Một số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại nhà máy nhuộm tổng công ty cổ phần dệt may nam định - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐOÀN VĂN DŨNG

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI NHÀ MÁY NHUỘM - TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
 
 


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-----------------------------------------

ĐOÀN VĂN DŨNG

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI NHÀ MÁY NHUỘM - TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

đỡ, cung cấp thông tin, số liệu, góp ý để tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Học viên

Đoàn Văn Dũng


MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................... 4

1.1. Tổng quan về kế toán quản trị ................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò kế toán quản trị ..................................... 4
1.1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị ............................................................. 4
1.1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị ......................................................... 6
1.1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị ............................................................ 7
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán quản trị ............................................ 9
1.1.2.1. Chức năng của kế toán quản trị ...................................................... 9
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán quản trị...................................................... 10
1.1.3. So sánh kế toán tài chính với kế toán quản trị ..................................... 11
1.1.4. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản và yêu cầu thông tin trong kế toán quản
trị .................................................................................................................... 13
1.1.4.1. Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản trong kế toán quản trị.................. 13
1.1.4.2. Các yêu cầu thông tin trong kế toán quản trị................................ 14


2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Nhuộm - Tổng công
ty cổ phần Dệt May Nam Định........................................................................ 38
2.1.1. Tổng quan về Nhà máy Nhuộm........................................................... 38
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ....................................................... 38
2.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại
Nhà máy Nhuộm - Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định .................... 42
2.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ............................... 42
2.2.2. Đặc điểm qui trình công nghệ.............................................................. 42
2.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ....................................................... 43
2.2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán...................... 46
2.3. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy Nhuộm Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định..................................................... 49


2.3.1. Phân loại chi phí tại Nhà máy Nhuộm................................................. 49
2.3.2. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp kế toán chi phí sản xuất .. 50
2.3.3. Nội dung công tác kế toán chi phí tại Nhà máy Nhuộm - Tổng công ty
cổ phần Dệt May Nam Định .......................................................................... 51
2.3.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ..................................... 52
2.3.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.............................................. 53
2.3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung..................................................... 54
2.3.3.4. Kế toán chi phí bán hàng .............................................................. 56
2.3.3.5. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .......................................... 57
2.4. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà
máy Nhuộm - Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định ............................ 58
2.4.1. Ưu điểm ............................................................................................... 58
2.4.2. Nhược điểm.......................................................................................... 59
2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................ 60
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN
TRỊ CHI PHÍ TẠI NHÀ MÁY NHUỘM - TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY

cổ phần Dệt May Nam Định để đảm bảo thực hiện kế toán quản trị chi phí 79
3.2.5.1. Mô hình bộ máy kế toán............................................................... 79
3.2.5.2. Quy trình trao đổi thông tin giữa các vị trí, chức năng kế toán
quản trị phục vụ cho việc ra quyết định .................................................... 80
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 86


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NVL

Nguyên vật liệu

CCDC

Công cụ dụng cụ

CPNVLTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT

Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC

Chi phí sản xuất chung


Kinh phí công đoàn

GTSX

Giá trị sản xuất

SP

Sản phẩm

TK

Tài khoản


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Nhà máy Nhuộm .................................................... 46
Bảng 2.2. Trình độ lao động của Nhà máy Nhuộm.................................................. 46
Bảng 3.1. Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí..................................... 68
Bảng 3.2. Bảng định mức đơn vị nguyên liệu, vật liệu ............................................ 71
Bảng 3.3. Bảng tổng định mức nguyên liệu, vật liệu ............................................... 72
Bảng 3.4. Bảng phân tích biến động chi phí nguyên liệu......................................... 75
Bảng 3.5. Bảng phân tích biến động chi phí nhân công........................................... 77
Bảng 3.6. Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung ................................... 78

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản lý.......................................................... 7
Sơ đồ 1.2. Các loại chi phí trong kế toán Pháp ...................................................... 34

Nam Định - một đơn vị Dệt may truyền thống, càng cần thiết phải xây dựng một hệ
thống thông tin quản lý doanh nghiệp khoa học và đồng bộ. Nhưng hiện tại sản xuất
của Nhà máy chủ yếu vẫn thực hiện theo phương thức gia công nên Nhà máy chưa tự
chủ động về sản phẩm, khó xây dựng được thương hiệu, hiệu quả sản xuất kinh doanh
thấp. Một trong các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải giảm chi
phí, hạ giá thành sản phẩm mà kế toán quản trị nói chung, kế toán quản trị chi phí nói
riêng đóng vai trò rất quan trọng. Việc chưa quan tâm đúng mức công tác kế toán quản
trị chi phí dẫn đến thông tin của kế toán quản trị chi phí chưa hữu ích và phục vụ kịp
thời việc ra quyết định của các nhà quản trị tại Nhà máy cần phải được điều chỉnh.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn khách quan như vậy, tác giả đã chọn đề tài: “Một
số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy Nhuộm - Tổng
công ty cổ phần Dệt May Nam Định” làm nội dung nghiên cứu.
Đoàn Văn Dũng

1

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài góp phần hệ thống hoá và làm rõ những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng về công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà
máy Nhuộm - Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định, tác giả đưa ra một số đề xuất
nhằm xây dựng, hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu dựa trên quan điểm coi kế toán quản trị chi phí là một
bộ phận không tách rời của kế toán quản trị, chính vì vậy, nghiên cứu về kế toán quản


6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy NhuộmTổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định.
Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Nhà
máy Nhuộm - Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định.
Ngoài ra luận văn còn có danh mục các phụ lục, bảng biểu, sơ đồ, danh mục các
từ viết tắt và tài liệu tham khảo.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng, song do vốn hiểu biết về kinh tế học nói
chung, kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí nói riêng còn hạn chế, vì vậy tác giả
rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn đọc để luận văn đảm bảo cơ sở lý
luận, sát thực tế và đạt được kết quả tốt.
Trân trọng,

Đoàn Văn Dũng

3

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.1. Tổng quan về kế toán quản trị
1.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của kế toán quản trị

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

định quản lý và gọi là kế toán quản trị.
Như vậy, ta có thể hiểu kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và
cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chi tiết, phục vụ cho
các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và
quản lý hoạt động kinh tế, tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.
Về khái niệm kế toán quản trị, đã được rất nhiều học giả, nhiều tổ chức nghề
nghiệp kế toán đưa ra khái nhiệm khác nhau:
Theo định nghĩa của Viện kế toán viên quản trị Hoa Kỳ thì “Kế toán quản trị là
quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá
trình thực hiện các mục đích của tổ chức. Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất
trong quá trình quản lý và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan
trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”.
- Nhận diện: là sự ghi nhận và đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm
có hành động kế toán thích hợp.
- Đo lường: là sự định lượng, gồm cả ước tính, các nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra
hoặc dự báo các sự kiện kinh tế có thể xảy ra.
- Phân tích: là sự xác định nguyên nhân của các kết quả trên báo cáo và mối
quan hệ của các nguyên nhân đó với các sự kiện kinh tế.
- Diễn giải: là sự liên kết các số liệu kế toán hay số liệu kế hoạch nhằm trình
bày thông tin một cách hợp lý, đồng thời đưa ra các kết luận rút ra từ các số liệu đó.
- Truyền đạt: là sự báo cáo các thông tin thích hợp cho nhà quản trị (ban giám
đốc và các cấp lãnh đạo) và những người khác trong tổ chức.
Trong Luật kế toán Việt Nam định nghĩa: “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết
định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Khoản 3, Điều 4, Luật kế toán

1.1.1.2. Bản chất của kế toán quản trị
Từ những trình bày về khái niệm kế toán quản trị trên ta có thể thấy bản chất
của kế toán quản trị như sau:
- Kế toán quản trị không chỉ đơn thuần trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp
các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế thực sự phát sinh và đã thực sự hoàn thành, mà
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận còn xử lý, phân tích và cung cấp thông tin
phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp trong
việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
các hoạt động của doanh nghiệp.
- Kế toán quản trị cung cấp cho các nhà quản lý mô hình về nhu cầu vốn cho
một hoạt động hay một quyết định cụ thể; chi phí cho một hoạt động, một sản phẩm
hay một quyết định cụ thể. Kế toán giúp nhà quản lý tìm ra giải pháp để tối ưu hoá mối
quan hệ chi phí - doanh thu - lợi nhuận nhăm đạt được hiệu quả kinh tế cao. Trọng tâm
của kế toán quản trị là chi phí.
- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán của doanh nghiệp nói
chung và đồng thời là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác
Đoàn Văn Dũng

6

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

quản trị nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị được coi như một hệ thống trợ giúp cho
các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý trong
doanh nghiệp.
1.1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị
Để hiểu rõ vai trò của kế toán quản trị, chúng ta cùng xem sơ đồ các chức năng



Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

thực hiện, những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt được để tổ chức hướng về mục tiêu
đã định. Trên cơ sở những ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, kết quả
từng hoạt động..., kế toán quản trị lập các bảng dự toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận,
dự toán ngân sách để cung cấp thông tin trong việc phát họa dự kiến tương lai nhằm
phát triển doanh nghiệp.
b. Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện.
Để đáp ứng thông tin cho chức năng tổ chức điều hành hoạt động của các nhà
quản trị, kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin cho các tình huống khác nhau với các
phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét, ra quyết định đúng đắn nhất trong quá
trình tổ chức điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã
vạch ra. Các thông tin để nhà quản trị thực hiện chức năng điều hành cần phải kịp thời,
liên quan đến thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin về lợi
nhuận từ các phương án sản xuất kinh doanh. Những thông tin này phải do kế toán
đảm trách thu thập hàng ngày hoặc định kỳ.
c. Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá.
Để biết được kế hoạch đã được lập có khả thi hay không, cần phải so sánh với
thực tế. Kế toán sẽ cung cấp cho nhà quản trị những thông tin chênh lệch giữa kế
hoạch với thực tế, đồng thời dựa trên thực tế sẽ có những dự báo để nhà quản trị kịp
thời điều chỉnh, đảm bảo tiến độ kế hoạch, hướng hoạt động của tổ chức về mục tiêu
đã xác định.
d. Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định.
Thông tin kế toán thường là nhân tố chính trong việc ra quyết định của nhà
quản trị. Điều này được thể hiện rất rõ qua bản chất của thông tin kế toán. Nó là nguồn
tin mang tính chính xác, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những lĩnh vực
chuyên ngành khác. Nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án
khác nhau để ra quyết định. Các quyết định trong một tổ chức có thể ảnh hưởng ngắn

Quản trị doanh nghiệp là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển của
mọi doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế
được những nhược điểm của mình, liên kết gắn bó mọi thành viên trong doanh nghiệp,
tạo ra niềm tin, sức mạnh, truyền thống, tận dụng tối đa cơ hội từ môi trường kinh
doanh.
Trong hoạt động kinh doanh, người quản lý phải điều hành các hoạt động hàng
ngày, lập kế hoạch cho tương lai, giải quyết các vấn đề và thực hiện một khối lượng
lớn các quyết định thường xuyên và không thường xuyên. Tất cả những điều này đòi
hỏi phải được cung cấp những thông tin đặc biệt khác nhau từ kế toán quản trị.
Ta có thể nhận thấy chức năng của kế toán quản trị trong hoạt động quản lý
gồm:
- Chọn lọc và ghi chép số liệu.
- Phân tích số liệu.
- Lập báo cáo dùng cho quản trị.
Kế toán quản trị rất cần thiết cho quá trình xây dựng kế hoạch ở doanh nghiệp
Đoàn Văn Dũng

9

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

vì nó cung cấp thông tin để ra quyết định về xây dựng kế hoạch. Kế hoạch này được
lập dưới sự điều hành của hội đồng xét duyệt dự toán, có sự tham gia của kế toán
trưởng. Chúng được lập hàng năm và những mục tiêu của quản lý được biểu hiện dưới
dạng các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.
Trong quản lý, việc lập ra kế hoạch chưa đủ mà quan trọng hơn là cần những
thông tin có liên quan đến việc thực hiện kế hoạch. Kế toán quản trị giúp cho chức



Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

chi phí, tiên liệu kết quả và dự phần vào việc quản trị doanh nghiệp.
Do đó, nhiệm vụ của kế toán quản trị là phải tính toán được chi phí sản xuất
từng loại sản phẩm, từng ngành hoạt động, từng công tác dịch vụ…, phân tích được
kết quả tiêu thụ từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ; từ đó,
tập hợp các dữ kiện cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương lai của
doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán quản trị còn phải biết theo dõi thị trường để ổn định
một chương trình sản xuất và tiêu thụ hợp lý, một mặt đáp ứng các nhu cầu do thị
trường đòi hỏi, mặt khác tìm biện pháp cạnh tranh để tiêu thụ hàng hoá, nghiên cứu
các chính sách giá cả, tính toán được các bước phát triển, mở rộng doanh nghiệp trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn theo chiều hướng có lợi.
1.1.3. So sánh kế toán tài chính với kế toán quản trị
* Sự giống nhau
Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai bộ phận không thể tách rời của kế
toán doanh nghiệp, hai bộ phận này có các điểm giống nhau như sau:
- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều
nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh
thu, chi phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn.
- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin. Các số
liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gốc. Một
bên phản ánh thông tin tổng quát, một bên phản ánh thông tin chi tiết.
- Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của nhà quản lý. Kế toán
tài chính biểu hiện trách nhiệm cơ bản của các nhà quản lý với bên ngoài doanh
nghiệp, kế toán quản trị biểu hiện trách nhiệm cơ bản của các nhà quản lý với bên
trong doanh nghiệp.
* Sự khác nhau
Do đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, mục đích sử dụng thông tin khác


Kế toán tài chính
Chủ yếu cho các đối tượng
bên ngoài doanh nghiệp như
các cổ đông, người cho vay, ,
khách hàng, nhà cung cấp và
cơ quan quản lý Nhà nước.
Phải tuân thủ các nguyên tắc,
chuẩn mực và chế độ hiện
hành về kế toán của từng
quốc gia, kể cả các nguyên
tắc, chuẩn mực quốc tế về kế
toán được các quốc gia công
nhận;
Kế toán tài chính phải bảo
đảm yêu cầu liên tục, có hệ
thống thống nhất giữa các
doanh nghiệp, nhất quán và có
thể so sánh được.
Có tính pháp lý cao như: hệ
thống sổ, phương pháp ghi
chép, trình bày và cung cấp
thông tin đều phải tuân theo
các quy định thống nhất.
- Chủ yếu dưới hình thái giá
trị.
- Thông tin thực hiện về các
nghiệp vụ đã phát sinh, đã xảy
ra.
- Chủ yếu là các thông tin kế

doanh nghiệp thuận lợi trong tổ
chức thực hiện.
Mang tính nội bộ, thuộc thẩm
quyền của từng doanh nghiệp,
phù hợp với đặc thù quản lý, yêu
cầu, điều kiện và khả năng quản
lý, không mang nặng tính pháp lý
và tính bắt buộc.
- Sử dụng cả hình thái hiện vật,
giá trị và thời gian lao động.
- Thông tin chủ yếu với mục
tiêu hướng tới tương lai.
- Thông tin nhằm phục vụ chức
năng ra quyết định và thường
không có sẵn nên vừa dựa vào hệ
thống ghi chép ban đầu phải kết
hợp với nguồn của các bộ phận
khác...
Báo cáo theo từng bộ phận,
từng tình huống ra quyết định,
từng yêu cầu quản lý tuỳ theo
từng doanh nghiệp, từng thời
kỳ, không bắt buộc.
Thường xuyên, kỳ ngắn, theo
yêu cầu của nhà quản lý, không
quy định kỳ báo cáo.
Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

trong tổ chức.
- Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình và đồ thị: Bên
Đoàn Văn Dũng

13

Quản trị kinh doanh 2012


Một số đề xuất hoàn thiện công tác KTQT chi phí tại NM Nhuộm - TCT CP Dệt May Nam Định

cạnh việc cung cấp thông tin dưới dạng mẫu biểu, kế toán quản trị còn sử dụng các
hình thức mô hình, đồ thị để làm rõ hơn cho người sử dụng, nhất là đối với những
thông tin phản ánh xu hướng biến động hay phát triển của đối tượng đang nghiên cứu.
1.1.4.2. Các yêu cầu thông tin trong kế toán quản trị
- Thông tin phải được ghi nhận đúng cách: Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải
trình bày đúng bản chất, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh giúp cho người sử dụng
thông tin kế toán có thể đưa ra các quyết định chính xác. Thông tin phải được ghi nhận
đúng cách có nghĩa là, đó là sự tuân thủ các nguyên tắc về ghi nhận, phương pháp tính
giá; quản lý hàng tồn kho; phương pháp khấu hao tài sản cố định; phương pháp phân
bổ chi phí...
- Thông tin phải kịp thời: Yêu cầu này đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải
kịp thời theo yêu cầu của nhà quản trị để giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về
tình hình hoạt động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm mục
tiêu tăng lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp;
- Thông tin phải đầy đủ và có hệ thống: yêu cầu thông tin cung cấp phải phản
ánh đầy đủ các mặt hoạt động của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
người sử dụng thông tin có thể đánh giá các vấn đề một cách có hệ thống và toàn diện;
- Thông tin phải thích hợp: Thông tin kế toán cung cấp còn cần phải thích hợp
với những nhu cầu để ra các quyết định kinh tế của người sử dụng. Thông tin được coi

dụng trong kế toán quản trị được phân thành 2 nhóm: nhóm phương pháp thu nhận, xử
lý, tổng hợp thông tin và nhóm phương pháp phân tích chỉ tiêu theo yêu cầu của nhà
quản trị .
1.1.5.1. Nhóm phương pháp thu nhận, xử lý và tổng hợp thông tin
Nhóm phương pháp thu nhận, xử lý và tổng hợp thông tin là hệ thống phương
pháp được sử dụng trong mọi phân hệ kế toán, hệ thống này bao gồm:
a. Phương pháp chứng từ kế toán
Kế toán quản trị ngoài việc sử dụng những thông tin về các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành đã phản ánh trên chứng từ kế toán của hệ
thống chứng từ bắt buộc để phân tích và tập hợp tình hình về chi phí, thu nhập và kết
quả một cách chi tiết, còn sử dụng hệ thống chứng từ hướng dẫn. Các chứng từ hướng
dẫn được doanh nghiệp cụ thể theo các chỉ tiêu phục vụ trực tiếp cho việc thu nhận, xử
lý và cung cấp thông tin nội bộ. Việc kiểm tra, xử lý và luân chuyển chứng từ được
xác lập theo cách riêng, nhằm bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, trung thực, kịp
thời cho công tác đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí cũng như phục vụ cho
công tác lập dự toán mới.
b. Phương pháp tính giá
Để phản ánh tình hình huy động và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, kế toán
quản trị phải sử dụng phương pháp tính giá, tức là quy đổi các loại tài sản phi tiền tệ
thành tiền để cung cấp các thông tin có tính tổng hợp cho nhà quản trị doanh nghiệp.
Kế toán quản trị cũng phải tuân thủ các nguyên tắc và trình tự tính giá giống
như kế toán tài chính. Tuy nhiên, do mục đích riêng của kế toán quản trị nên các
Đoàn Văn Dũng

15

Quản trị kinh doanh 2012




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status