TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------[[\\-------------
ĐINH TIẾN DŨNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KẾ TOÁN CỦA ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------[[\\------------
ĐINH TIẾN DŨNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO ĐẠI HỌC KẾ TOÁN CỦA ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
GS.TS. ĐỖ VĂN PHỨC
truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian làm luận văn này.
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo
Viện Sau Đại học – Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng em xin dành sự biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua.
Hà Nội, ngày..... tháng...... năm 2014
Tác giả luận văn
Đinh Tiến Dũng
Đinh Tiến Dũng
2
CH QTKD BK 2011B
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học Kế toán của Đại học Đại Nam
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QTKD
Quản trị kinh doanh
ĐH
Đại học
Nghiên cứu khoa học
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
CTĐT
Chương trình đào tạo
MH
Môn học
CBHD
Cán bộ hướng dẫn
WTO
Tổ chức kinh tế thế giới
Đinh Tiến Dũng
3
CH QTKD BK 2011B
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học Kế toán của Đại học Đại Nam
Đại Nam .............................................................................................................. 45
2.2.1 Thực trạng về đào tạo Đại học Kế toán tại Đạo học Đại Nam ......... 45
2.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu phục vụ đề tài: ..................... 47
2.3. Những yếu tố trực tiếp quyết định tình hình chất lượng đào tạo đại học Kế
toán của Đại học Đại Nam .................................................................................. 61
Đinh Tiến Dũng
4
CH QTKD BK 2011B
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học Kế toán của Đại học Đại Nam
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KẾ TOÁN CỦA ĐAI HỌC ĐẠI NAM TRONG 5 NĂM
TỚI ...................................................................................................................... 72
3.1.Những sức ép mới đối với tồn tại và phát triển đào tạo Đại học Đại Nam
trong 5 năm tới ................................................................................................... 72
3.1.1. Về mức độ cụ thể hơn và cao hơn của trình độ, đòi hỏi của người học
và người sử dụng sản phẩm đào tạo. ........................................................... 75
3.1.2. Sức ép từ phía mức độ cạnh tranh cao hơn ....................................... 76
3.1.3. Sức ép từ phía trình độ và đòi hỏi của đội ngũ giảng viên cao hơn,
quyết liệt hơn ................................................................................................ 78
3.1.4. Sức ép từ phía quản lý, Hội đồng quản trị của Đại học Đại Nam, của
Bộ GD và ĐT, từ phía nhà nước thực sự hơn, chặt chẽ hơn, cương quyết
hơn... 79
3.1.5. Sức ép từ phía những tổn hại nếu để xảy ra suy giảm mạnh............. 79
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo
3.2.
Bảng 1.5 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của ngành
(chuyên ngành, môn học) …………của trường (viện)……..năm học……….. ..... 32
Bảng 1.6 Kết quả diễn giải chất lượng của thực trạng cơ sở vật chất của ngành
(chuyên ngành, môn học) …………của trường (viện)……..năm học……….. ..... 32
Bảng 1.7 Kết quả luận giải đề xuất nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của
ngành (chuyên ngành, môn học) …………của trường (viện)……..năm
học………............................................................................................................. 33
Bảng 1.8 Chất lượng thấp (cao) của các bài giảng, giáo trình của giáo viên biên
soạn: .................................................................................................................... 34
Bảng 1.9 Chất lượng thấp (cao) của đội ngũ giáo viên tham gia chuyên ngành,
loại hình đào tạo: ................................................................................................ 35
Bảng 1.10 Chất lượng thấp (cao) của điều phối quá trình đào tạo: .................. 35
Khi đánh giá mức độ quyết định, tác động của các nhóm nhân tố trực tiếp chúng
ta sử dụng các trọng số/điểm tối đa ở bảng sau: ................................................. 36
Bảng 1.11 Mức độ quyết định chất lượng sản phẩm đào tạo của các nhóm yếu tố
trực tiếp: .............................................................................................................. 36
Bảng 2.1 Danh mục các cấp ngành nghề đào tạo của trường Đại học Đại Nam
áp dụng từ năm 2014: ......................................................................................... 39
Bảng 2.2 Kết quả đào tạo Đại học kế toán của trường Đại học Đại Nam trong 3
năm gần nhất theo kết quả học tập (2008 – 2010): ............................................ 54
Bảng 2.3 Tổng hợp kết quả điều tra chất lượng đào tạo đại học kết toán đại học
đại nam 2008 – 2010 theo ý kiến trực tiếp tham gia quá trình đào tạo ............ 54
Đinh Tiến Dũng
6
CH QTKD BK 2011B
CH QTKD BK 2011B
Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học Kế toán của Đại học Đại Nam
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lý do 1: Sau 3 kỳ học lý thuyết của chương trình đào tạo thạc sỹ QTKD của
ĐH Bách Khoa Hà Nội tôi nhận thức sâu sắc thêm rằng: chất lượng đào tạo là yếu tố
quyết định nhiều nhất sự thành (bại) của các đơn vị đào tạo trong quá khứ, hiện tại và
trong tương lai nhất là khi có sự cạnh tranh từ các đối thủ ngày càng nhiều lên. Và chất
lượng đào tạo của cơ sở đào tạo chủ yếu phụ thuộc vào trình độ nhận thức và mức độ
đầu tư của lãnh đạo cơ sở đào tạo cho quản lý chất lượng.
Lý do 2: Sau một thời gian hợp tác, làm việc với trường Đại học Đại Nam về
việc liên kết tuyển sinh và đào tạo sinh viên ngành Kế toán với trường. Trong quá trình
làm việc thực tế về đào tạo ngành Kế toán của Đại học Đại Nam tôi thấy tạm hài lòng
về chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, tôi vẫn thấy chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo của
trường Đại học Đại Nam vẫn còn một số điểm chưa được hợp lý, vẫn còn có nhiều
thiếu sót.
Lý do 3: Yêu cầu chọn đề tài phải phù hợp với chuyên ngành đào tạo và trực
tiếp phục vụ cho công tác của học viên.
Với những lý do trên học viên đã chủ động đề xuất và được chấp thuận làm
luận văn thạc sỹ với đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Đại
học Kế toán của Đại học Đại Nam.
2. Mục tiêu (Kết quả) nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này học viên phải đạt các kết quả sau:
Kết quả thiết lập phương pháp đánh giá và các nhân tố của tình hình chất
lượng sản phẩm của tổ chức.
Kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình chất lượng đào tạo Đại học
Kế toán của Đại học Đại Nam cùng các nguyên nhân chính, trực tiếp.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO
1.1 Khái niệm về chất lượng đào tạo
Chất lượng là một khái niệm có nghĩa rất mở, và mang tính chủ quan, hay nói một
cách khác, chất lượng là một khái niệm khá trừu tượng và mang tính đa chiều. Chính
vì vậy có khá nhiều định nghĩa khác nhau về “chất lượng” theo những cách tiếp cận
khác nhau, nhằm phản ánh yêu cầu của từng lĩnh vực, hoặc của các bên liên quan.
Đồng thời những định nghĩa và quan niệm về chất lượng lại thay đổi theo thời gian và
theo sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước. Sau đâu em xin tóm tắt một số định
nghĩa về chất lượng trong các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố khi
bàn về chất lượng giáo dục như sau:
1.1.1 Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”
Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường đại học phụ
thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này được gọi là
“quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng.
1.1.2 Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”
Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục đại học (CLGDĐH) cho rằng
“đầu ra” của giáo dục đại học có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của
quá trình đào tạo. “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể
hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng
cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó.
1.1.3 . Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ 3 về CLGDĐH cho rằng một trường đại học có tác động
tích cực tới sinh viên khi nó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí
tuệ và cá nhân của sinh viên. “ Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị của
“đầu ra” trừ đi giá trị của “đầu vào”, kết quả thu được: là “giá trị gia tăng” mà
trường đại học đã đem lại cho sinh viên và được đánh giá là CLGDĐH
1.1.4 Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ
Theo định nghĩa thứ nhất, cần có Bộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục đại học về tất cả các
lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường đại học sẽ dựa vào Bộ tiêu chí chuẩn
đó. Khi không có Bộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng GDĐH sẽ dựa trên mục
tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá. Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường
đó.
Đinh Tiến Dũng
11
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
1.2 Chất lượng đào tạo với lợi ích của người được đào tạo, người tham gia đào tạo
và người sử dụng sản phẩm đào tạo
Đối với nhiều loại hình hoạt động như: quản lý, đào tạo...chất lượng sản phẩm
dịch vụ là yếu tố quyết định nhiều nhất về sự cạnh tranh và hiệu quả. Nghiên cứu lý
thuyết và tổng kết thực tiễn chúng ta hoàn toàn đúc kết được rằng: theo nghĩa rộng,
chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu sử dụng; theo nghĩa hẹp,
chất lượng sản phẩm đào tạo là mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu của người sử
dụng sản phẩm đó. Từ đó điều quan trọng nhất và là điều chúng ta lâu nay yếu kém
nhất là nhận diện, thống nhất với nhau nhu cầu đào tạo, nhu cầu của người sử dụng sản
phẩm đào tạo. Nhu cầu đào tạo của đất nước là danh mục các ngành, chuyên ngành; số
lượng người từng ngành, chuyên ngành với tập kiến thức và kỹ năng xác định – cơ cấu
của chúng để cùng với nguồn nhân lực hiện có làm cho kinh tế - xã hội phát triển
nhanh, bền vững nhất trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Nhu cầu của người sử
dụng cụ thể là nhu cầu đào tạo nhân lực để cùng với nhân lực hiện có làm cho hoạt
Khi người sử dụng sản phẩm đào tạo thu được lợi ích càng nhiều họ càng có nhu
cầu sử dụng tiếp theo, càng tín nhiệm cơ sở đào tạo ra loại sản phẩm đó. Được đặt
hàng đào tạo ngày càng nhiều, được sử dụng sản phẩm đào tạo càng nhiều trường
(viện) càng có nhiều người vào học. Càng có nhiều lớp đông người học trường (viện):
người dạy, người quản lý đào tạo, người phục vụ quá trình đào tạo càng thu được
nhiều lợi ích.
Như vậy, chỉ khi chất lượng sản phẩm đào tạo đảm bảo lợi ích của các bên liên
quan mới hài hòa. Và khi đó hoạt động đào tạo và hoạt động của các doanh nghiệp, cơ
quan mới tương tác tích cực và từ đó kinh tế - xã hội mới phát triển thực sự bền vững.
1.3 Khái quát chung và những đặc điểm của chương trình đào tạo Đại học:
Đào tạo Đại học là hình thức đào tạo dành cho những đối tượng đã tốt nghiệp
Trung học Phổ thông, Trung học tương đương. Đây là quá trình định hướng nghề
nghiệp cho các em học sinh vừa rời ghế nhà trường tiếp cận với cuộc sống giúp các
em phát triển các kỹ năng , kiến thức về chuyên môn cũng như về xã hội để sau khi
các em tốt nghiệp Đại học có thể vận dụng các kiến thức đã được học trong quá trình
đào tạo Đại học ra ngoài xã hội nuôi sống bản thân mình và đóng góp cho sự phát triển
của đất nước.
Hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế tất
yếu, đã và đang tác động sâu sắc tới nền kinh tế toàn cầu, các quan hệ kinh tế và từng
quốc gia nói riêng. Toàn cầu hoá, với những cơ hội và thách thức mà nó đem lại, tác
động trực tiếp tới giáo dục – đào tạo xem xét về tất cả các mặt nội dung chương trình,
hình thức và phương pháp đào tạo, tổ chức và quản lý. Đào tạo đại học trở thành một
nhu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công
nghệ của Việt Nam.
Đinh Tiến Dũng
13
CH QTKD BK 2011B
chuyên sâu vừa có kinh nghiệm phong phú, đa dạng sẽ góp phần củng cố và nâng cao
chất lượng của chương trình đào tạo để thu hút thêm nhiều học viên có nhu cầu theo
Đinh Tiến Dũng
14
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
học.
Trong các chuyên ngành đào tạo đại học thì đặc biệt hiện nay chương trình đào tạo
cử nhân ngành Kế toán đã nhanh chóng trở thành chuyên ngành có lượng nhu cầu lớn
nhất. Nguyên nhân có thể do nhu cầu toàn cầu hóa, cạnh tranh ngày càng mãnh mẽ,
các doanh nghiệp về cả sản xuất lẫn dịch vụ đều có nhu cầu về nguồn nhân lực chất
lượng cao, được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp để doanh nghiệp có đủ năng lực
tương tác cùng những đối thủ không những trong nước mà còn trên thị trường quốc tế.
Cũng có thể do nhu cầu của các cá nhân khi kinh tế- xã hội ngày càng phát triển, công
việc hiện tại đòi hỏi nên muốn tiếp cận những kiến thức chuyên môn sâu rộng hơn từ
đó phát triển bản thân và cũng để nâng cao vị trí của cá nhân trong các doanh nghiệp
đang công tác. Bởi vậy, trường Đại học Đại Nam nói riêng và hệ thống các trường đại
học nói chung đều đang mở rộng và tiến hành đào tạo Đại học ngành Kế toán với quy
mô ngày càng lớn để đáp ứng lượng nhu cầu tư các cá nhân và tổ chức.
1.4 Các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.1 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học
1. Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết
với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.
2. Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình
1.4.3 Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục
1. Chương trình giáo dục của trường đại học được xây dựng trên cơ sở chương
trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chương trình giáo dục được
xây dựng với sự tham gia của các giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các
tổ chức, hội nghề nghiệp và các nhà tuyển dụng lao động theo quy định.
2. Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết
kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo
trình độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
3. Chương trình giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế
theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo.
4. Chương trình giáo dục được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham
khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển
dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác
nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương hoặc cả nước.
5. Chương trình giáo dục được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các
trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác.
6. Chương trình giáo dục được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng
dựa trên kết quả đánh giá.
Đinh Tiến Dũng
16
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
1.4.4 Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo
1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
3. Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng
viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước.
4. Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn,
nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
5. Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình giáo dục và nghiên cứu
khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ
trung bình sinh viên / giảng viên.
6. Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo
quy định. Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên
môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu
về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học.
7. Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên
môn và trẻ hoá theo quy định.
8. Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và
được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.
1.4.6 Tiêu chuẩn 6: Người học
1. Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình giáo dục, kiểm tra đánh
giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo
quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể
dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường.
3. Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học
được thực hiện có hiệu quả.
3. Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế
tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên
cứu và phát triển của trường đại học.
4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học
có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết
các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.
5. Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không
ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này.
6. Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại
học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại
học khác và các doanh nghiệp. Kết quả của các hoạt động khoa học và công
nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường.
Đinh Tiến Dũng
19
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
7. Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt
động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền
sở hữu trí tuệ.
1.4.8 Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế
1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các
chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng
viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật
6. Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo
quy định.
7. Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85.
Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định.
8. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch
chiến lược của trường
9. Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên và người học.
1.3.10 Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính
1. Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài
chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các
hoạt động khác của trường đại học.
2. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học
được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định.
3. Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho
các bộ phận và các hoạt động của trường đại học.
Nguồn: Cục khảo thí và kiểm định chất lượng Giáo dục – Bộ Giáo dục & Đào tạo
1.4 Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục đại học như đã trình bày ở phần trên, là một khái niệm
động, đa chiều, và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người và
người. Do vậy không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá và đo lường chất
lượng trong giáo dục đại học. Trong giáo dục đại học người ta thường dùng một bộ
thước đo bao gồm các tiêu chí và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào
tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng của các trường đại học. Bộ thước đo
này có thể dùng để đánh giá đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng, có thể đánh
giá đo lường bản thân chất lượng đào tạo của một trường đại học. Các chỉ số đó có thể
là chỉ số định lượng, tức là đánh giá và đo được bằng điểm số. Cũng có thể có các chỉ
số định tính, tức là đánh giá bằng nhận xét chủ quan của người đánh giá.
lượng đào tạo, đánh giá chất lượng đào tạo chưa được quan tâm đầu tư. Chúng ta mới
đánh giá chất lượng đào tạo theo kinh nghiệm; cảm nhận, cảm tính của một hoặc một
số cá nhân; theo một số chỉ số rời rạc...Kết quả đánh giá theo các cách mà chưa hiểu rõ
bản chất của chất lượng sản phẩm đào tạo; chưa làm rõ, nắm bắt, xác định được nhu
cầu; chưa có đầy đủ dữ liệu, dữ liệu có thì không đích thực, kém chính xác; chưa đi
đến kết luận cuối cùng định lượng. Do đó, nó có sức thuyết phục thấp không chỉ dẫn
đến các giải pháp nâng cao ít trúng, không đủ mức độ, kém hiệu lực mà còn làm ảnh
hưởng đến tâm huyết của những người làm đào tạo. Như vậy, thực tiễn đã, đang đòi
hỏi chúng ta phải trả lời một cách bài bản, chuẩn xác 3 câu hỏi của vấn đề chất lượng
Đinh Tiến Dũng
22
CH QTKD BK 2011B
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học kế toán của Đại học Đại Nam
sản phẩm đào tạo: tại sao phải nâng cao; nâng từ đâu đến đâu và nâng cao bằng
cách nào.
Câu hỏi 1 lâu nay chúng ta đã trả lời đa phần phiến diện; câu hỏi 2 trả lời chưa
chưa định lượng đến cùng; câu hỏi 3 trả lời nhiều khi sai lạc, trùng lặp.
Để trả lời câu hỏi 2 cần đánh giá tình hình chất lượng sản phẩm đào tạo. Muốn
đánh giá tình hình rủi ro cần sử dụng phương pháp đánh giá. Vận dụng Lý luận về
phương pháp đánh giá tình hình của GS, TS Đỗ văn Phức [5, tr53], học viên cho rằng,
kết quả đánh giá tình hình chất lượng đào tạo chỉ có được dưới dạng chung kết định
lượng, có sức thuyết phục cao khi phương pháp được chọn dùng hoặc được thiết lập
đáp ứng nhu cầu sử dụng được chuyển hóa thành các yêu cầu sử dụng sau đây:
1. Đảm bảo đánh giá trúng bản chất của chất lượng đào tạo;
2. Đảm bảo đánh giá đầy đủ các mặt của tình hình chất lượng đào tạo;