TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------
TRẦN THỊ QUỲNH TRANG
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
KHÓA 2011B
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NỘI - 2013
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài "Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trường Cao đẳng Thủy sản" tác giả đã
nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả
Trần Thị Quỳnh Trang
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .......................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ......................4
1.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng ..............................................4
1.1.1. Vị trí hệ cao đẳng. ....................................................................................4
1.1.2. Mục tiêu giáo dục cao đẳng. .....................................................................4
1.1.3. Nhiệm vụ của trường cao đẳng.................................................................4
1.1.4. Các loại hình trường Cao đẳng .................................................................6
1.2. Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo ....................................................6
1.2.1. Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo. ........................................................6
1.2.1.1. Xác định nhu cầu đào tạo. .................................................................6
1.2.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo .................................................................7
1.2.2. Xây dựng chương trình đào tạo. ...............................................................8
1.2.3. Lựa chọn phương pháp dạy học .............................................................10
1.2.4. Xây dựng cơ sở vật chất cho đào tạo......................................................18
1.2.5. Xây dựng đội ngũ giáo viên ..................................................................18
2.2.6. Đánh giá hoạt động đào tạo ....................................................................68
2.3. Những kết luận rút ra qua phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của trường
cao đẳng Thủy sản. ...............................................................................................75
Chương 3: ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY SẢN .......................78
3.1. Tính tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Cao đẳng Thủy sản. ..............................................................................................78
3.2. Những cơ hội và thách thức của trường.........................................................79
3.2.1. Những cơ hội. .........................................................................................79
3.2.2. Những thách thức ...................................................................................81
iv
3.3. Đề xuất giải pháp ...........................................................................................81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
PHỤ LỤC .................................................................................................................91
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................102
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng điểm xét tuyển nguyện vọng vào trường cao đẳng Thủy sản năm
học 2013 - 2014 .........................................................................................................39
Bảng 2.2: Số lượng học sinh sinh viên nhập học 3 năm 2011 – 2013 .....................40
Bảng 2.3. Kết quả xếp loại rèn luyện sinh viên ........................................................41
Bảng 2.4. Đánh giá công tác xét điểm rèn luyện của sinh viên. ...............................42
Bảng 2.5. Đánh giá công tác quản lý sinh viên .........................................................42
Bảng 2.6. Tổng hợp kết quả theo điểm trung bình cộng các khóa 4,5,6...................44
Bảng 2.29: Đánh giá số lượng giáo trình, tài liệu môn học ......................................73
Bảng 2.30: Đánh giá mức độ thỏa mãn đối với phương pháp dạy học .....................74
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Phương pháp dạy học thuyết trình ...........................................................14
Sơ đồ 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo. ...........................................................24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của trường Cao đẳng Thủy sản ....................37
Biểu đồ 2.1: So sánh số lượng học sinh, sinh viên nhập học 3 năm 2011-2013.......40
viii
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
1.1. Phát triển giáo dục là động lực phát triển kinh tế - xã hội:
Giáo dục đào tạo đóng vai trò quan trọng là nhân tố chìa khóa, là động lực
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia
khác trên thế giới, các chính phủ đểu coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Vậy tại
sao giáo dục đào tạo lại có tầm quan trọng đến chiến lược phát triển đất nước đến
vậy?
Thứ nhất: giáo dục đào tạo là điều kiện tiên quyết góp phần phát triển kinh tế.
Thứ hai: giáo dục đào tạo góp phần ổn định xã hội.
Thứ ba: và trên hết giáo dục đào tạo góp phần nâng cao chỉ số con người.
Trường Cao Đẳng Thuỷ Sản, trước đây là trường Trung cấp Thuỷ Sản 4 đã
có bề dày 51 năm. Tuy nhiên, việc chuyển từ Trung cấp lên Cao đẳng trong những
năm gần đây nên số lượng sinh viên cao đẳng của trường cũng chưa lớn, uy tín đào
tạo cao đẳng của trường chưa cao. Mặt khác, các trường cao đẳng, đại học, trung
cấp cả công lập lẫn dân lập trong những năm gần đây được thành lập nhiều nên
lượng sinh viên đầu vào cho trường hạn chế. Vì vậy để tăng số lượng sinh viên cho
trường, cần thiết nhất trong thời điểm hiện tại là nâng cao chất lượng đào tạo. Có
như vậy uy tín của trường mới được nâng cao. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “
Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo trường Cao đẳng Thuỷ Sản”.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Thủy sản, tìm ra và đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Thủy sản, thực hiện mục tiêu
nâng cao chất lượng, hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo ở nhà trường, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước theo tinh thần nghị
quyết ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ II khóa VIII.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Thủy sản.
- Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của
trường Cao đẳng Thủy sản.
4. Giả thuyết khoa học của đề tài:
Chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Thủy sản sẽ được nâng lên nếu thực
hiện một cách nghiêm túc, đồng bộ hệ thống các giải pháp nâng cao chất lượng đào
2
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
3
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường cao đẳng
1.1.1. Vị trí hệ cao đẳng.
Hệ cao đẳng là một cấp đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo điều 38, khoản 1, luật giáo dục
2005 của nước ta xác định: "Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba
năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với
người có bằng trung cấp cùng chuyên ngành".
1.1.2. Mục tiêu giáo dục cao đẳng.
Mục tiêu giáo dục của nước ta xác định là đào tạo con người Việt Nam phát
triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu của đào tạo trình độ cao đẳng là giúp sinh viên có kiến thức chuyên
môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc
chuyên ngành được đào tạo.
1.1.3. Nhiệm vụ của trường cao đẳng.
Theo điều 6, chương I - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào tạo
ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, trường cao đẳng có những nhiệm vụ sau:
(1). Đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có
(9). Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo. Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi
chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường.
(10). Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc.
(11). Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các
cấp về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành.
(12). Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng
đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng
năm của trường.
(13). Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
5
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
1.1.4. Các loại hình trường Cao đẳng
Theo điều 2, chương I - Điều lệ trường cao đẳng - do Bộ Giáo dục và đào tạo
ban hành ngày 28 tháng 5 năm 2009, các loại hình trường cao đẳng bao gồm: trường
cao đẳng công lập và trường cao đẳng tư thục.
(1). Trường cao đẳng công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí cho các hoạt động
của trường, chủ yếu do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
(2). Trường cao đẳng tư thục do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định thành lập. Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, và kinh phí hoạt động của
trường là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.
1.2. Các nội dung cơ bản của hoạt động đào tạo
+ Đối tượng đào tạo lại: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ hay của xã hội mà họ cần phải thay đổi công việc, hay
họ muốn có công việc khác phù hợp hơn.
+ Đối tượng bồi dưỡng: là những người đã có nghề nghiệp nhưng do các tác
động của khoa học công nghệ dẫn đến những kiến thức cũ không đủ, họ cần bổ sung
thêm những kiến thức mới cần thiết cho công việc đó.
Số lượng học viên cần được đào tạo theo từng nhóm đối tượng trên là rất khác
nhau và có sự thay đổi về nhu cầu theo từng thời kỳ. Do đó, việc xác định nhu cầu
đào tạo cho từng nhóm đối tượng này cần được xác định trong từng giai đoạn cụ
thể.
- Khả năng đào tạo của các đơn vị khác: đó là các đơn vị có thể nằm trên cùng
hoặc khác địa bàn nhưng đào tạo cùng ngành nghề mà nhà trường đang đào tạo hoặc
xắp đào tạo. Do đó cần phải so sánh năng lực đào tạo của các đơn vị đó với đơn vị
mình để xác định nhu cầu đào tạo của đơn vị mình.
- Trình độ kiến thức hiện tại của nguồn nhân lực: do các đối tượng cần được
đào tạo có thể là đào tạo mới, đào tạo lại hoặc cần được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ,
do đó nhà trường cần đánh giá được số lượng học viên của mỗi nhóm đào tạo để từ đó
xây dựng chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu
về chất lượng đào tạo của từng nhóm đối tượng.
1.2.1.2. Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ và các yêu cầu
giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp. Vì vậy việc xác định
mục tiêu đào tạo có ý nghĩa to lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình đào
7
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
Nội dung đào tạo trong toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo
được thể hiện thành chương trình đào tạo. Chương trình đào tạo của mỗi ngành đào
tạo lại do các trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung của bộ Giáo dục và
Đào tạo quy định. Chương trình khung gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian
đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành;
giữa lý thuyết và thực hành, thực tập.
Chương trình đào tạo gồm hai khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương.
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.
Mỗi khối kiến thức gồm hai nhóm học phần:
- Nhóm học phần bắt buộc: gồm những học phần chứa đựng nội dung kiến
thức chính yếu của ngành đào tạo và bắt buộc sinh viên phải tích lũy.
- Nhóm học phần tự chọn gồm những học phần chứa đựng những nội dung
cần thiết nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường để tích lũy đủ số
học phần quy định.
Quá trình thiết kế chương trình đào tạo phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính khoa học: Nội dung chương trình phải đảm bảo tính chính
xác, cơ bản, hiện đại của hệ thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh
vực khoa học công nghệ.
- Đảm bảo tính thực tiễn: Nội dung chương trình phải phù hợp với trình độ
phát triển thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật - công nghệ của các lĩnh vực sản
xuất, dịch vụ của đất nước. Mặt khác phải phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và
con người (giáo viên) để đảm bảo tính khả thi.
- Đảm bảo tính vừa sức: Nội dung chương trình phải phù hợp với đối tượng
hướng phát triển chung thì bắt buộc các trường phải chú trọng đến công tác đổi mới
trong xây dựng chương trình đào tạo; trong đó bao hàm sự đổi mới về phương pháp
xây dựng chương trình đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy.
1.2.3. Lựa chọn phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là hoạt động có mục đích rõ ràng của giáo viên nhằm
truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tạo điều kiện cho sinh viên tiếp thu và
phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ.
Thực tế quá trình đào tạo là sự kết hợp của hai quá trình: dạy và học. Do đó,
lựa chọn phương pháp đào tạo là sự phối hợp giữa phương pháp dạy và phương
pháp học, đây cũng là yếu tố quan trọng của quá trình dạy học và giữ vai trò quyết
định đối với chất lượng đào tạo.
10
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
Tuy nhiên, trong hoạt động đào tạo lại bao gồm nhiều môn học và nhiều cấp
học khác nhau. Có thể chia các môn học thành hai loại: môn học lý thuyết và môn
học thực hành. Do mỗi loại môn học này có đặc thù riêng nên buộc người giáo viên
phải lựa chọn phương pháp dạy học cho phù hợp.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học:
- Phương pháp dạy và phương pháp học có tính độc lập tương đối với nhau:
phương pháp dạy là phương pháp tổ chức các hoạt động học tập, phương pháp điều
khiển quá trình nhận thức và giáo dục học sinh. Còn phương pháp học là phương
pháp nhận thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để tự phát triển. Tuy nhiên chúng
được thực hiện trong cùng một nội dung, với cùng một mục đích, cho nên hai
phương pháp này phải phối hợp thống nhất với nhau dưới sự chỉ đạo của phương
pháp dạy.
của giáo viên và học sinh. Trong đó các phương pháp dạy chỉ đạo các phương pháp
học giúp học sinh tự giác, tự lực, tích cực, chủ động chiếm lĩnh hệ thống kiến thức
khoa học, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng
nhận thức, kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành.
Phương pháp dạy học có chức năng:
- Giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các mức độ từ thấp
đến cao: lĩnh hội, nhận biết, tái hiện, kỹ năng, vận dụng.
- Đảm bảo cho người học phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, đặc biệt là
năng lực tư duy độc lập, sáng tạo (là sự kết hợp của năng lực nhận thức, năng lực
hành động). Chức năng này phản ánh mặt tích cực của phương pháp dạy học giúp
người học phát triển trí thông minh, năng lực thích ứng cao, linh hoạt trước các tình
huống mới, phức tạp.
Tùy thuộc vào đối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình đào
tạo, cơ sở vật chất, loại hình đào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm
các phương pháp đào tạo khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả đào tạo
mong muốn. Hệ thống các phương pháp đào tạo bao gồm một số phương pháp cơ
bản sau đây:
* Phương pháp thuyết trình
Thuyết trình là phương pháp giáo viên dùng lời nói để truyền đạt nội dung
học tập cho người học một cách có hệ thống. Còn người học thì có nhiệm vụ nghe,
nhìn, ghi chép và nhớ lại - tái hiện. Trong phương pháp thuyết trình lại chia thành
ba phương pháp thành phần: giảng thuật - giảng giải - giảng diễn.
12
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
Phương pháp thuyết trình: lời nói của giáo viên ngắn gọn, dễ hiểu, giàu hình
tượng là hết sức quan trọng.
Sơ đồ 1.1. Phương pháp dạy học thuyết trình
Người học
Khách
Khách
thểthể
Người dạy
Phương pháp thuyết trình có ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Dễ thực hiện đối với giáo viên vì có thể tiến hành ngay cả khi không có
một phương tiện dạy học nào.
- Giúp người học nắm được tri thức một cách có hệ thống và hoàn chỉnh.
- Ở một mức độ nhất định, phương pháp thuyết trình có khả năng kích thích
tích cực đến tư duy và năng lực chú ý của người học.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên làm chủ được thời gian đối với việc
truyền thụ tri thức và tác động mạnh mẽ tới tư tưởng, tình cảm của người học thông
qua giọng nói và phong cách sư phạm của mình.
Nhược điểm:
- Làm người học luôn ở thế bị động tiếp thu kiến thức.
- Giáo viên không thể nắm được mức độ nắm bắt tri thức của người học.
tập trung chú ý. Giáo viên kịp thời phát hiện những thiếu sót của học sinh để bổ sung.
- Nhược điểm: phương pháp đàm thoại dễ gây mất thời gian, ảnh hưởng tới
kế hoạch dạy học.
*Phương pháp làm việc với sách (giáo trình, tài liệu tham khảo)
Sách và tài liệu là nguồn tri thức rất phong phú (đặc biệt là sách giáo khoa,
giáo trình, tài liệu tham khảo). Nó giúp người học mở rộng những tri thức thu nhận
được qua các bài giảng của giáo viên, tự luyện tập nhờ các bài tập và tự kiểm tra
bằng các câu hỏi được nêu trong sách giáo khoa. Vì vậy, trong quá trình giảng dạy,
phải luôn có sự kết hợp việc giáo viên giảng bài với việc tự học của học sinh theo
sách và tài liệu.
Việc dạy học với sách và tài liệu có thể thực hiện qua hai quá trình:
- Đọc ở trên lớp: Căn cứ vào mục tiêu bài, người dạy định trước cho người
15
HV: Trần Thị Quỳnh Trang
Lớp: 2011B QTKD4
học khi lên lớp đọc những nội dung cần đọc, họ đọc có thể hiểu được. Hướng dẫn
đọc - khái quát hóa - báo cáo trước lớp - thầy tổng kết - kết luận - học sinh ghi tóm
tắt vào vở theo cách ghi của riêng mình.
- Đọc ở nhà: Người dạy hướng dẫn cho người học đọc những phần nội dung
sẽ giảng cho lần sau. Trên cơ sở mục tiêu bài để hướng dẫn cho đọc (nội dung trong
sách, tạp chí, bản vẽ, sổ tay kỹ thuật,…), đọc xong ghi thành đề cương, đánh dấu ở
đề cương những điều chưa hiểu, khi lên lớp hỏi thầy, trao đổi với bạn, sau đó thầy
tổng kết - kết luận. Người học trên cơ sở đó hoàn thiện đề cương của mình.
Ngày nay, vấn đề mở rộng phạm vi học tập của học sinh theo sách và tài liệu
tham khảo được xem như là một loại phương tiện để học sinh độc lập thu nhận các
kiến thức và trang bị cho họ năng lực tự bồi dưỡng nâng cao trình độ. Nhiệm vụ của