BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------VŨ HẢI NGỌC
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY
ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN TỪ ĐƠN VỊ
HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC SANG ĐƠN VỊ HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Nghiêm Sỹ Thương
Hà Nội – Năm 2012
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Vũ Hải Ngọc, học viên cao học quản trị kinh doanh khóa 20092011 của Trường Bách khoa Hà Nội, mã số học viên CB 091088.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu học hỏi của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học là PGS. TS. Nghiêm Sỹ Thương. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong
bất kỳ một công trình nào khác.
Trang 1/128
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 2
MỤC LỤC..................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ .................................................................... 8
CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................................... 9
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 10
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG CT TNHH MTV DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU .................... ...14
1.1. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ............................................................................................ 14
1.1.1. Cơ sở hình thành và vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế quốc dân...... 14
1.1.2. Thực trạng về DNNN ............................................................................................................. 14
1.2. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
DNNN................................................................................................................................................. 17
1.2.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính. ................................................................................. 17
1.2.2. Vai trò của cơ chế quản lý tài chính trong các công ty nhà nước. ...................................... 18
1.3. NỘI DUNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CT TNHH MTV DO
NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU ............................................................................................... 20
1.3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn tại CT TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu. ................ 21
1.3.1.1. Vốn điều lệ ............................................................................................................................ 21
1.3.1.2. Huy động vốn ....................................................................................................................... 24
1.3.1.3. Bảo toàn vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ....................................... 26
1.3.1.4. Đầu tư vốn ra ngoài Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ................................ 27
1.3.2.Cơ chế quản lý và sử dụng tài sản tại CT TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu .............. 30
1.3.2.1. Đầu tư xây dựng tài sản cố định ......................................................................................... 30
1.3.2.2. Quản lý khấu hao TSCĐ ..................................................................................................... 30
1.3.2.3. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản...................................................................................... 32
1.3.2.4. Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính ............................. 33
1.3.2.5. Quản lý hàng hóa tồn kho ................................................................................................... 36
1.3.2.6. Quản lý các khoản nợ phải thu, nợ phải trả: ...................................................................... 36
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty điện lực Ba Đình. ....................................... 62
2.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty điện lực Ba Đình. ............................................. 66
2.2. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Công ty điện lực Ba Đình. ...................................... 68
2.2.1. Quản lý và sử dụng vốn tại Công ty điện lực Ba Đình........................................................ 68
2.2.1.1. Vốn của Công ty điện lực Ba Đình .................................................................................... 68
2.2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty điện lực Ba Đình.................................... 69
2.2.1.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý, sử dụng vốn tại Công ty điện lực Ba Đình. ........... 72
2.2.2. Việc quản lý và sử dụng tài sản tại Công ty điện lực Ba Đình: .......................................... 73
Trang 4/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
2.2.2.1. Tài sản của Công ty điện lực Ba Đình: .............................................................................. 73
2.2.2.2. Quản lý và sử dụng tài sản tại Công ty điện lực Ba Đình ................................................ 73
2.2.2.3. Đánh giá chung về cơ chế quản lý, sử dụng tài sản tại Công ty điện lực Ba Đình........ 78
2.2 3. Cơ chế quản lý doanh thu tại Công ty điện lực Ba Đình..................................................... 78
2.2.3.1. Doanh thu tại PCBĐ ............................................................................................................ 78
2.2.3.2. Quản lý doanh thu tại PCBĐ...................................................................................80
2.2.3.3. Đánh giá cơ chế quản lý doanh thu tại Công ty điện lực Ba Đình .................................. 81
2.2.4. Cơ chế quản lý chi phí tại Công ty Điện lực Ba Đình ......................................................... 81
2.2.4.1. Chi phí tại Công ty điện lực Ba Đình................................................................................. 81
2.2.4.1.1. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty............................ 82
2.4.4.1.2. Chi phí hoạt động tài chính ............................................................................................. 83
2.2.4.1.3. Chi phí khác...................................................................................................................... 84
2.2.4.2. Quản lý chi phí ..................................................................................................................... 84
3.2.1. Vốn, tài sản và các quỹ ........................................................................................................... 98
3.2.2. Điều chỉnh vốn điều lệ ............................................................................................................ 99
3.2.3. Điều chỉnh vốn góp của PC BADINH tại công ty con, công ty liên kết. .......................... 99
3.2.4. Giá phân phối điện ................................................................................................................ 100
3.2.5. Quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, giá thành và phân phối lợi nhuận .................... 100
3.2.6. Năm tài chính và báo cáo tài chính của PC BADINH. ..................................................... 100
3.2.7. Kế hoạch tài chính, kế toán, kiểm toán ............................................................................... 100
3.3. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MƠI CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
DNNN............................................................................................................................................... 101
3.3.1. Quan điểm cơ bản về đổi mới DNNN ................................................................................ 101
3.3.2. Định hướng đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước............. 101
3.3.2.1. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính phải hướng vào mục tiêu thay đổi cơ cấu sở hữu
Nhà nước, giải phóng tiềm năng khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời vẫn giữ vững được vị
trí chủ đạo của các DNNN.............................................................................................................. 102
3.3.2.2. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính phải hướng vào chuyển dịch cơ cấu loại hình
doanh nghiệp Nhà nước. ................................................................................................................. 103
3.3.2.3. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước phải đặt trên nền hiệu
quả kinh tế - xã hội........................................................................................................................... 103
3.3.2.4. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước phải gắn với mục tiêu
kiên quyết xoá bỏ bao cấp............................................................................................................... 104
3.3.2.5. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính DNNN phải gắn với việc đổi mới, cải cách
hành chính, xoá bỏ đầu mối quản lý trung gian, tăng cường hiệu lực của pháp luật. ............... 105
3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CHO CT TNHH MTV ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH .......................................................................... 105
3.4.1. Giải pháp về cơ chế quản lý ................................................................................................. 105
3.4.1.1. Giải pháp về quản lý, sử dụng vốn và tài sản .................................................................. 105
Trang 6/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Một số kết quả hoạt động SXKD của PCBĐ giai đoạn 2008
Trang 66
- 2010
Bảng 2.2: Tình hình quản lý và sử dụng vốn của PCBĐ giai đoạn
Trang 70
2008 -2010
Bảng 2.3: Tổng hợp thực hiện đầu tư theo nguồn vốn của PCBĐ giai
Trang 71
đoạn 2008 - 2010
Bảng 2.4: Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ của PCBĐ giai đoạn
Trang 77
2008 - 2010
Bảng 2.5: Tình hình doanh thu của PCBĐ giai đoạn 2008 - 2010.
Trang 80
Bảng 2.6: Thống kê về chi phí của PCBĐ giai đoạn 2008-2010
Hình 2.4: Sơ đồ cơ cấu doanh thu tại Công ty Điện lực Ba Đình
Trang 79
Hình 2.5: Sơ đồ cơ cấu chi phí tại Công ty Điện lực Ba Đình
Trang 81
Hình 3.1: Sơ đồ dự kiến phân phối lợi nhuận cho CT TNHH MTV
Trang 115
điện lực Ba Đình
Trang 8/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT: Công ty
CT TNHH MTV: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam
EVN HANOI: Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội
Nghị định 09/2009: Nghị định 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 về viện
ban hành quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước
Trên địa bàn Hà Nội hiện nay, các Công ty điện lực quận/huyện là các đơn vị
hạch toán phụ thuộc Tổng công ty điện lực thành phố Hà Nội. Mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của các đơn vị được tiến hành dưới sự chỉ đạo trực tiếp và phụ
thuộc vào Tổng công ty. Nhằm tăng cường trách nhiệm, tạo điều kiện phát huy tính
chủ động và năng động của đơn vị trong sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp thời yêu
cầu sử dụng điện của khách hàng và sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc
phòng của thành phố Hà Nội trong những năm tới, đồng thời giảm chi phí, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, chính phủ đã có đề án tái cơ cấu ngành điện cho phát
triển thị trường điện Việt Nam. Cùng với chuyển đổi mô hình của Công ty điện lực
thành phố Hà Nội (EVN HANOI) sang Tổng công ty TNHH MTV hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con, các Công ty điện lực có quy mô lớn của EVN
HANOI (trong đó có Công ty điện lực Ba Đình (PCBĐ)) cũng sẽ chuyển đổi thành
Công ty TNHH MTV, là công ty con trong EVN HANOI và hạch toán độc lập.
Trong bối cảnh đó, việc đề xuất và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho các công
ty là hết sức quan trọng.
Trang 10/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
Là một học viên cao học quản trị kinh doanh, đồng thời đang làm trong lĩnh
vực tài chính kế toán tại Công ty điện lực Ba Đình, tôi thấy đây là cơ hội tốt để tôi
có thể áp dụng những kiến thức quản trị kinh doanh được học để nghiên cứu thực tế,
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc áp dụng và thực hiện cơ chế quản lý tài
chính mới tại công ty của mình.
Từ những yêu cầu thực tiễn trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho luận
văn cao học quản trị kinh doanh là: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho Công
Công ty Điện lực Ba Đình nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của
chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ với một số phương pháp nghiên cứu lý
thuyết, kết hợp giữa logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp; sử dụng các phương pháp
khoa học thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu.
5. Những đóng góp của luận văn
Một là, phân tích vai trò, đặc điểm, nội dung của cơ chế quản lý tài chính,
những cơ chế, chính sách quản lý hiện hành đối với các doanh nghiệp nhà nước.
Hai là, phân tích thực trạng của cơ chế quản lý tài chính, những mặt tích cực
cũng như những hạn chế, tồn tại trong cơ chế quản lý tài chính của Công ty điện lực Ba
Đình để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục.
Ba là, nêu lên những định hướng đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính
trong cơ chế, chính sách quản lý tài chính Nhà nước.
Bốn là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của
Công ty điện lực Ba Đình theo mô hình CT TNHH MTV.
6. Giới thiệu bố cục của luận văn
Để thực hiện được yêu cầu của luận văn, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của luận văn được chia thành 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính trong công ty TNHH
MTV do nhà nước làm chủ sở hữu.
Chương II: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Công ty điện lực Ba
Đình.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính cho
Công ty TNHH MTV Điện lực Ba Đình.
Tài liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu là những văn bản qui định hiện
hành của Nhà nước, EVN, EVN HANOI, Công ty điện lực Ba Đình, các báo cáo và
số liệu thu thập từ EVN HANOI, Công ty Điện lực Ba Đình cùng các tài liệu thống
kê và phân tích khác từ các tạp chí, báo...
Trang 12/128
phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn.
DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân do nhà nước thành lập và đầu tư
vốn. Vì là tổ chức do nhà nước đầu tư vốn nên DNNN hoạt động theo luật nhà nước,
thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao và là đối tượng quản lý trực tiếp của nhà nước.
Trước thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, nền kinh tế theo mô hình kế hoạch hóa tập
trung, quan liêu bao cấp. Các doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo và gần như là
duy nhất đóng góp cho nền kinh tế nước nhà. Sau khi đổi mới, nền kinh tế Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà
nước, các thành phần kinh tế được phát triển. Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển
mạnh, có nhiều đóng góp cho nền kinh tế nhưng không thể phủ nhận vai trò chủ đạo
của kinh tế nhà nước. Kinh tế nhà nước ảnh hưởng lớn đến tốc độ phát triển kinh tế.
Cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế nhà nước đã góp phần vào sự phát triển
của Việt Nam.
1.1.2. Thực trạng về DNNN
Theo đánh giá của các chuyên gia: “Tốc độ tăng trưởng của các DNNN còn
chậm, hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của các DNNN còn thấp, chưa tương
xứng với tiềm lực và lợi thế sẵn có. Nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện tốt việc bảo
toàn và phát triển vốn, tình trạng ăn vào vốn, mất vốn vẫn còn…”.
Trang 14/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
Tỷ trọng vốn đầu tư và tín dụng của khu vực DNNN đã giảm một cách đáng
kể. Nguyên nhân của tình trạng này một phần là do chương trình cổ phần hóa
DNNN, nhưng quan trọng hơn là do khu vực dân doanh đã lớn mạnh không ngừng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
lại phát triển theo hướng đa ngành đa nghề, chưa tập trung vào những ngành then chốt
được giao hoặc những ngành mà các doanh nghiệp hoặc các thành phần kinh tế khác
không làm được. Hệ số đầu tư so với tăng trưởng còn quá cao, tỷ suất lợi nhuận thì
lại thấp. DNNN được ưu ái quá nhiều, được giao hoạt động trong các ngành then
chốt, thiết yếu của nền kinh tế nên họ có quyền chỉ cố gắng quanh quẩn trong lĩnh
vực đó, trong ao nhà, thị trường nội địa. Thế nhưng, ngay cả lĩnh vực then chốt họ
cũng không làm nổi, vẫn phải để nhà nước bảo hộ cho họ tránh khỏi cạnh tranh đối
với DN đầu tư nước ngoài, lẫn tư nhân trong nước. Bằng độc quyền, đặc quyền họ
né tránh cạnh tranh nên họ không có động lực gì để vươn ra cạnh tranh quốc tế, trừ
một vài DN nhưng rất hiếm hoi.
+ Lỗ hổng từ luật pháp khi hiện nay Nhà nước vẫn còn lấn cấn trong vai trò
Nhà nước là chủ sở hữu hay người quản lý trực tiếp DN như thế nào. Nhà nước chưa
có định hướng, quy hoạch đầu tư ngành hoặc lĩnh vực mũi nhọn của nền kinh tế. Nhận
thức và thực hiện cơ chế, chính sách của các Bộ, ngành, địa phương chưa tốt, tư tưởng
muốn bao cấp lại cho doanh nghiệp.
+ Trình độ của một bộ phận không ít người quản lý điều hành doanh nghiệp
chưa đáp ứng được yêu cầu của cơ chế thị trường. Nhà nước chưa tạo được cơ chế
đánh giá cán bộ, thưởng phạt, đề bạt hoặc miễn nhiệm gắn với các chỉ tiêu lợi nhuận.
Các cơ chế hiện hành không gây được áp lực về việc bảo toàn và phát triển vốn đối với
các cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý sử dụng vốn nhà nước. Tư nhân làm ăn kém
hiệu quả thì phá sản ngay, nhưng DNNN có kém, có thua lỗ, thất thoát thì nhà nước
phải khoanh, giãn, xóa nợ. Từ đó gây ra tình trạng thiếu trách nhiệm, động lực để
hoạt động sao cho có hiệu quả nhất.
+ Hệ thống giám sát của Nhà nước đối với DNNN rất kém hiệu quả. Khi sự
cố xảy ra khó chỉ được bộ, ngành nào chịu trách nhiệm chính, cá nhân nào chịu
trách nhiệm tới đâu. Vì vậy, các DNNN ỷ lại vào ngành này, ngành kia, né tránh
phương pháp, các hình thức và công cụ quản lý được vận dụng để quản lý các hoạt
động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được các mục
tiêu của quản lý tài chính nói riêng và của doanh nghiệp nói chung.
Cơ chế quản lý nói chung và cơ chế quản lý tài chính nói riêng, đều là những
phạm trù lịch sử, gắn với những giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế xã hội.
Cơ chế quản lý tài chính ở nước ta hiện nay là cơ chế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước bằng pháp luật, chính sách và các công cụ khác. Nhà nước đóng vai trò
điều hành kinh tế vĩ mô (định hướng và điều tiết) nhằm phát huy vai trò tích cực, hạn
chế và ngăn ngừa các mặt tiêu cực của kinh tế thị trường. Theo cơ chế này, nguyên tắc
quản lý là tập trung dân chủ, hình thức quản lý là phát huy vai trò của hạch toán kinh
Trang 17/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
tế, quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp, phương thức quản lý bằng hệ thống
các công cụ vĩ mô như pháp luật, chiến lược, chính sách, ngân hàng - tài chính.
Cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp được thể hiện bằng những quy
định, những chế độ hay những quy chế của Nhà nước nhằm thực hiện sự quản lý đối
với tài chính doanh nghiệp. Hình thức biểu hiện của nó là những Văn bản Luật, Pháp
lệnh, Nghị định, Thông tư và những văn bản khác có liên quan. Cơ chế quản lý tài
chính của doanh nghiệp cũng được thể hiện bằng những quy chế, quy định của doanh
nghiệp đối với các hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp. Những quy chế, quy
định này phải tuân theo những văn bản pháp quy của nhà nước có liên quan, không trái
pháp luật và là bước cụ thể hoá các cơ chế của nhà nước đối với hoạt động tài chính
của các doanh nghiệp.
Như vậy, cơ chế quản lý tài chính của một doanh nghiệp là sự kết hợp các mối
dụng.
Cơ chế quản lý tài chính là công cụ kiểm soát sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Tham chiếu cơ chế quản lý tài chính, người quản lý có thể kịp thời phát
hiện, điều chỉnh, giám sát hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu
đã dự định. Cũng như đảm bảo vốn, việc tổ chức, sử dụng vốn một cách tiết kiệm và
hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Trong cơ chế
quản lý tài chính mới, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra trước mọi doanh
nghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe: sản xuất không phải với bất kỳ loại sản
phẩm nào; bán với bất kỳ giá nào mà phải sản xuất những mặt hàng mà thị trường cần;
với giá cả phù hợp. Để đáp ứng được nhu cầu đó, người quản lý phải có chiến lược sản
phẩm hợp lý, đồng thời phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả; một mặt
phải bảo toàn được vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp quay nhanh vòng vốn,
nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh.
- Cơ chế quản lý tài chính kích thích và điều tiết sản xuất kinh doanh: Các mối
quan hệ về tài chính của các doanh nghiệp được mở ra trên phạm vi rất rộng và có liên
quan đến vấn đề phân phối, điều hoà lợi ích đối với nhiều chủ thể kinh tế khác nhau
trong nền kinh tế. Dựa vào khả năng đó và trên điểm tựa các lợi ích, người quản lý có
thể sử dụng tổng hợp các quy định của cơ chế quản lý tài chính để kích thích hoặc điều
tiết sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các hoạt động tài chính. Tác động
kích thích hoặc điều tiết của tài chính doanh nghiệp được thể hiện đậm nét nhất ở việc
tạo ra ‘‘sức mua’’ hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động... đồng thời cũng xác định
‘‘giá bán’’ hợp lý khi phát hành cổ phiếu, bán hàng hoá, dịch vụ.
Trang 19/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
Trang 20/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
hạn một thành viên do nhà nước làm chủ đầu tư; thông tư 155/2010/TT-BTC ngày
31/7/2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận của Công ty nhà
nước theo quy định của Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/2009 của Chính
phủ, các văn bản của nhà nước và của ngành có liên quan.
1.3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn tại CT TNHH MTV do NN làm chủ sở hữu.
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
vốn. Trong cơ chế thị trường, vốn là tiền đề, là yếu tố cơ bản nhất của quá trình sản
xuất kinh doanh, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp. Do đó, bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm đến vấn đề tạo vốn, quản lý và sử dụng
vốn.
Vốn cũng như bất kỳ một loại hàng hoá nào đều có chủ sở hữu đích thực, người
sở hữu chỉ nhượng quyền sở hữu vốn với các điều kiện nhất định, thông thường chủ sở
hữu thu về giá của quyền sử dụng vốn và một số trái quyền nhất định đối với doanh
nghiệp. Nhờ có sự tách rời quyền sử dụng làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh
lời. Vốn của doanh nghiệp được tạo lập bởi nguồn vốn ban đầu và nguồn vốn bổ sung.
Thường thì vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu bỏ ra để thành lập doanh nghiệp, vốn bổ
sung được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: nhà nước bổ sung vốn, từ lợi nhuận để
lại, từ phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, vay vốn tín dụng... thuộc các nguồn trong
nước và nước ngoài. Vốn được chu chuyển và giao dịch phục vụ nhu cầu của doanh
nghiệp thông qua nhiều kênh khác nhau, xoay quanh thị trường vốn. Chính sách đầu tư,
huy động và sử dụng vốn là một trong những nội dung cực kỳ quan trọng của chính
sách tài chính doanh nghiệp. Chính sách huy động và quản lý vốn đúng đắn sẽ có tác
dụng khơi thông các nguồn vốn ở dạng tiềm năng nhàn rỗi trong doanh nghiệp, kích
Vđl điều chỉnh tăng
thêm
=
Vđl được
duyệt
+
thuộc ngành nghề kinh doanh chính được
cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện
trong năm báo cáo
Trình tự, thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ thực hiện theo quy định.
Xác định vốn điều lệ đối với CT TNHH chuyển đổi
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược phát triển của công ty, người quyết
định chuyển đổi doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp
với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn điều lệ (điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều
lệ) và nguồn bổ sung vốn điều lệ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
* Vốn điều lệ của công ty mẹ được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi
tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ
- công ty con là số vốn nhà nước thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc:
Trang 22/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
Trang 23/128
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Vũ Hải Ngọc – CB091088
lần để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ đối
với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
* Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển
đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc
lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ sở hữu thực có sau khi xử lý tài chính theo
nguyên tắc sau và ghi trong Điều lệ công ty:
a) Tất cả tài sản của công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;
b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của công ty: doanh nghiệp kiểm kê,
phân loại, xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên. Đất rừng và các tài sản trên đất rừng được chuyển
giao nguyên trạng sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Các nguyên tắc quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h đối với công ty mẹ
được hình thành từ việc tổ chức lại, chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết
định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ - công ty con đã nêu ở trên.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định vốn điều lệ cho công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên được chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc.
1.3.1.2. Huy động vốn
Hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu; vay vốn của các tổ chức
ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, của cá nhân, tổ chức ngoài công ty;
vay vốn của người lao động và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của
pháp luật.