quan hệ lao động so với toàn ngành
và các đối thủ cạnh tranh khác; các chính sách cán bộ có hiệu quả và hiệu năng; sử
dụng có hiệu quả các biện pháp khuyến khích để động viên nhân viên hoàn thành
nhiệm vụ; khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức độ tối đa và tối
thiểu; mức độ thuyên chuyển cán bộ và bỏ việc; trình độ chuyên môn; kinh nghiệm
b. Yếu tố nghiên cứu phát triển
Mục đích phân tích: Nhằm xác định trình độ, kinh nghiệm và năng lực khoa
học của bộ phận chức năng về nghiên cứu sự phát triển để đưa ra các định hướng về
hoạt động nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp
Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
21


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
22


Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh

Đại học Bách Khoa Hà Nội

f. Nền nếp tổ chức
Mục đích: Đánh giá lại nền nếp hiện có của Doanh nghiệp để từ đó đưa ra các
biện pháp để phát huy mạnh mạnh, khắc phục điểm yếu để thực hiện tốt chiến lược
kinh doanh đã đề ra.
Các yếu tố phân tích: Cơ cấu tổ chức, uy tín và thể diện của Doanh nghiệp,
điểm số của Doanh nghiệp để đạt được mục tiêu, tổ chức hệ thống thông tin giao
tiếp, hệ thống kiểm soát tổ chức chung, bầu không khí và nề nếp tổ chức, hệ thống
kế hoạch hóa chiến lược...
1.2.2.1.4. Phân tích các đối tượng hữu quan của tổ chức
Đối tượng hữu quan là bất kỳ nhóm đối tượng nào quan tâm hoặc có ảnh
hưởng (thực tế hoặc tiềm ẩn) đối với khả năng của tổ chức đạt được mục tiêu đề ra.
Các nhóm đối tượng hữu quan có thể thúc đẩy hoặc gây cản trở khả năng của tổ
chức đạt được mục tiêu đề ra.
Mục đích: Xem xét các nhóm hữu quan nào có khả gây cản trở hoặc thúc đẩy
khả năng của Doanh nghiệp đạt được mục tiêu, từ đó có các phương án ứng xử hợp
lý với từng nhóm hữu quan.
Các yếu tố phân tích: Xem xét ba đối tượng hữu quan nói chung: Đối tượng
hữu quan công tác là những người mà hãng quan tâm đến và họ cũng quan tâm đến
hãng, như cổ đông; đối tượng hữu quan được săn đón là những người mà hãng quan
tâm đến nhưng họ không quan tâm một cách tha thiết đến hãng, như báo trí; các đói

trường pháp luật (truyền thống pháp luật, hiệu lực của hệ thống pháp luật, các hiệp ước
ký với nước ngoài, luật về mã hiệu hàng hóa và bằng phát minh, luật có ảnh hưởng đến
các hãng kinh doanh), môi trường kinh tế (mức phát triển kinh tế, dân số, tổng sản
phẩm quốc dân, bình quân thu nhập tính theo đầu người, hạ tầng cơ sở xã hội...), môi
trường văn hóa (phong tục tập quán, ngôn ngữ, tôn giáo, biểu chế xã hội...), hệ thống
chính trị (hình thức chính phủ, hệ tư tưởng, mức độ ổn định của chính phủ, sức mạnh
của các đảng và phe nhóm đối lập, tình trạng bất ổn trong xã hội...).
- Môi trường tác nghiêp: Các hãng cần xem xét các yếu tố như: Sự cạnh tranh,
khách hàng, người cung cấp hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới.
- Môi trường nội bộ: cần đánh giá trình độ nhân lực địa phương, khả năng đối
phó với những tình huống đặc biệt trong quá trình sản xuất của mình.
1.2.2.2. Xác định chức năng và nhiệm vụ mục tiêu
1.2.2.2.1. Khái niệm mục tiêu
Mục tiêu được hiểu khái quát nhất là cái “đích” cần đạt tới. Mỗi Doanh nghiệp
cũng như từng bộ phận của nó đều có mục tiêu của mình. Mục tiêu của Doanh
nghiệp có thể được xác định cho toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển và cũng có
thể chỉ gắn với từng giai đoạn phát triển nhất định của nó.

Trần Nguyên Thành

Lớp QTKD1-2011B
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status