BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-------------------------
HOÀNG MINH TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM CẢNH HUY
HÀ NỘI - 2013
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những ý tưởng về nội dung và đề xuất trong luận văn này
là kết quả nghiên cứu của quá trình học tập, nghiên cứu, tiếp thu các kiến thức từ
Giảng viên hướng dẫn và các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội
Tất cả các số liệu, bảng biểu trong luận văn là kết quả của quá trình thu thập
tài liệu từ các nguồn khác nhau, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở các kiến thức
tôi đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm sao chép, trùng
Hoàng Minh Tiến
Học viên: Hoàng Minh Tiến
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................... 4
1.1. CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG ............................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh ......................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ................................. 6
1.1.2.1. Vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp .................................... 6
1.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng ................................. 6
1.1.2.3. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế ........................................ 6
1.1.3. Các hình thức cạnh tranh chủ yếu ........................................................... 7
1.1.3.1. Theo tính chất cạnh tranh ................................................................ 7
1.1.3.2. Theo mức độ cạnh tranh .................................................................. 7
1.2.6. Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp............ 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ...................................... 35
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM
HÀ ..................................................................................................................... 35
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 35
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh............................................................. 37
2.1.3. Mô hình tổ chức Công ty dược phẩm Nam Hà ...................................... 37
2.1.4. Đặc điểm công nghệ quy trình sản xuất của Công ty cổ phần dược Nam Hà42
2.1.5. Đặc điểm về sản phẩm khách hàng của Công ty dược phẩm Nam Hà ... 45
2.1.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà 46
Học viên: Hoàng Minh Tiến
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ ................................................................. 48
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................... 48
2.2.1.1 Môi trường kinh tế .......................................................................... 48
2.2.1.2 Môi trường khoa học và công nghệ ................................................. 49
2.2.1.3 Môi trường chính trị pháp luật......................................................... 49
2.2.2. Phân tích môi trường nội bộ.................................................................. 50
2.2.2.1 Phân tích chất lượng nguồn nhân lực............................................... 50
2.2.2.2. Phân tích hoạt động nghiên cứu và phát triển ................................. 54
2.2.2.3. Phân tích hoạt động marketing ....................................................... 55
2.2.2.4. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty........................................... 59
3.2.2. Giải pháp thứ hai: Phát triển sản phẩm Đông dược để thực hiện chiến
lược khai thác các khả năng tiềm tàng ............................................................ 81
3.2.3. Giải pháp thứ ba: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo, xây dựng
thương hiệu sản phẩm để thực hiện chiến lược cạnh tranh .............................. 84
3.2.3. Giải pháp thứ tư: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để thực hiện
chiến lược cạnh tranh ..................................................................................... 88
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 95
Học viên: Hoàng Minh Tiến
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Các nước Đông Nam Á
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
GLP
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm
GMP
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ............................... 46
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động phân theo giới tính....................................................... 50
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động phân theo khoảng tuổi ................................................. 51
Bảng 2.4. Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn.................................... 51
Bảng 2.5. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo thị trường ......................................... 59
Bảng 2.6. Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của Công ty........................ 60
Bảng 2.7. Tổng hợp các cơ hội và nguy cơ của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà ... 73
Bảng 2.8. Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu về năng lực canh tranh của công ty
cổ phần dược phẩm Nam Hà.................................................................................. 74
Học viên: Hoàng Minh Tiến
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh. ......................................... 15
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà . 38
Hình 2.2: Dây chuyền sản xuất Hooc môn ............................................................. 42
Hình 2.3: Hệ thống máy móc khu vự sản xuất ....................................................... 42
Hình 2.4: Máy dập viên, máy nhào trộn siêu tốc .................................................... 43
Hình 2.5: Máy ép vỉ ............................................................................................... 44
Hình 2.6: Hệ thống máy móc phòng kiểm nghiệm ................................................. 44
Học viên: Hoàng Minh Tiến
vọt giá thuốc vượt xa giới hạn cho phép đã được dư luận để cập đến rất nhiều nhưng
vẫn chưa có lời giải đáp.
Đững trước khó khăn, thách thức chung của ngành Dược thì để sản xuất kinh
doanh dược phẩm có hiệu quả là vấn đề không đơn giản bởi liên quan trực tiếp đến
Học viên: Hoàng Minh Tiến
1
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
sức khỏe, tính mạng của không biết bao con người đồng thời cung thể hiện đạo đức
nghề nghiệp.
Thị trường dược phẩm hiện nay rất đa dạng và phong phú. Các công ty dược
đang ở vòng xoáy của quy luật cạnh tranh khốc liệt. Những sản phẩm thuốc của
công ty này có thì công ty khác cũng có. Vậy để kinh doanh hiệu quả và có những
bước tiến nhanh, mạnh vững chắc trong tương lai thì Công ty cổ phần dược phẩm
Nam Hà phải có chiến lược, đường lối, chính sách và năng lực cạnh tranh như thế
nào.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần dược phẩm Nam
Hà” làm đề tài tốt nghiệp thạc sỹ Quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
dược phẩm Nam Hà trong hoạt động kinh doanh, phân tích môi trường vĩ mô, môi
trương nghành, phân tích nội bộ, tổng hợp các cơ hội và nguy cơ nhằm tìm ra các
điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội, thách thức và từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao năng lực canh tranh của đơn vị trong hoạt động kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
thống kê, phương pháp phân tích, nghiên cứu điển hình, quan sát thực tế và các số
liệu điều tra thu thập, phân tích tư liệu thực tế để đánh giá thực trạng và đề xuất các
giải pháp nhằm năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trong
hoạt động kinh doanh dươc phẩm.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần
dược phẩm Nam Hà.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ
phần dược phẩm Nam Hà
Học viên: Hoàng Minh Tiến
3
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. CẠNH TRANH VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh trong các lĩnh vực
kinh tế và xã hội. Một trong những khó khăn là không có một sự thống nhất rộng rãi
Bách khoa Việt Nam [4, tập 1] định nghĩa: Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt
động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm
giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất. Quan niệm này
đã xác định rõ các chủ thể của cạnh tranh là các chủ thể kinh tế và mục đích của họ
là nhằm giành được các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
Giáo trình Kinh tế học chính trị Mác-Lênin [1] nêu ra định nghĩa: Cạnh tranh
là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh
doanh với nhau nhằm giành được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất - kinh
doanh, tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Mục
tiêu của cạnh tranh là giành được lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và
phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất thì cạnh tranh trong kinh doanh được
hiểu là chạy đua hay ganh đua gay gắt, quyết liệt giữa các chủ thể tham gia kinh
doanh trên thị trường để giành giật những điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất nhằm
đem lại cho mình nhiều lợi ích nhất.
Kinh doanh trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanh
nghiệp bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau, phải luôn không
ngừng phát triển để giành được ưu thế tương đối so với đối thủ. Nếu như lợi nhuận
là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt động một cách có hiệu quả cao
nhất nhằm thu được lợi nhuận tối đa. Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ được các doanh
nghiệp yếu kém và thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Ở Việt Nam,
cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế, cạnh tranh được thừa nhận là một quy luật
kinh tế khách quan và được coi như là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức điều
hành kinh doanh của các doanh nghiệp.
Học viên: Hoàng Minh Tiến
5
càng sâu rộng, tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn. Từ đó,
góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội.
Học viên: Hoàng Minh Tiến
6
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
1.1.3. Các hình thức cạnh tranh chủ yếu
1.1.3.1. Theo tính chất cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh (cạnh tranh mà có “sân chơi” bình đẳng).
- Cạnh tranh không lành mạnh (cạnh tranh mà có “sân chơi” không bình
đẳng).
1.1.3.2. Theo mức độ cạnh tranh
- Cạnh tranh hoàn hảo (cạnh tranh thuần túy).
- Cạnh tranh không hoàn hảo.
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trong đó người bán và
người mua không có ảnh hưởng lên giá thị trường, giá cả thị trường là do quan hệ
cung cầu trên thị trường quyết định. Các sản phẩm bán ra có tính chất đồng nhất
cao. Điều kiện tham gia hay rút lui khỏi thị trường rất dễ dàng. Hình thức cạnh tranh
hoàn hảo khó tìm thấy hiện nay.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh
tranh chiếm ưu thế trong các ngành sản xuất, mà ở đó các doanh nghiệp có đủ sức
mạnh và thế lực có thể chi phối được giá cả sản phẩm của mình trên thị trường.
Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: Độc quyền nhóm và cạnh tranh mang
tính độc quyền.
- Độc quyền nhóm: Tồn tại trong các ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một ít
dịch vụ đó sẽ càng tăng. Kết quả cuối cùng là người bán thu được lợi nhuận cao,
còn người mua thì phải mất thêm một số tiền. Đây là cuộc cạnh tranh mà những
người mua tự làm hại chính mình.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh chính
trên vũ đài thị trường, đồng thời cũng là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất, có ý nghĩa
sống còn đối với các doanh nghiệp. Tất cả các Doanh nghiệp đều muốn giành giật
lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ. Kết quả để đánh giá doanh
nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêu thụ,
tăng tỉ lệ thị phần. Cùng với nó là tăng lợi nhuận, tăng đầu tư chiều sâu, mở rộng
sản xuất. Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, bởi thế, đã
bước vào kinh doanh thì bắt buộc phải chấp nhận.
Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, số người bán càng
tăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt. Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hàng
hoá với qui luật cạnh tranh sẽ lần lượt gạt ra khỏi thị trường những doanh nghiệp
không có chiến lược cạnh tranh thích hợp. Nhưng mặt khác, nó lại mở đường cho
những doanh nghiệp nắm chắc “ vũ khí” cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận
“luật chơi” phát triển.
Học viên: Hoàng Minh Tiến
8
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ
- Cạnh tranh trong nước.
- Cạnh tranh quốc tế.
Trong bối cảnh hội nhập ngày nay thì cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên
gay gắt, cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các chủ thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế,
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
về khái niệm Năng lực cạnh tranh.
Theo định nghĩa của Đại từ điển Tiếng Việt [2, tr.1172] năng lực là (1)
những điều kiện đủ hoặc vốn có để làm một việc gì đó; (2) khả năng đủ để thực hiện
tốt một công việc và năng lực cạnh tranh là “Khả năng giành thắng lợi trong cuộc
cạnh tranh của những hàng hoá cùng loại trên một thị trường tiêu thụ”. Theo Từ
điển Thuật ngữ chính sách thương mại “Năng lực cạnh tranh là năng lực của một
doanh nghiệp hoặc một ngành thậm chí một quốc gia không bị doanh nghiệp khác,
ngành khác hoặc nước khác đánh bại về năng lực kinh tế”
Có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ năng lực cạnh tranh và các cấp độ
áp dụng cũng rất khác nhau. Khái niệm năng lực cạnh tranh được hiểu theo ba cấp
độ, năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, cấp ngành hay cấp quốc gia.
Bên cạnh đó, cũng có quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia trên
cơ sở lợi thế cạnh tranh của các ngành. Quan điểm này thể hiện rõ trong nhiều công
trình của Porter, nhất là Porter (1990). Porter cho rằng, các doanh nghiệp là những
chủ thể cạnh tranh trên thị trường thế giới. Chính vì vậy, nói về lợi thế cạnh tranh
quốc gia là nói về những đặc trưng của quốc gia với tư cách là môi trường hoạt
động cho phép các doanh nghiệp của quốc gia đó có thể thành công trên thị trường
thế giới.
Năng lực cạnh tranh quốc gia được đề cập trong báo cáo hàng năm của WEF,
trong đó năng lực cạnh tranh được định nghĩa là năng lực của nền kinh tế trong việc
đạt và duy trì được mức tăng trưởng cao. Trong cách tiếp cận của Porter, chỉ có chỉ
số năng suất là có nghĩa cho khái niệm tính cạnh tranh quốc gia bởi vì đây là yếu tố
cơ bản quyết định việc nâng cao mức sống của quốc gia về dài hạn.
Ngược lại với khái niệm năng lực cạnh tranh mang tính tổng quát áp dụng ở
cấp quốc gia nói trên, quan điểm tân cổ điển dựa trên lý thuyết thương mại truyền
thống xem xét lợi thế cạnh tranh hay tính cạnh tranh đối với, một sản phẩm (đồng
nhất) thông qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất. Theo Westgren
(1991), năng lực cạnh tranh của một ngành/doanh nghiệp là năng lực duy trì được
hơn so với đối thủ cạnh tranh.
Để có lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp cần phải có chi phí trên một đơn
vị sản phẩm là thấp hơn (LTCT về chi phí) hoặc là cho sản phẩm của mình khác
biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một khía cạnh nào đó để có thể đặt giá
cao hơn so với đối thủ (LTCT về khác biệt sản phẩm) hoặc làm đồng thời cả hai
cách trên.
Lợi thế về chi phí (được gọi là lợi thế cạnh tranh bên trong) dựa trên tính ưu
việt của doanh nghiệp trong việc làm chủ chi phí sản xuất. Nó tạo nên giá trị cho
Học viên: Hoàng Minh Tiến
11
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
người sản xuất bằng cách tạo ra cho doanh nghiệp một giá thành thấp hơn so với đối
thủ cạnh tranh chủ yếu.
Lợi thế về phân biệt hoá sản phẩm (LTCT bên ngoài) dựa trên chiến lược
phân biệt sản phẩm, hình thành nên giá trị cho người mua, hoặc bằng cách giảm chi
phí sử dụng hoặc bằng cách tăng khả năng sử dụng. Lợi thế này tạo cho doanh
nghiệp “Quyền lực thị trường”.
1.2.2.2. Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh
Để có được lợi thế cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động tốt trên
bốn phương diện cơ bản: Hiệu suất và hiệu quả cao hơn, chất lượng tốt hơn, đổi mới
nhanh hơn và đáp ứng cho khách hàng nhanh hơn. Đây là bốn cách cơ bản nhất để
giảm chi phí và đa dạng hóa mà bất kỳ doanh nghiệp nào ở một ngành nào đó cũng
có thể áp dụng.
+ Hiệu suất và hiệu quả cao hơn: Hiệu suất được đo lường bởi mức độ tổn
hao các đầu vào cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định.
tin cậy cao trong quá trình sử dụng và có thể thực hiện tốt các chức năng mà nó
được thiết kế chế tạo ra. Như vậy, chất lượng có thể được hiểu là sự phù hợp với
mục đính hay nhu cầu sử dụng của khách hàng. Tác động của chất lượng sản phẩm
đến lợi thế cạnh tranh mang tính hai mặt.
- Thứ nhất, việc cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao tạo nên uy tín
cho thương hiệu những sản phẩm của doanh nghiệp. Điều này cho phép doanh
nghiệp có thể bán các sản phẩm của mình với giá cao hơn.
- Thứ hai, chất lượng cao hơn dẫn đến hiệu suất cao. Chất lượng sản phẩm
cao đồng nghĩa với việc giảm bớt thời gian hao phí để chỉnh sửa lỗi và khuyết điểm
của sản phẩm cũng như giảm bớt các dịch vụ phụ thêm. Điều này dẫn đến việc giảm
tiêu hao nhân lực và tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Việc chú trọng
đến chất lượng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh đang tăng nên một cách đáng kể
trong thời gian gần đây. Thực tế hiện nay, đối với nhiều doanh nghiệp thì chất lượng không chỉ được xem là một cách tạo nên lợi thế cạnh tranh mà còn là một yếu
tố quan trọng hàng đầu đối với sự sống còn và sự phát triển của doanh nghiệp.
+ Đổi mới nhanh hơn: Đổi mới được hiểu là bất cứ cái gì mới, có thể là cách
vận hành một doanh nghiệp hay những sản phẩm mà nó sản xuất ra. Như vậy, đổi
mới bao gồm những tiến bộ trong việc sản xuất ra sản phẩm mới, các quy trình hoạt
động, hệ thống quản lý, đổi mới cơ cấu tổ chức và kể cả những chiến lược của
doanh nghiệp.
Đổi mới có thể coi là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp. Mặc dù không phải tất cả những gì đổi mới đều thành công,
Học viên: Hoàng Minh Tiến
13
Viện Kinh tế và Quản lý
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
nhưng một khi đã thành công, sẽ trở thành một động lực chủ yếu của lợi thế cạnh
Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty CP dược phẩm Nam Hà
Hiệu quả
Hữu hình
Nguồn lực
Vô hình
Năng
lực đặc
biệt
Đổi mới
Chất lượng
Khả năng
Lợi thế
cạnh
tranh
- CP thấp
- Sự khác
biệt
Đáp ứng
khách hàng
Hình 1.1: Các yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh.
Có thể nói bốn yếu tố trên là bốn yếu tố quan trọng trong việc tạo được lợi