Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................3
1.1 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương..........................................6
1.2 Cơ sở lý luận về đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực............................21
1.2.1 Các khái niệm cơ bản.............................................................................21
1.2.1.1 Nguồn nhân lực...................................................................................21
1.2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức..............................................................22
1.2.1.3 Yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực.....................................22
1.2.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực....................................................23
1.2.2.1 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực................................23
1.2.2.2 Khái niêm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức...............................23
1.2.2.3 Sự cần thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đối với nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực........................................................................25
1.2.2.4 Tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
trong giai đoạn hiện nay..................................................................................27
1.2.3 Nội dung và hình của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..................29
1.2.3.1 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức..................29
1.2.3.2 Các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức,
doanh nghiệp...................................................................................................31
CHƯƠNG II.......................................................................................................33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG......................................33
GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI
DƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY..................................................46
3.1 Hoàn thiện công tác xác định nhu cầu đào tạo..........................................48
: Thạc sĩ
PGS.TS : Phó giáo sư.Tiến sĩ
NXB
: Nhà xuất bản
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CBCC : Cán bộ công chức.
CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Nguyễn Quang Bách Anh
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Bài báo cáo thực tập “Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương” là kết quả của quá
trình làm việc nỗ lực, nghiêm túc sau khoảng thời gian thực tập thực tế tại Sở
Nội vụ tỉnh Hải Dương. Trong thời gian thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân
em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô trong khoa Tổ chức và
Quản lý nhân lực, các anh, chị trong Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương quan tâm giúp
đỡ. Chính sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình đó đã tạo động lực làm việc, hoàn
thành tốt các công việc được giao, hơn thế nữa đó chính là động lực giúp em
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, con người được coi là yếu tố trung tâm của mọi hoạt động
trong xã hội. Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và
quyết định sự thành bại của tổ chức. Hay nói cách khác, quản trị nhân sự chính
là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức vì suy đến cùng mọi
hoạt động quản lý đều thực hiện bởi con người.
Trong thời đại kinh tế thị trường, quản trị nhân sự ngày càng thể hiện rõ
tầm quan trọng của mình. Nghiên cứu về công tác Quản trị nhân sự sẽ giúp cho
các cấp quản lý học được cách thức tổ chức để nâng cao chất lượng thực hiện
công việc và nâng cao hiệu quả của tổ chức.Với hơn 40 năm xây dựng và trưởng
thành, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội là một trong số cơ sở đào tạo và bồi
dưỡng nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học và thấp hơn trong công
tác Nội vụ và các lĩnh vực liên quan. Trong đó, khoa Tổ chức và Quản lý nhân
lực là khoa mới thành lập nhưng với sự quan tâm đầu tư của nhà trường nên
không ngừng phát triển. Để giúp sinh viên củng cố kiến thức chuyên môn đã
được học và trau dồi kinh nghiệm thực tế, theo đó, từ 02/03/2015 đến ngày
24/04/2015, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức thực tập cho sinh viên hệ
chính quy Cao đẳng Quản trị nhân lực K6 tại các cơ quan Nhà nước, các tổ chức
chính trị - xã hội, các doanh nghiệp…Với tình yêu quê hương, lòng ham mê
nhiệt thành và động cơ đúng đắn của người con sinh thành tại mảnh đất xứ
Đông, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là
nhân sự hành chính đối với sự phát triển của UBND tỉnh Hải Dương, xây dựng
một nền hành chính tiên tiến, hiện đại cũng như việc quản lý và thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội tỉnh nhà, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao
công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Sở Nội vụ tỉnh Hải
Dương” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.
tạo và phát triển nguồn nhân lực của tổ chức lên hàng đầu.
Để có thể sử dụng hiệu quả người lao động thì nhà Quản trị đặc biệt là quản
trị nhân lực cần phải nắm bắt được những yếu tố tác động cũng như biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động. Trước tình hình này, việc xây
dựng được kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là cần thiết và cấp
bách. Với những kiến thức đã học, cùng sự hiểu biết ít ỏi về xã hội em hy vọng
sẽ tìm hiểu được sâu hơn công tác nhân sự, vấn đề mà một nhà quản trị nhân sự
luôn luôn quan tâm tới. Đây cũng là lí do mà em chọn đề tài “Một số giải pháp
nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ tỉnh
Hải Dương “ để nghiên cứu và viết báo cáo quá trình thực tập cuối học kì 6
khóa học cao đẳng (2012-2015)
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm mục đích
tìm hiểu về thực trạng đào tạo, kế hoạch, quá trình, phương pháp đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực của tổ chức. Đào tạo và phát triển còn nhằm mục đích tìm
hiểu chất lượng của đội ngũ công chức viên chức.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Một là: cơ sở lý luận, chất lượng và các vấn đề đo lường chất lượng, các hệ
thống tiêu chí để đánh giá về các vấn đề liên quan tới nhân lực;
Hai là: những lý luận chung và tìm hiểu về công tác đào tạo phát triển
Nguyễn Quang Bách Anh
3
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
4
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Nội dung bài báo cáo gồm hai phần mở đầu và kết luận. Phần mở đầu gồm
có 03 chương.
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương I: Tổng quan về công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Sở Nội vụ Hải Dương.
Chương II: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực tại Sở Nội vụ Hải Dương.
Chương III: Một số ưu điểm, hạn chế và các giải pháp, khuyến nghị.
PHẦN KẾT LUẬN
Nguyễn Quang Bách Anh
5
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Nguyễn Quang Bách Anh
6
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Văn thư lưu trữ.
Sở Nội vụ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng của
các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban Giám đốc thực hiện quản lý
chung. Mô hình này phù hợp với quy mô và chức năng, nhiệm vụ của Sở; giữa
các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở có sự phối hợp với nhau để thực
hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
• Chức năng
- Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy, biên chế các cơ quan hành chính, sự
nghiệp nhà nước, cải cách hành chính,chính quyền địa phương, địa giới hành
chính, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường,
thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo,
thi đua - khen thưởng và công tác thanh niên.
- Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội Vụ.
của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp
nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân
tỉnh quyết định theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo
quy định của Nhà nước và phân cấp của tỉnh;
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của tỉnh
theo quy định của pháp luật.
4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:
a) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế hành
chính, sự nghiệp của tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tổng biên
chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính trước khi trình cấp có thẩm
quyền quyết định;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế
hành chính, sự nghiệp nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh;
c) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các sở, ngành, Ủy ban
nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị sự nghiệp Nhà nước theo quy định của
pháp luật.
Nguyễn Quang Bách Anh
8
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
pháp luật và của Bộ Nội vụ.
7. Hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Quy chế dân chủ
tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước
Nguyễn Quang Bách Anh
9
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển
dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối
với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo
quy định của pháp luật;
c) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực
hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh;
d) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo
thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ,
công chức, viên chức Nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh đã được phê
duyệt, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của
pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp chung việc thực hiện các quy định
về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan Nhà
nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,
biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính trình phiên họp hàng
tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo với
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.
10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ:
a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi
chính phủ trong tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với
các hội, tổ chức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách
khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ:
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp và
doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật
về văn thư, lưu trữ;
Nguyễn Quang Bách Anh
11
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các điển hình
tiên tiến, tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà
nước,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen
thưởng trên địa bàn tỉnh, thực hiện việc tổ chức và trao tặng các hình thức khen
thưởng theo quy định của pháp luật;
Nguyễn Quang Bách Anh
12
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
c) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật, quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân
cấp và theo quy định của pháp luật;
d) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng.
14. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ và các lĩnh vực được
giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về công tác nội vụ, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, tiết kiệm, chống lãng phí
và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực
khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
• Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, bộ phận
• Lãnh đạo Sở
Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động về việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với
Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy
định của pháp luật, việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách
đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của pháp luật.
• Phòng ban chuyên môn
- Phòng cải cách hành chính:
+ Giúp lãnh đạo Sở tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và triển khai
thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàn
tỉnh, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh về
cải cách hành chính.
+ Kiểm tra công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phòng Quản lý công chức – viên chức:
+ Tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương các cơ quan hành chính, đơn
vị sự nghiệp.
+ Quản lý và thực hiện quy hoạch các chế độ, chính sách đối với cán bộ
công chức, viên chức của tỉnh.
- Phòng Xây dựng chính quyền:
+ Theo dõi công tác tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền các
- Phòng Thanh tra:
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra công vụ
công chức.
+ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phòng chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác về nội vụ và
liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức.
- Văn phòng Sở:
+ Tổ chức quản lý nhân sự cơ quan.
+ Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo.
+ Quản trị văn phòng, văn thư - lưu trữ, kế toán cơ quan.
+ Quản lý hội và tổ chức phi Chính phủ.
• Các đơn vị trực thuộc Sở
- Ban Thi đua – khen thưởng:
Ban Thi đua khen thưởng là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng
Nguyễn Quang Bách Anh
15
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà
nước về công tác thi đua, khen thưởng.
Ban chỉ đạo Thi đua, khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác
của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chyên môn,
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
môn cũng như hoạt động của Sở, của ngành.
• Đơn vị quản lý chuyên môn
Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Nội vụ, thường xuyên quan hệ với các Cục, Vụ, Viện… của Bộ Nội vụ
trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ, tranh thủ sự hướng dẫn về nghiệp vụ
chuyên môn của các Cục, Vụ, Viện… thuộc các Bộ và Bộ Nội vụ để tham mưu
cho tỉnh thực hiện tốt các lĩnh vực công tác Nội vụ của tỉnh.
Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế
hoạch, các đề án, dự án… thuộc ngành, lĩnh vực, tổ chức thực hiện những nhiệm
vụ theo sự phân công, phân cấp của tỉnh, của Bộ Nội vụ, thực hiện chế độ thông
tin, chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất của Bộ Nội vụ theo yêu cầu.
• CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp và mối quan hệ tham mưu của các
Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở với Lãnh đạo Sở rất rõ ràng và được cụ
thể hóa theo sơ đồ sau:
Nguyễn Quang Bách Anh
17
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
việc sắp xếp công việc cho cán bộ, công chức trong Sở hiệu quả hơn. Chính vì
vậy mà phân tích công việc rất được Sở chú ý lên kế hoạch và phân tích rất kỹ
nhất là việc xây dựng nội dung và trình tự của phân tích công việc. Khi xây
dựng được nội dung và trình tự của phân tích công việc thì cán bộ nhân sự của
Sở sẽ căn cứ vào đó để tiến hành phân tích công việc. Thông thường thì phân
Nguyễn Quang Bách Anh
18
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
tích công việc dựa trên những nội dung chính như xác định được mục đích của
phân tích công việc, thu thập các thông tin cơ bản có sẵn tại Sở trên cơ sở văn
bản, chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện, kiểm tra
tính chính xác của thông tin.
Việc phân tích công việc nhắm mục đích là xây dựng “Bản mô tả công
việc” , “Bảngtiêu chuẩn công việc” và “Bản yêu cầu công việc với người thực
hiện” . Qua đó Sở sẽ lựa chọn và sắp xếp được đúng người, đúng việc, mang lại
hiệu quả hoạt động cao hơn và giảm bớt sự chồng chéo trong công việc.
- Công tác tuyển dụng: Tuyển dụng nhân lực là một phần công việc trong
quản lý nguồn nhân lực của tổ chức. Tìm và thu hút những người có đủ trình độ
thích hợp về làm việc cho các bộ phận chuyên môn là một việc rất cần thiết để
phát triển Sở. Nguồn nhân lực của Sở có thể được lựa chọn từ một số nguồn với
các phương pháp lựa chọn khác nhau tùy theo cấp độ, theo yêu cầu để bố trí vào
các vị trí của Sở. Thông thường nguồn nhân lực được xác định tuyển từ hai
được lợi thế như lực lượng nguồn nhân lực lành nghề, có năng lực làm
việc, sẵn sàng phục vụ cho mục tiêu của Sở.
- Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
sử dụng quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo thành tích
của cán bộ, công chức. Sở sẽ quyết định đánh giá cái gì? Điều này sẽ
giúp xác định những điều tạo nên một tiêu chuẩn hoạt động có thể chấp
nhận được (cho cả cán bộ, công chức và lãnh đạo), từ đó Sở có thể xác
định khi nào các tiêu chuẩn đó chưa được đáp ứng và hoạch định các
chính sách về hoạt động quản lý chưa hài lòng. Một cách khác nó sẽ xác
định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn đã đề ra và đưa
ra những hệ thống lương thưởng xứng đáng. Cuối cùng Sở hướng đến
việc tăng tiêu chuẩn hoạt động cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản
ánh bằng sự thành công của Sở. Việc đánh giá hoạt động và cống hiến
cán bộ, công chức sẽ là cơ sở tăng lương vào mỗi năm hoạt động.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Để đảm bảo cơ chế trả lương
phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn, thực sự trở thành đòn bẩy để thực
hiện công việc Sở tuân thủ theo những quan điểm trả lương cơ bản sau:
+ Quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương đã được Nhà nước qui
định trong các văn bản qui phạm pháp luật.
+ Tính chất đặc thù của công việc và mức độ ưu tiên đối với từng vị trí chức
danh trong Sở.
+ Mặt bằng lương chung của xã hội của ngành và khu vực.
- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: Quan điểm máu chốt của
Sở chính là thông qua hệ thống phúc lợi của Sở nhằm thu hút và duy trì đội ngũ
cán bộ, công chức có trình độ cao, những vị trí quan trọng trong Sở và nâng cao
hiệu quả lao động.
+ Ở Sở hệ thống phúc lợi phải: Đem tới cho cán bộ, công chức trong Sở tâm
Nguyễn Quang Bách Anh
20
biên)(2010). Giao trình Quản trị nhân lực. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc
dân thì : “ Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con
người hay nguồn lực của nó. Có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao
gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được
hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”.
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng
sức khỏe của từng con người, mức sống , thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm
việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời
Nguyễn Quang Bách Anh
21
Lớp: Quản trị Nhân lực K6B
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
gian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng con người.
- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận.
- Nguồn nhân lực là lực lượng mang tính chiến lược.
- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận.
1.2.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức
Theo luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số
22/2008/QH12 ngày 03 tháng 11 năm 2008: “ Cán bộ là công dân Việt Nam,
được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong
cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở