Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở tỉnh hòa bình giai đoạn 2006 2010, thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------

ĐINH ANH TUẤN

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ NGOÀI QUỐC DOANH
Ở TỈNH HOÀ BÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010,
THỰC TRẠNG, KINH NGHIỆM VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - 2012


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập
của cá nhân.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài
liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này.


- Các đơn vị doanh nghiệp đã cung cấp số liệu điều tra phục vụ cho quá
trình nghiên cứu và viết luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình
độ bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những sai sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô
và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày

tháng 9 năm 2012

Học viên: Đinh Anh Tuấn
ii


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ...................................................vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ......................................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ x
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.......................................................................................1
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ....1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản..........................................................................1
1.1.2. Vai trò của DNV&N trong phát triển kinh tế - xã hội..............................6
1.1.3. Nội dung phát triển DNV&N................................................................ 12
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển DNV&N ................................. 13

2.3.2.1. Hạn chế.......................................................................................... 58
2.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế .............................................................. 59
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 62
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT
TRIỂNDOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH...................... 63
3.1. DỰ BÁO NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TỈNH HÒA BÌNH .................................. 63
3.1.1. Bối cảnh quốc tế ................................................................................... 63
3.1.2. Bối cảnh trong nước ............................................................................. 64
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ BÀI HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA Ở TỈNH HÒA BÌNH.......................................................................... 67
3.2.1. Quan điểm về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Hòa Bình...... 67
3.2.2. Bài học về phát triển DNV&N cho tỉnh Hòa Bình ................................ 69
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ............................................................... 70
3.3.1. Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức, tư tưởng ................................. 70
3.3.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh Hoà Bình.... 74
3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao nội lực DNV&N........................................... 81

iv


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
3.3.3.1. Xây dựng và hoàn thiện quy trình phát triển chiến lược kinh doanh
của các DNV&N tại tỉnh Hoà Bình............................................................. 81
3.3.3.2. Giải pháp về vốn............................................................................ 83
3.3.3.3. Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing hỗn hợp....................... 87
3.3.3.4. Giải pháp thực hiện liên kết giữa DNV&N với doanh nghiệp lớn .. 91
3.3.3.5. Giải pháp xây dựng thương hiệu và nâng cao năng lực quản trị
doanh nghiệp đối với mỗi DNV&N ............................................................ 92
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 96

Kinh tế - Xã hội

NCKH

Nghiên cứu khoa học

QTNL

Quản trị nhân lực

NL

Nhân lực

vi


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở EU..................................2
Bảng 1.2: Tiêu thức xác định DNV&N ở một số nước và vùng lãnh thổ..................4
Bảng 1.3: Số lượng DN đăng ký hàng năm tỉnh Hoà Bình..................................... 19
giai đoạn 2006 - 2010 ............................................................................................ 19
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh Hòa Bình .......................................... 32
Bảng 2.2. Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
về số lượng theo loại hình DN giai đoạn 2006- 2010 ............................................. 39
Bảng 2.3. Tỷ lệ DNV&N ngoài nhà nước trong tổng số DNV&N ......................... 40
Bảng 2. 4. Quy mô vốn đăng ký kinh doanh của DNV&N..................................... 41
ở tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2006 – 2010 ................................................................. 41
Bảng 2. 5. Vốn đăng ký bình quân hàng năm của các DNV&N ............................. 42

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tiễn cho thấy sự phát triển kinh tế - xã hội ngày nay phụ thuộc rất
lớn vào sự phát triển của doanh nghiệp. Việc huy động, khai thác và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt các nguồn nội lực của nền kinh tế có vai
trò quyết định, đảm bảo tính ổn định và bền vững đặc biệt trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế. Trong những đổi mới, sự phát triển vượt bậc cả về số
lượng và chất lượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) đã góp phần
quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho dân cư, góp phần đáng kể trong việc huy động nguồn đầu tư cho phát
triển kinh tế – xã hội nước ta. Những đóng góp đó có được một phần nhờ vào
sự nỗ lực của bản thân các doanh nghiệp (DN), trong đó có các DNV&N,
phần khác nhờ vào tác động của các cơ chế, chính sách đúng đắn, đã tạo nền
tảng cho hỗ trợ DNV&N, vị trí, vai trò của doanh nhân không những được xã
hội thừa nhận mà còn được coi trọng, đề cao.
Hoà Bình là một tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, có những thuận lợi nhất
định để phát triển kinh tế - xã hội như sự phong phú về tài nguyên thiên nhiên,
về đất đai, rừng, nguồn nước và một số khoáng sản… Trong thời kỳ đổi mới,
tỉnh đã xây dựng được hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, bước đầu tạo
thuận lợi cho thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Hoà Bình là một tỉnh miền núi đang phát triển, Thành phố Hoà Bình
tuy mới thành lập nhưng sự gia tăng của các doanh nghiệp ngày càng mạnh
mẽ, đặc biệt là các DNV&N. Với vai trò là một trong những thành phố vệ tinh
của Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hoà Bình đang ra sức để phát triển kinh tế,
trong đó vấn đề phát triển các doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm. Các cấp
uỷ đảng và chính quyền địa phương của Tỉnh đã quan tâm phát triển các loại
hình DN. Trong điều kiện của một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn, Hoà
x

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
xi


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNV&N của một số nước và một
số địa phương trong nước để rút ra bài học cho phát triển loại hình DN này ở
Hòa Bình.
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng DNV&N ở tỉnh Hòa Bình từ năm
2006– 2010, tìm ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những kết
quả đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển DNV&N ở tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các DNV&N và những quan hệ
kinh tế xã hội có liên quan tới sự hình thành, vận động và phát triển của
DNV&N.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các DNV&N đăng ký theo luật
doanh nghiệp trong các ngành kinh tế trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Để đánh
giá phân tích về thực trạng hoạt động của các DNV&N trong luận văn giới
hạn về thời gian từ năm 2006 đến năm 2010 và xây dựng những phương
hướng, giải pháp thúc đẩy sự phát triển của loại hình DN này ở tỉnh Hòa
Bình những năm tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tình huống tại một loại hình cụ thể.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia.
- Nghiên cứu thực tiễn thông qua quá trình điều tra, tổng hợp
- Nghiên cứu thực tiễn thông qua thống kê, kế thừa và điều tra, phân
tích số liệu.

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a) Khái niệm doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều các khái niệm khác nhau về doanh nghiệp. Theo
từ điển bách khoa Việt Nam, “Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh được thành
lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh của những
chủ sở hữu (Nhà nước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ngành”.
Theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Việt
Nam, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm
mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Đây là khái niệm và là căn cứ
quan trọng để xác định một cơ sở kinh doanh có phải là một doanh nghiệp hay
không.
Qua các khái niệm trên có thể thấy những nội dung chính của khái niệm
doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh nghiệp là các tổ chức, các đơn vị được thành lập theo quy định
của pháp luật để chủ yếu tiến hành các hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh có quy mô đủ lớn (vượt quy
mô của các cá thể, các hộ gia đình…). Thuật ngữ doanh nghiệp có tính quy
ước để phân biệt với lao động độc lập hoặc người lao động và hộ gia đình của
họ.
- Doanh nghiệp là một tổ chức sống, theo nghĩa nó cũng có vòng đời
của nó với các bước thăng trầm, suy giảm, tăng trưởng, phát triển hoặc bị diệt
vong.

1

Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
Số lao động tối đa
50
250
Doanh thu/ năm tối đa
7 triệu EURO
40 triệu EURO
Tổng tài sản/ năm tối đa
5 triệu EURO
27 triệu EURO
Nguồn: SME definition, www. modcontractsuk. com
2


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

Tại Mỹ, doanh nghiệp (DN) được coi là DNV&N nếu có tổng giá trị tài
sản dưới 5 triệu USD, lợi nhuận hàng năm dưới 2 triệu USD, số lao động bình
quân hàng năm dưới 500 người. Bên cạnh đó, tiêu chí để xác định DNV&N
còn được phân biệt theo ngành kinh doanh. Ngoài ra, trong Luật DNV&N của
Mỹ còn có thêm một số tiêu chuẩn định tính như: DNNVV là một xí nghiệp
độc lập, không ở vào địa vị chi phối trong ngành của mình liên quan, khác
hẳn với quan niệm ở Nhật, các công ty con hoặc xí nghiệp vệ tinh thuộc công
ty lớn vẫn được hưởng những đặc quyền của các DNV&N.
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm
DNV&N và khái niệm DN nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ bên ngoài vào Việt
Nam. Vấn đề tiêu chí DN vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh
luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua. Định nghĩa về
DNV&N, DN nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô DN.

thường xuyên, lao động thực tế;
- Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản ngắn
hạn, giá trị tài sản còn lại;
- Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm
(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này).
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao
động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước. Tuy
nhiên sự phân loại DN theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và
phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Bảng 1.2: Tiêu thức xác định DNV&N ở một số nước và vùng lãnh thổ.

Nước
Inđônêxia
Xingapo
Thái Lan
Hàn Quốc
Nhật Bản
EU
Mêhicô
Mỹ

Tiêu thức áp dụng
Số lao động

Tổng vốn hoặc giá trị tài sản


khu vực và toàn cầu. Nghiên cứu để phát triển loại hình DN này trước hết cần
nghiên cứu lý thuyết về phát triển.
d) Lý thuyết về phát triển
Trong hơn 20 năm đổi mới của Việt Nam vừa qua đã và đang có khá
nhiều các khái niệm về lý thuyết kinh tế học phát triển được vận dụng vào
thực tiễn nước ta. Tuy nhiên, trên thực tế cũng như trong nhận thức chưa hẳn
đã có sự thống nhất về nội hàm khoa học và cơ sở thực tiễn các khái niệm đó.
Đã có rất nhiều khái niệm của lý thuyết kinh tế học phát triển mà cơ sở
xuất phát của nó là từ các khái niệm rất cơ bản của lý thuyết kinh tế học hiện
đại đã có trên thế giới từ hơn nửa thế kỷ qua (chủ yếu là từ các nước phương
Tây đã có nền công nghiệp TBCN phát triển) được du nhập và vận dụng vào
công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở
nước ta hơn 20 năm vừa qua.
Trong ngôn ngữ thông thường, khái niệm “tăng trưởng” thường được
xem tương đồng với “phát triển”, bởi tăng trưởng đóng vai trò thiết yếu định
hình mức độ phát triển. Tuy nhiên, cần phải xem xét nội hàm của từng khái niệm.
- Tăng trưởng kinh tế: Theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh tế
của kinh tế học phát triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả
động thái biến đổi về mặt lượng. Chẳng hạn, để đo lường kết qủa sản xuất xã
hội hàng năm, dùng làm thước đo so sánh quốc tế về mặt lượng của trình độ
phát triển kinh tế giữa các nước, các nước có nền kinh tế thị trường vẫn
thường sử dụng 2 loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: Tổng sản phẩm quốc dân
(GNP), tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
- Phát triển kinh tế: Cũng theo lý thuyết tăng trưởng và phát triển kinh
tế của kinh tế học phát triển: Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản
ánh rộng hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế. Nếu như tăng trưởng kinh
5


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

khối lượng lớn. DNV&N là loại hình có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức
bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh:
- Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với
thay đổi của thị trường: DN chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn,
các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản
phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ
dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng
thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, DN có thể dễ dàng
phát hiện nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh,
năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng, từ đó
DN sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.
- Sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao:
Các DN loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng
sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại
nặng nề như các DN lớn, có thể làm lại từ đầu. Bên cạnh đó các DNV&N có
động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này, do tính chất nhỏ bé về quy mô nên
khó cạnh tranh với các DN lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải
dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm.
- Dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu
quả với chi phí cố định thấp: DN có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào
các TSCĐ cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho
phép. Đồng thời DN tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với
chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của
mình, các DNV&N cũng có thể sản xuất được hàng hoá tốt có sức cạnh tranh
trên thị trường ngay cả khi điều kiện SXKD của DN có nhiều hạn chế.
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê với người lao động:
Quy mô DNV&N tất nhiên là không lớn lắm, số lượng lao động trong một

góp nhiều vào nền kinh tế, biểu hiện:

8


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

- Góp phần làm tăng GDP, tăng thu nhập cho người lao động và giá trị
xuất khẩu cho nền kinh tế: Sự phát triển ngày càng mạnh của các DNV&N đã
làm tăng tỷ trọng của khu vực này trong GDP và góp phần làm cho tốc độ
tăng trưởng nền kinh tế nâng lên rõ rệt do tốc độ tăng của các DNV&N
thường cao hơn tốc độ tăng trưởng trung bình của nền kinh tế. Các DN ra đời
sẽ tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường lao động
cũng như giá trị của người lao động. Mặt khác, khác DNV&N đóng góp một
phần đáng kể vào giá trị xuất khẩu hàng năm của nền kinh tế quốc dân. Kết
quả những năm qua cho thấy các DNV&N góp phần làm tăng trưởng kinh tế,
làm cho nền kinh tế năng động và hoạt động hiệu quả hơn.
- Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho dân cư:
Việc hình thành nhiều DN ở các vùng nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa
làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp ở những vùng này giảm xuống, tỷ trọng
những ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ tăng lên. Các DNV&N đóng
góp đáng kể trong cơ cấu GDP của địa bàn DN đóng, nhất là những vùng tỷ
trọng nông nghiệp còn cao. Việc hình thành DNV&N làm tăng cơ cấu ngành
công nghiệp và phát triển ngành thương mại dịch vụ trên địa bàn. Ngoài ra, sự
ra đời và phát triển các DNV&N làm cho thu nhập của các hộ dân cư xung
quanh địa bàn DN đóng cũng được cải thiện đáng kể, góp phần nâng cao đời
sống của nhân dân.
- Tăng hiệu quả kinh tế, làm năng động nền kinh tế: Các DNV&N ra
đời làm tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế cũng như sự phân bổ rộng hơn
các hoạt động kinh doanh. Quá trình tồn tại và phát triển của các DNV&N

của mình là tất yếu để tồn tại.
- Tạo đà cho việc hình thành các DN lớn và các nhà kinh doanh giỏi:
Các ý tưởng kinh doanh nếu được đưa vào thị trường và tồn tại được sẽ hình
thành các DN có qui mô nhỏ và vừa. Ban đầu chỉ là những ý tưởng kinh
doanh của những nhà kinh doanh trẻ tuổi về những lĩnh vực kinh doanh,

10


Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

những sản phẩm mới, nhưng nếu phù hợp với xu hướng của thị trường và
quản lý giỏi thì DN ngày càng phát triển và qui mô ngày càng tăng.
- DNV&N thường đóng vai trò là vệ tinh cho các DN lớn: Các
DNV&N thường là những vệ tinh cho các DN lớn cả với tư cách là người
cung cấp (các sản phẩm trung gian, các bộ phận của các sản phẩm hoàn chỉnh,
gia công chế biến một số công đoạn sản xuất, một số loại nguyên vật liệu,...)
và tư cách là khách hàng (mua lại công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm
hoàn chỉnh,...) của các DN lớn. Các DNV&N cũng có thể làm đại lý cho các
DN lớn; thậm chí có thể trở thành các chi nhánh hoặc công ty con của DN lớn,
nếu nối quan hệ giữa các bên sẽ mang lại những lợi ích kinh tế cho cả hai phía.
Bên cạnh những đóng góp tích cực về mặt kinh tế, các DNV&N cũng
có những đóng góp đáng kể về mặt xã hội, đó là:
- Tạo công ăn việc làm, giảm sức ép thất nghiệp: Hiện nay, hàng năm
Việt Nam có khoảng từ 1,3 triệu đến 1,7 triệu người gia nhập vào lực lượng
lao động. Việc giải quyết việc làm cho lực lượng lao động này là rất cấp thiết
cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội. Mặt khác khu vực DN Nhà nước đang
được sắp xếp lại, tinh giản biên chế các đơn vị hành chính sự nghiệp nên
không những không thể thu hút lao động, mà còn làm tăng lực lượng lao động
dư dôi. Do đó ngoài khu vực đầu tư nước ngoài, phần lớn số người tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status