Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng CBCC cấp cơ sở (xã, thị trấn) của huyện lạc thủy , tỉnh hòa bình - Pdf 37

BỘ NỘI VỤ
ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
‫٭٭٭‬

BÁO CÁO KIẾN TẬP
Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO
TẠO,BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP CƠ SỞ
(XÃ, THỊ TRẤN) CỦA HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
Họ và tên: TRẦN THANH VÂN ( 02/4/1994 )
Lớp: QTNL K1G
Địa điểm kiến tập: Phòng Nội vụ UBND huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình
Thời gian kiến tập: Từ ngày 01/5 đến ngày 31/5/2015
Giảng viên hướng dẫn:
Niên khóa: 2012 – 2016

Hà Nội, năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Sau một tháng kiến tập tại phòng Nội vụ UBND huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa
Bình, với sự giúp đỡ của các bác,các cô chú trong phòng Nội vụ cùng sự chỉ bảo
tận tình của các thầy cô giáo, em đã hoàn thành báo cáo kiến tập một cách tốt
đẹp. Ba năm học tập tại Đại học Nội vụ Hà Nội, em đã được thày cô giáo truyền
đạt những kiến thức lý luận cơ bản về ngành Quản trị Nhân lực nhưng chưa có
điều kiện va chạm thực tiễn. Nhân đợt kiến tập do nhà trường tổ chức, em được
phòng Nội vụ UBND huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình tiếp nhận về kiến tập,
những lý luận được học tại trường hôm nay được đem ra thực hành soi chiếu và
áp dụng trong thực tiễn hàng ngày để làm việc, tiếp cận công việc hàng ngày
như cán bộ công chức. Em đã quan sát và học hỏi được nhiều điều về công việc,
kỹ năng nghiệp vụ quản trị nhân lực cũng như trách nhiệm trong công việc, tác
phong, thái độ ứng xử làm việc nơi công sở, vững vàng, tự tin với nghề nghiệp

CHƯƠNG 1.........................................................................................................4
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG................................................................................4
1.1.Giới thiệu chung về huyện Lạc Thủy và phòng nội vụ UBND huyện Lạc Thủy
...................................................................................................................................4
1.1.Điều kiện tự nhiên...............................................................................................4
1.2.Đặc điểm kinh tế.................................................................................................5
1.3.Đặc điểm xã hội..................................................................................................6
1.1.4. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Phòng Nội vụ..........................................6
1.1.5. Tổ chức bộ máy..............................................................................................7
1.1.6. Đội ngũ cán bộ, công chức.............................................................................8
1.2.Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở................10
1.2.1. Các khái niệm cơ bản....................................................................................10
1.2.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng.....................................................................13
1.2.3. Mục tiêu, đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở....13
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở.....14
1.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ
sở.............................................................................................................................15


1.2.6.Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC ............................................................16

CHƯƠNG 2........................................................................................................18
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC .................18
CẤP CƠ SỞ (XÃ, THỊ TRẤN) CỦA HUYỆN LẠC THỦY, .......................18
TỈNH HÒA BÌNH.............................................................................................18
2.1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở (xã, thị trấn)
của huyện Lạc Thủy................................................................................................18
2.2.Khái quát về tình hình đội ngũ CB,CC cấp cơ sở (xã, thị trấn) của huyện Lạc
Thủy........................................................................................................................19
2.3.Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở của

3.2.3.2. Đối với đội ngũ CBCC..............................................................................36

KẾT LUẬN........................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................40


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

stt

Hội đồng nhân dân

HĐND

1

Uỷ ban nhân dân

UBND

2

Cán bộ, công chức

CBCC

3

Đào tạo bồi dưỡng


TW

9

Cao đẳng, Đại học

CĐĐH

10

Trung học phổ thông

THPT

11

Trung học cơ sở

THCS


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ những
người cốt cán, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò to lớn đó đã được
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thì
ngọn mới tốt”. Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng
đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng”. Thực vậy,
hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước nói chung, của hệ thống các
tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng lực, phẩm chất của đội

hiệu quả của công tác ĐTBD CBCC cấp xã thông qua những số liệu cụ thể và
kết quả công việc được giao.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập trung tìm hiểu công tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện
Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác đào
tạo, bồi dưỡng CB,CC cấp cơ sở của huyện Lạc Thủy.
- Những kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp cơ sở trên địa bàn huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: 13 xã và 2 thị trấn trên địa bàn huyện Lạc Thủy
-Thời gian: giai đoạn 2012-2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, sinh viên nghiên cứu văn bản pháp luật, các tài liệu có
liên quan đến nơi thực tập.
Thu thập thông tin, thống kê, phân tích và đánh giá số liệu.
Thông qua sự hướng dẫn của giáo viên, của cán bộ nơi kiến tập kết hợp
với quá trình quan sát, thử việc tại cơ quan để bổ sung và nâng cao kiến thức,
tích lũy kinh nghiệm và hoàn thành báo cáo.
6. Ý nghĩa,đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu góp phần chuẩn hóa, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công
tác đào tạo và bồi dưỡng, cán bộ công chức cấp cơ sở của các xã trong huyện Lạc
Thủy.
2


Kết quả đạt được của bài báo cáo có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo
cho cán bộ làm công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã

7. Kết cấu của đề tài

đá vôi, xen kẽ là hệ thống sông suối.
Khí hậu Lạc Thuỷ mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một
năm có hai mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5
đến tháng 10. Trong mùa mưa, lượng mưa tương đối cao: 1.681 mm, chủ yếu
tập trung vào tháng 6 và 7. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước và kết thúc
vào tháng 4 năm sau. Vào mùa mưa, do điều kiện mặt đệm và địa hình chia cắt
mạnh kết hợp với mưa lớn dễ gây ra lụt lội, lũ quét ảnh hưởng đến sản xuất và
sinh hoạt của người dân. Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 86%, cao nhất vào
các tháng 7 và 8. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, cao nhất là 28oC, thấp
nhất là 17,2oC. Khí hậu Lạc Thuỷ lạnh nhất từ giữa tháng 11 năm trước đến
tháng 2 năm sau. Rừng ở Lạc Thuỷ có chủng loại cây phong phú và đa dạng:
bương, tre, nứa, mây, song, cây dược liệu quý... Trong rừng có nhiều loài thú
quý sinh sống như: hổ, báo, gấu, trăn, rắn, hươu, nai... Nguồn tài nguyên khoáng
sản đáng kể nhất của Lạc Thuỷ là cát vàng, đá, sỏi. Huyện Lạc Thuỷ được thiên
4


nhiên ưu đãi về cảnh quan thiên nhiên và có nhiều di tích kỳ thú như chùa Tiên
(xã Phú Lão), hang Đồng Nội (xã Đồng Tâm), hồ Đá Bạc (xã Phú Thành)... là
những địa danh hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Bên cạnh
đó, Lạc Thuỷ còn có cảnh quan môi trường độc đáo của một huyện chuyển tiếp
giữa miền núi và đồng bằng, có nhiều cảnh đẹp có thể phát triển thành những
khu điều dưỡng có giá trị.
1.2.

Đặc điểm kinh tế

Ở Lạc Thuỷ, sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu, chiếm tỷ
trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp chiếm
đến 45% tổng giá trị thu nhập quốc dân trên địa bàn. Trong giai đoạn 1996 2000, giá trị sản xuất nông nghiệp có sự gia tăng đáng kể, từ 47,47 tỷ đồng năm

lịch của huyện tương đối lớn do có nhiều cảnh quan đẹp, sơn thuỷ hữu tình. Tuy
vậy, cho đến nay, lưu lượng khách tham quan du lịch, tìm hiểu thị trường, kinh
doanh buôn bán đến Lạc Thuỷ chưa nhiều (mỗi năm ước khoảng 20.000 lượt
người). Cơ sở vật chất phục vụ cho ngành du lịch của Lạc Thuỷ còn quá yếu,
đầu tư cho mục tiêu phát triển du lịch của huyện chưa nhiều.
1.3.

Đặc điểm xã hội

Với dân số khoảng 61.000 người; gồm có: 15 đơn vị hành chính (trong đó
có 13 xã và 02 thị trấn); có 140 thôn, xóm (khu dân cư); gồm 5 dân tộc anh em;
trong đó dân tộc kinh chiếm 63,5%, dân tộc Mường chiếm 35%, dân tộc khác
chiếm 1,5%.
Lạc Thủy có đặc thù riêng so với 10 huyện thị, đó là 13/15 xã có đồng bào
theo đạo Thiên chúa giáo. Trong quá trình dựng nước và giữ nước, nhân dân các
dân tộc huyện Lạc Thủy có truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm bảo vệ
Tổ quốc. Trải qua các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm và công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới, dưới sự lãnh
đạo của Đảng nhân dân đã phấn đấu đạt những thành tựu có ý nghĩa quan trọng,
góp phần vào sự nghiệp chung của nhân dân cả nước.
1.1.4. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Phòng Nội vụ
Phòng Nội vụ huyện Lạc Thủy hiện nay là 01 trong số 13 đơn vị trực
thuộc UBND huyện.
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Lạc Thủy giúp
UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn về công tác tổ
6


chức cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp.
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, công tác Thi đua-Khen thưởng, công tác Tôn


- Bộ phận công tác Hội – Tôn giáo do 01 đồng chí Phó phòng trực tiếp
tham mưu cho Trưởng phòng.
Các chuyên viên và lao động hợp đồng giúp việc:
- 01 chuyên viên theo dõi, giúp đồng chí Phó phòng quản lý cán bộ, công
chức cấp xã kiêm nhiệm công tác kế toán của đơn vị.
- 01 chuyên viên giúp Trưởng phòng xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, dài
hạn, hàng năm về biên chế, tổ chức biên chế, quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi
dưỡng, điều động, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức, tuyển dụng hợp
đồng, tổng hợp nguồn kinh phí chi tiền lương, tiền công. Kế hoạch tinh giản
biên chế và các kế hoạch khác nhằm giúp đồng chí Trưởng phòng tham mưu cho
UBND huyện quản lý, sử dụng biên chế có hiệu quả.
- 01 chuyên viên giúp Trưởng phòng thực hiện các chính sách đối với cán
bộ, công chức, viên chức bao gồm: Tiền lương, tiền công, hưu trí, nâng lương,
nâng ngạch, quản lý hồ sơ công chức, viên chức, tổng hợp báo cáo thống kê chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và thực hiện các công việc khác
theo sự phân công của Trưởng phòng.
- 01 lao động hợp đồng có chuyên môn giúp Trưởng phòng thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về công tác văn thư lưu trữ và kiêm thủ quỹ.
1.1.6. Đội ngũ cán bộ, công chức.
Để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao Phòng Nội vụ huyện
Lạc Thủy đã không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về
chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc cũng như tư tưởng đạo
đức, bản lĩnh chính trị cho toàn bộ nhân viên.
Hiện nay, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ làm việc tại Phòng
Nội vụ được đánh giá ở mức khá cao so với các phòng ban trong toàn huyện,
trong đó:
- 05 cán bộ có trình độ Đại học.
- 03 cán bộ có trình độ Cao đẳng.
+ Về trình độ lý luận chính trị:


độ

Họ và

Năm

Chức

Trình

Trình

tên

sinh

danh

độ TH

độ NN

1958

TP

ĐH

CC


A

A

1973

PP

ĐH

SC

CV

A

A

CMNV LLCT

QLNN

Đinh
1

Thế
Sinh
Trần



1977

CC

Ngọc

1978

Tân
Nguyễn

1985

SC

CV

A

A



CV

A

A


Thị
Thanh
Hương

(Nguồn: Phòng Nội vụ - huyện Lạc Thủy)
1.2.Lý luận chung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp cơ sở
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
• Cán bộ, công chức
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ
ngân sách Nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản việt Nam,
10


Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công
lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức
trong bộ máy lãnh đạo, quản lí của đơn vị sự nghiệp thì lương được bảo đảm từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
• Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân

Đào tạo “ là quá trình tác động đến con người nhằm làm cho người đó
11


lĩnh hội và nắm vững những tri thức,kỹ năng ,kỹ xảo… một cách có hệ
thống,chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân
công lao động nhất định,hoàn thành tốt nhiệm vụ,công vụ được giao ’’[F;tr25]
Bồi dưỡng “là quá trình liên tục nâng cao trình độ,chuyên môn,kiến thức
,kỹ năng nghề nghiệp,nâng cao năng lực nói chung trên cơ sở của mặt bằng kiến
thức đã được đào tạo trước đó.Trong hoạt động đào tạo,bồi dưỡng cán bộ,công
chức,bồi dưỡng có nhiệm vụ cập nhật,trang bị thêm,trang bị mới về kiến thức,kỹ
năng thực thi nhiệm vụ của người cán bộ ,công chức’’[F;tr27]
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một quá trình nhằm trang bị
cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để
thực hiện tốt nhất nhiệm vụ được giao.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi
khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp
ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn. Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật
kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội
đảm bảo hiệu quả của hoạt động công vụ.
Có nhiều hình thức phân loại đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công
chức,trong đó có 2 cách phân loại chính sau:
Phân loại theo thời gian :
- Đào tạo dài hạn
- Các khóa đào tạo và bồi dưỡng trung hạn
- Các khóa đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn
Phân loại theo mục đích
- Đào tạo và bồi dưỡng tiền công chức
- Đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh,tiêu chuẩn ngạch
- Bồi dưỡng nâng cao

Tạo ra một đội ngũ CBCC vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ, có năng
lực, phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc tận tụy phục vụ
nhân dân, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xây dựng một đội ngũ CBCC năng động, nhạy bén, linh hoạt, có khả
năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại, khả năng giải quyết công việc
nhanh góp phần thúc đẩy sự phát triển của huyện.
1.2.3. Mục tiêu, đối tượng, nội dung của đào tạo, bồi dưỡng CBCC
13


cấp cơ sở
Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở là nhằm xây dựng được
đội ngũ CB,CC cấp cơ sở có bản lĩnh chính trị, năng lực thực tiễn, có phẩm chất
và đạo đức cách mạng trong sáng, tác phong làm việc khoa học, hiệu quả. Đảm
bảo có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và có kiến thức phù hợp với nhiệm
vụ công tác.
Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở:
- Cán bộ, công chức đang công tác trong các cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, Nhà nước ở thành phố, ở quận, huyện, thị
xã;
- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Nghị định số
92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số
lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị
trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở gồm:
- Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị
- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức kĩ năng quản lý Nhà nước
- Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ

không muốn phục vụ nhân dân. Việc đào tạo công chức có chất lượng đòi hỏi
sau quá trình đào tạo, công chức không chỉ có kiến thức, kỹ năng, mà còn phải
có mong muốn đem kiến thức, kỹ năng đó áp dụng vào thực thi công vụ nhằm
nâng cao hiệu quả công việc. Hay nói cách khác là có mong muốn cống hiến cho
nền công vụ nước nhà.
Tiêu chí này được cụ thể hóa bằng những yêu cầu như sau:
+ Có phẩm chất chính trị
+ Có đạo đức xã hội
+ Có đạo đức nghề nghiệp
+ Có “tầm nhìn” chung
1.2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp cơ sở
- Sự quan tâm của cấp ủy, thủ trưởng đơn vị
15


- Tính khoa học của quy hoạch kế hoạch ĐTBD
- Tính khoa học, hợp lý trong việc lựa chọn chương trình, cơ sở ĐTBD
để cử công chức tham gia ĐTBD
+ Chương trình đào tạo, bồi dưỡng
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy và học
+ Đội ngũ giảng viên hành chính và quản lý hành chính Nhà nước
- Chế độ, chính sách ĐTBD
+ Hỗ trợ về thời gian
+ Hỗ trợ về tài chính
+ Sử dụng sau khi ĐTBD
1.2.6.Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC
STT
1


cán bộ, công chức, Sở Nội vụ tiến hành lập bản “Báo cáo kết quả đào tạo và
đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” đề nghị các Sở, Ban,
Ngành, huyện, thành thị báo cáo nội dung về công tác đào tạo, bồi dưỡng của
đơn vị mình. Trên cơ sở các báo cáo đó và dựa vào yêu cầu tiêu chuẩn cán bộ,
công chức. Sở Nội vụ phối hợp với Ban tổ chức tỉnh ủy tiến hành tổng hợp nhu
cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho các đơn vị.
Sở Nội vụ tổng hợp nhu cầu đào tạo của các đơn vị thuộc tỉnh, xây dựng
kế hoạch đào tạo hàng năm và thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, báo cáo kết quả
16


thực hiện kế hoạch cho Hội đồng đào tạo tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo
định kỳ hàng năm.
Để nâng cao chất lượng học tập, chất lượng quản lý; hàng năm, Sở Nội vụ
báo cáo với UBND tỉnh về kết quả thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Các Sở, ban, ngành, cơ quan có liên quan cũng được yêu cầu đánh giá kết quả
đào tạo hàng năm.

17


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CBCC
CẤP CƠ SỞ (XÃ, THỊ TRẤN) CỦA HUYỆN LẠC THỦY,
TỈNH HÒA BÌNH
2.1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp cơ sở (xã,
thị trấn) của huyện Lạc Thủy
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, phát triển nền kinh tế thị trường nhiều
thành phần, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, công tác đào tạo, bồi
dưỡng cập nhật thông tin, kiến thức có vị trí và vai trò rất quan trọng. Mục tiêu

dưỡng, hạn chế về năng lực, phẩm chất đạo đức, uy tín thấp, có những biểu hiện
tiêu cực tham ô, lãng phí quan liêu ra rời dân, suy thoái về đạo đức, lối sống…
thì ở nơi đó gặp khó khăn, có nơi còn bị kẻ xấu kích động, gây rối, khiếu kiện
kéo dài, vượt cấp trở thành “điểm nóng” phức tạp ảnh hưởng tới sự ổn định, phát
triển của địa phương, tới tư tưởng, đời sống của nhân dân.
Như vậy, công tác cán bộ là một nội dung quan trọng trong công tác lãnh
đạo của Đảng. Muốn có cán bộ tốt thì vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng
càng quan trọng, cấp thiết hơn bao giờ hết.
2.2.

Khái quát về tình hình đội ngũ CB,CC cấp cơ sở (xã, thị trấn)

của huyện Lạc Thủy
Huyện Lạc Thủy có 15 đơn vị hành chính cơ sở ( 13 xã và 02 thị trấn), là
một huyện miền núi, là khu căn cứ cách mạng, điều kiện phát triển kinh tế- xã
hội có nhiều khó khăn. Xác định rõ vị trí, vai trò cán bộ, công chức cấp xã, trong
những năm qua Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban Thường vụ Huyện ủy đặc
biệt quan tâm lãnh đạo chỉ đạo về công tác tổ chức cán bộ từ quy hoạch, đào tạo
bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, trong đó đặc biệt quan tâm đến công tác đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
Cán bộ chủ chốt cấp xã là những cán bộ chủ chốt của cấp uỷ Đảng,
HĐND, UBND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội;
Công chức chuyên môn cấp xã được UBND tuyển chọn gồm: trưởng công an
xã, xã đội trưởng, cán bộ văn phòng, địa chính, tài chính - kế toán, tư pháp - hộ
tịch, văn hoá - xã hội.
Tổng số cán bộ, công chức xã tính đến năm 2007 ( theo Nghị định
19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status