BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN BÌNH NGUYÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN BÌNH NGUYÊN
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ ĐỀ TÀI: QTKDVT0211B - 16
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐOÀN XUÂN THỦY
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi
đã được các thầy giáo, cô giáo trực tiếp giảng dạy, truyền tải kiến thức, kinh
nghiệm quản lý rất thiết thực bổ ích cho hoạt động nghiên cứu và công tác
thực tiễn của bản thân.
Tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS. Đoàn Xuân Thuỷ người tận
tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Xin được cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên tại quỹ tín dụng
nhân dân trung ương - Chi nhánh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu do khả năng và trình độ còn hạn chế nên
bản luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mong nhận được
sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, để đề tài nghiên cứu được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Người thực hiện
Nguyễn Bình Nguyên
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
1.5.1. Đánh giá khái quát hoạt động tín dụng .................................................... 20
1.5.2. Phân tích hoạt động tín dụng theo quy trình tín dụng ............................. 20
1.5.3. Phân tích hoạt động tín dụng theo các yếu tố ảnh hưởng ........................ 21
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG
TRUNG ƯƠNG – CHI NHÁNH PHÚ THỌ ...................................................... 22
2.1. TỔNG QUAN VỀ QUỸ TÍN DỤNG TRUNG ƯƠNG - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
...................................................................................................................... 22
2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ......................................... 22
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Phú Thọ ........... 24
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ ................................................................................. 24
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Phú Thọ. .................................................. 25
2.1.3. Quy mô và kết quả hoạt động : ................................................................. 27
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH CÁC NĂM
2009-2011 ............................................................................................................. 28
2.2.1. Đánh giá khái quát về hoạt động tín dụng của Chi nhánh ...................... 28
2.2.1.1. Kết quả công tác tín dụng: ........................................................................ 28
2.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Chi nhánh ........................ 29
2.2.2. Phân tích hoạt động cho vay theo quy trình tín dụng .............................. 57
2.2.2.1. Quy trình cho vay...................................................................................... 57
2.2.2.2. Phân tích tiếp xúc với khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ ....................... 61
huy động vốn........................................................................................................ 91
3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác cho vay ........................... 94
3.3.2.1. Giải pháp 1: Áp dụng quy trình cho vay tái thẩm định .............................. 94
3.3.2.2. Giải pháp 2: Nâng cao trình độ nghiệp vụ thẩm định của nhân viên tín dụng
............................................................................................................................ 101
3.3.2.3. Giải pháp 3: Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý............................. 103
3.3.2.4. Giải pháp 4: Tăng cường giám sát, quản lý sau cho vay ........................ 105
3.3.2.5. Giải pháp 5: Tăng cường công tác quản lý cán bộ, hạn chế tiêu cực trong
công tác cho vay .................................................................................................. 107
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 109
3.4.1. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ..................................... 109
3.4.1. Lãi suất huy động tiền gửi ....................................................................... 109
3.4.2. Lãi suất cho vay ....................................................................................... 110
3.4.3. Thành lập thêm nhiều QTDND cơ sở ở khu vực nông thôn .................. 111
LỜI KẾT............................................................................................................ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 114
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng Trung ương ................................ 23
các năm 2009 - 2011.............................................................................................. 23
Bảng 2.2 : Tổng hợp kết quả hoạt động của Chi nhánh các năm 2009 -2011.......... 28
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
Bảng 2.21: Phân loại dư nợ cho vay ngoài hệ thống theo nhóm của Chi nhánh Các
năm 2009-2011:..................................................................................................... 51
Bảng 2.22: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh các năm 2009 – 2011. ....................... 53
Bảng 2.23: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh, của QTDTW và một số NHTM trên địa bàn
Phú Thọ các năm 2009-2011. ................................................................................ 54
Bảng 2.24: Tỷ suất lợi nhuận của Chi nhánh các năm 2009 - 2011 ........................ 56
Bảng 2.25: So sánh ROA của Chi nhánh với QTDTW và các TCTD trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ .......................................................................................................... 57
Bảng 2.26 : Thực trạng tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách
hàng tại Chi nhánh các năm 2009 – 2011.............................................................. 62
Bảng 2.27: Thực trạng BCTC của doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh................. 65
Bảng 2.28: Thực trạng tiến độ thẩm định TSĐB của Chi nhánh năm 2010-2011 ... 66
Bảng 2.29: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Chi nhánh 2009 - 2011 ..... 67
Bảng 2.30: Kết quả kiểm tra sau cho vay của Chi nhánh các năm 2009-2011 ........ 71
Bảng 2.31: Sự tăng trưởng số lượng Chi nhánh cấp I của các Ngân hàng và công ty
tài chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ các năm 2009 - 2011 ....................................... 78
Bảng 2.32: Diến biến lãi suất phổ biến cho vay ngoài hệ thống của Chi nhánh các
năm 2009-2011 ...................................................................................................... 82
Bảng 2.33: Lãi suất cho vay phổ biến của một số TCTD trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Tháng 12 năm 2011 ............................................................................................... 82
Bảng 2.34: Cơ cấu lao động của Chi nhánh phân theo độ tuổi 2009 - 2011 ............ 83
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
QTDTW
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương
QTDND
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
QTDTV
Quỹ tín dụng thành viên
AGRIBANK:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BIDV :
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
ACB:
Ngân hàng Á châu
VPbank:
Ngân hàng Việt Nam thịnh vượng
MaritimeBank
CBNV:
Cán bộ nhân viên
NVTD:
Nhân viên tín dụng
KH:
Khách hàng
BCTC:
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
TSĐB:
Tài sản đảm bảo
CIC:
Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng Nhà nước
TTCK:
Thị trường chứng khoán
TNHH:
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, nằm trong khu
vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị trí địa lý
mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây – Đông - Bắc). Phía Đông giáp Hà Tây,
phía Đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phía Tây giáp Sơn La, phía Tây Bắc giáp Yên Bái,
phía Nam giáp Hoà Bình, phía Bắc giáp Tuyên Quang. Những năm qua, nền kinh tế
trên địa bàn đã vượt qua nhiều khó khăn, sớm tạo được thế ổn định và tốc độ phát
triển khá; chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hoá- dịch vụ - nông nghiệp. Năng
lực sản xuất, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh tăng nhanh. Đời sống vật chất,
văn hoá, tinh thần của đông đảo của nhân dân được cải thiện rõ rệt, đặc biệt nhiều
vùng nông thôn trong tỉnh đã có một số thay đổi căn bản và tốc độ đô thị hoá nhanh,
với những thành tựu to lớn trên tỉnh đã tận dụng triệt để mọi nguồn lực từ ngoại lực
và nội lực để dành cho phát triển trong đó phải kể đến nguồn vốn tín dụng đầu tư
phát triển của nhà nước, đây là nguồn vốn đã góp phần không nhỏ cho việc phát
triển kinh tế của tỉnh. Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn được quản
lý bởi một đầu mối là Quỹ tín dụng Trung ương - Chi nhánh Phú Thọ, sau gần 10
năm hoạt động Quỹ tín dụng Trung ương - Chi nhánh Phú Thọ đã có những đóng
góp to lớn trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội…, làm bật dậy
những tiềm năng to lớn của địa phương. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính
sách tín dụng đầu tư phát triển trên địa bàn Quỹ tín dụng Trung ương - Chi nhánh
Chi nhánh Phú Thọ. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng tại
Quỹ tín dụng Trung ương – Chi nhánh Phú Thọ
3. Đối tưọng và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tín dụng
-
Phạm vi nghiên cứu: Kết quả hoạt động tín dụng tai Quỹ tín dụng Trung ương –
Chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2009 – 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
-
Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu trong hoạt động
tín dụng qua các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo công tác tín dụng
của Quỹ tín dụng Trung ương – Chi nhánh Phú Thọ từ năm 2009 – 2011 .
-
Sử dụng phương pháp tổng hợp, đối chiếu, so sánh từ các báo cáo kết quả kinh
doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ do Ngân Nhà nước
cung cấp để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh so với các đơn
vị khác.
-
Thu thập dữ liệu, đánh giá, nhận định từ các báo cáo của Quỹ tín dụng Trung
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm: Lời mở đầu, 3 chương và phần kết luận, ngoài ra có thêm danh mục
các chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ và tài liệu tham khảo được sắp
xếp theo thứ tự như sau:
-
Danh mục các chữ viết tắt
-
Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, biểu đồ
-
Lời mở đầu
Chương 1 : Cơ sở lý thuyết về tín dụng và vai trò của tín dụng trong ngân hàng
thương mại.
Chương 2 : Phân tích thực trạng công tác tín dụng tại Quỹ tín dụng Trung ương –
Chi nhánh Phú Thọ.
Chương 3 : Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng dụng tại
Quỹ tín dụng Trung ương – Chi nhánh Phú Thọ.
Kết luận
Tài liệu tham khảo.
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
Trong mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
-
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá trị
này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy
móc, thiết bị, bất động sản.
-
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
-
Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
4
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
1.1.2. Phân loại tín dụng NHTM
Tín dụng dài hạn: Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên 5
năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như
xây dựng nhà ở, mua thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí
nghiệp mới.
Phân loại tín dụng theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả
năng tài chính lành mạnh, quản trị tài chính hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín
dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ
hai bổ sung.
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
5
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay khách hàng phải có tài sản thế chấp hoặc
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các ngân
hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau: Chiết khấu thương mại, mua
các phiếu bán hàng, mua các khoản nợ của doanh nghiệp. Ngoài các loại cho vay
trên đây, ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng bằng uy
tín của mình. Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp tiền, nhưng khi
người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ theo hợp đồng thì người bảo
lãnh phải thay thế để thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Chính vì lý do trên đây, mà
người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký. Tín
dụng bằng chữ ký bao gồm các loại: Tín dụng chứng từ, bảo lãnh của ngân hàng..
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
6
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHTM
1.2.1. Quy trình tín dụng khái quát
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải
ngân và thanh lý hơp đồng tín dụng; và thường các TCTD gọi là "quy trình tín
dụng". Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình
cho vay cụ thể, chi tiết phù hợp với đối tượng khách hàng phục vụ bao gồm nhiều
bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. Dưới đây là bảng tóm tắt
từ giai đoạn trước trên hồ sơ về mặt tài
chuyển sang
chính, phi tài chính,
phương án kinh doanh,
pháp nhân… do các bộ
Các
thông
tin
bổ
phận hay cá nhân thực
Phân tích
sung
từ
lưu
trữ,
từ
hỗ
hện.
tín dụng
trợ
của
kênh
nội
bộ,
(Thẩm
của NH nhà nước… - Tổ chức thẩm định
định)
thực tế bằng cách thị
sát trực tiếp tại cơ sở,
doanh nghiệp, kho
- Các thông tin tài
liệu từ giai đoạn
trước chuyển sang và
Quyết
báo cáo kế quả thẩm
định tín định
dụng
- Các thông tin bổ
sung khác.
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
- Tiến hành các thủ
tục pháp lý về mặt tài
7
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
sản thế chấp: Hợp
đồng thế chấp, đăng
ký giao dịch bảo
đảm, Hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận
nợ…
ngành, các quyết - Thanh lý hợp đồng
- Báo cáo kết quả
giám sát và đưa ra
các giải pháp xử lý.
Giải
ngân
- Lập các thủ tục để
thanh lý hợp đồng tín
dụng.
định mới của ngân tín dụng.
hàng nhà nước, của
chính phủ….
Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan
trọng đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng. Về mặt hiệu quả, quy trình cho
vay góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Về mặt quản trị,
quy trình cho vay có nhiều tác dụng, cụ thể:
-
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn của
từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng.
-
Quy trình cho vay làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về
mặt hành chính.
-
Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
-
Thông tin về đảm bảo tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng những giấy tờ sau
-
Giấy đề nghị vay vốn
-
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng chẳng hạn như: Giấy
phép thành lập, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, điều lệ hoạt động, giấy chứng minh
thư, sổ hộ khẩu…
-
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
-
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
-
đủ các nội dung phân tích về khách hàng đồng thời chuyển sang cho bộ phận có
thẩm quyền phê duyệt, quyết định cho vay hay không.
Bước 3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ
vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì
nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng. Một điều không may là khâu quan trọng này lại là
khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm sai lầm nhất, có hai loại sai lầm cơ bản
thường xẩy ra:
-
Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt
-
Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Nhằm hạn chế sai lầm trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường
chú trọng đến thu thập và thẩm định thông tin một cách đầy đủ, chính xác làm cơ sở
để ra quyết định có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy thuộc vào kết quả
phân tích và thẩm định. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn
khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước sau. Nếu từ chối cho
vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ.
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết. Giải
ngân là việc chuyển giao tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam
kết trong hợp đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải
ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện, chấn chỉnh kịp thời nếu có
sai sót ở khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm
soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên
-
Kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ
của khách hàng vay vốn.
-
Giám sát hoạt động của khách hàng thông qua mối quan hệ với khách hàng khác
cùng lĩnh vực hoặc khác lĩnh vực.
-
Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác
Kết quả của khâu này là những biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm tra sử dụng
vốn vay hoặc báo cáo về hoạt động hiện tại của khách hàng nhằm đưa ra các quyết
định tiếp tục duy trì khoản vay, cho vay lại hoặc thu hồi nợ trước hạn nếu cần thiết.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng. Khâu này gồm có các việc quan
trọng cần xử lý như: Thu nợ cả gốc lẫn lãi, tái xét hợp đồng tín dụng, thanh lý hợp
đồng tín dụng.
-
Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ của khách hàng theo đúng những điều kiện
của khoản vay đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của khoản
vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận một trong
những phương thức trả nợ như: Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn hay thu nợ
gốc một lần nợ gốc khi đáo hạn và thu lãi định kỳ hoặc có thể thu nợ gốc, lãi định
kỳ.
nhưng nếu môi trường kinh tế - xã hội không ổn định thì cũng khó mà thành công.
Ta có thể xem xét ảnh hưởng của môi trường kinh tế - xã hội đến chất lượng hoạt
động tín dụng của NHTM từ các yếu tố sau:
Môi trường kinh tế
Một môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ thể tham gia nền kinh tế
đang hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, chất lượng hoạt
động tín dụng cũng sẽ được nâng lên. Nhưng môi trường kinh tế cũng có thể có
những thay đổi bất ngờ. Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực tế sẽ giảm xuống
và nếu như ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản
nhạy cảm với lãi suất thì có thể các khoản tín dụng đó không mang lại hiệu quả như
mong đợi. Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường
làm các cho nhóm khách hàng doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nhập khẩu
hàng hóa sẽ gặp trở ngại, như tỷ giá USD cao, khan hiếm ngoại tệ nên những khoản
vay ngắn hạn theo món hoặc theo hạn mức tín dụng của khách hàng doanh nghiệp
sẽ có nguy cơ là không mua được USD để trả lãi hàng tháng hoặc trả gốc cho Ngân
hàng. Ngoài ra, dưới tác động của khủng hoảng tài chính, suy giảm kinh tế làm cho
hàng hóa sản xuất ra của nhóm khách hàng doanh nghiệp sản xuất không bán được
hàng theo dự kiến làm tăng chi phí, không có đủ nguồn thu trả nợ ngân hàng dẫn
đền việc quá hạn. Như vậy chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng chịu ảnh
hưởng của môi trường kinh tế. Vấn đề đối với các ngân hàng là phải làm tốt công
tác dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động hoặc đưa ra những
chính sách tín dụng phù hợp theo từng thời kỳ để cho vay nhóm khách hàng, lĩnh
vực kinh doanh không chịu ảnh hưởng hoặc chịu tác động nhỏ khi tình hình kinh tế
xấu đi nhằm duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng nhưng vẫn đảm bảo chất
lượng của hoạt động tín dụng.
Môi trường pháp lý
Một ngân hàng thương mại khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định
về luật pháp của Nhà nước, cũng như của ngân hàng Nhà nước như vậy môi trường
pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một
hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định với thủ tục nhanh chóng, gọn nhẹ sẽ
lỗ. Như vậy khi năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế thì các
phương án sản xuất kinh doanh là không phù hợp với thực tế do đó khả năng trả nợ
của doanh nghiệp kém ảnh hưởng xấu tới chất lượng tín dụng.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục
đích
Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay ngân hàng không đúng phương án, mục
đích xin vay vốn. Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưng khối lượng
các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn (như các khoản nợ ngân sách, nợ
công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng, nợ các đối tượng khác…).
Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợp lý, dùng vốn vay ngắn hạn để
đầu tư dài hạn dẫn đến không trả được nợ đúng hạn.
Tất cả những nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn
của khách hàng đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín
dụng.
Đạo đức của khách hàng vay vốn
Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém của
khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vay không muốn
trả nợ (Mặc dù có khả năng nhưng không muốn thực hiện). Hiện tại, đã và đang có
rất nhiều khách hàng bao gồm: doanh nghiệp, cá nhân cố tình lập hồ sơ giả bằng các
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
13
Lớp: 11BQTKD-VT2
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Luận văn Cao học QTKD
hiện có đồng thời thu hút thêm những khách hàng mới từ đó hoàn thành, hoàn thành
vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra về tăng trưởng dư nợ, tăng trưởng về số lượng
Học viên:Nguyễn Bình Nguyên
14
Lớp: 11BQTKD-VT2