BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***
DƯƠNG MINH TÚ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
***
DƯƠNG MINH TÚ
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM
CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐÀO THANH BÌNH
1.2.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp ................................... 15
1.3. Các phương pháp phân tích ........................................................................ 16
1.3.1. Phương pháp so sánh .......................................................................... 16
1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn .......................................................... 17
1.3.3. Phương pháp tỷ lệ ............................................................................... 18
1.4.
Nguồn tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp ..................................... 18
1.5.
Nội dung và quy trình phân tích ............................................................. 20
1.5.1. Phân tích khái quát tinh hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các
báo cáo tài chính. .............................................................................................. 20
1.5.2. Phân tích các chỉ số tài chính ............................................................... 24
1.5.3. Đánh giá rủi ro tài chính ..................................................................... 28
1.5.4. Phân tích tổng hợp tình hình tài chính ................................................. 29
1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. .................... 30
1.7. Các hướng tác động cải thiện tình hình tài chính doanh nghiệp. ................. 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ....................................................................................... 39
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẨN THƯƠNG MẠI BIA HÀ NỘI .......................................... 40
2.1. Giới thiệu về công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ............................. 40
2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại Bia
Hà Nội .............................................................................................................. 48
2.2.1 Phân tích khái quát các báo cáo tài chính ............................................. 48
2.2.2. Phân tích chỉ số tài chính .................................................................... 66
Bảng 2.5: Phân tích các loại chi phí của Công ty cổ phẩn Thương mại Bia Hà Nội 59
Bảng 2.6: So sánh tỷ lệ chi phí và doanh thu thuần của công ty ............................ 61
Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ......................................................................... 61
Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận của công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ....... 62
Bảng 2.8: Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tình hình thu chi của công ty cổ
phần Thương mại Bia Hà Nội ………………………………………………........ .64
Bảng 2.9: Phân tích tình hình lưu chuyển tiền từ hoạt động .................................. 65
kinh doanh của công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ..................................... 65
Bảng 2.10: Phân tích các chỉ số khả năng sinh lời của công ty cổ phần Thương mại
Bia Hà Nội ........................................................................................................... 67
Bảng 2.11: Bảng so sánh chỉ tiêu ROS của công ty Bia Hà Nội với các công ty trong
cùng nhóm ngành ................................................................................................. 68
Bảng 2.12: Bảng so sánh chỉ tiêu BEP của công ty Bia Hà Nội với ...................... 69
các công ty trong cùng nhóm ngành ...................................................................... 69
Bảng 2.13: Bảng so sánh chỉ tiêu ROA của công ty Bia Hà Nội với ..................... 70
các công ty cùng nhóm ngành ............................................................................... 70
Bảng 2.14: Bảng so sánh chỉ tiêu ROE của công ty Bia Hà Nội với ...................... 71
các công ty trong cùng nhóm ngành...................................................................... 71
Bảng 2.15: Phân tích các chỉ số về khả năng quản lý tài sản ................................. 72
công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội ............................................................. 72
Bảng 2.16: Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán của ................................. 75
công ty cổ phần Thương mại Bia Hà Nội .............................................................. 75
Bảng 2.17: Phân tích chỉ số nợ của công ty cổ phần Thương mại .......................... 77
Bia Hà Nội ........................................................................................................... 77
Bảng 2.18: Phân tích khả năng thanh toán lãi vay của công ty cổ phần Thương mại
Bia Hà Nội ........................................................................................................... 78
Bảng 2.19: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 1 .................................................. 78
Bảng 2.20: Bảng phân tích đẳng thức Du-Pont 2 .................................................. 80
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, những biến động của thị
trường và điều kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế luôn mang lại
những cơ hội nhưng cũng không ít những rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy để
có được những quyết định đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh, các
nhà quản lý đều quan tâm đến vấn đề tài chính. Trên cơ sở phân tích tài chính
sẽ biết được tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, sự vận động của tài sản và
nguồn vốn, khả năng sinh lời cũng như khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Thông qua các kết quả phân tích tài chính, có thể đưa ra quyết định về
tài chính trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và từ đó có thể đưa ra các quyết
định tài chính đúng đắn.
Phân tích tài chính là vấn đề hết sức quan trọng trong việc đánh giá tình
hình doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích tài chính cho phép đánh giá
được khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ
những điểm mạnh, những điểm yếu và những thách thức của doanh nghiệp.
Nhận thấy tầm quan trọng trên em đã chọn đề tài: “Phân tích và đề
xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty cổ phần
thương mại Bia Hà Nội”
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự giúp đỡ từ các
thầy cô, sự ủng hộ động viên của gia đình và bạn bè. Em xin gửi lời cảm ơn
đặc biệt tới giáo viên hướng dẫn TS. Đào Thanh Bình đã tận tâm giúp đỡ và
hướng dẫn em hoàn thành luận văn.
Do kinh nghiệm thực tiễn còn ít và kiến thức còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các
thầy cô để luận văn được hoàn chỉnh.
2
3
thể, phân tích tài chính là cơ sở khoa học để đưa ra quyết định tài chính. Các
thông tin tài chính của một doanh nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với
chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn hữu ích đối với các bên liên quan như nhà
đầu tư, ngân hàng, cơ quan thuế…
- Cơ sở thực tiễn:
Các doanh nghiệp trong nước đang có xu hướng cổ phần hóa. Ở nước
ta hiện nay, việc phân tích tài chính doanh nghiệp chưa được quan tâm đúng
mức, các doanh nghiệp hầu như chưa xây dựng được số liệu trung bình
ngành. Chính vì vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp gặp khá nhiều khó
khăn.
Là một công ty mới được thành lập năm 2006, công ty cổ phần thương
mại Bia Hà Nội gặp rất nhiều khó khăn, trong đó có việc quản lý tài chính.
Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính, so sánh với đối thủ cạnh tranh trực
tiếp sẽ giúp nhà quản trị của công ty định vị được vị thế của công ty trên thị
trường. Mặt khác, việc kiểm soát các chỉ tiêu tài chính sẽ giúp nhà quản trị
công ty đưa ra các quyết định mang tầm chiến lược trong dài hạn.
6. Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp và phân
tích tài chính doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần
thương mại Bia Hà Nội.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
công ty cổ phần thương mại Bia Hà Nội.
4
5
- Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của
doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu
vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh
nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển.Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt
động của doanh nghiệp gặp khó khăn không triển khai được. Do vậy, việc
đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,
liên tục phụ thuộc rất lớn vào tổ chức huy động vốn của tài chính doanh
nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vai trò này được thể hiện ở chỗ:
+ Việc đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá,
lựa chọn đầu tư từ góc độ tài chính.
+ Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ
hội kinh doanh .
+ Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp có thể
giảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp.
+ Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh được
thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm được số vốn vay từ đó
giảm được tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp.
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích để giám sát, kiểm tra
thường xuyên, chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp để có thể kịp thời đưa ra các quyết định để điều chỉnh phù hợp.
7
niêm yết. Thông thường, nếu tình hình tài chính doanh nghiệp thực sự tốt thì
giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó có xu hướng tăng và ngược lại.
Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác
Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức
lao động,... Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải
sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả
công lao động, chi trả các dịch vụ... Đồng thời, thông qua các thị trường,
doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung
ứng, để làm cơ sở hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp
thị...nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu
cầu của thị trường.
Mối quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Đây là mối quan hệ tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ tài chính
giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các
thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn.
1.2.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng hợp các phương pháp phân tích dùng để phân
tích và đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, cũng như dự đoán tình
hình tài chính trong tương lai giúp các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết
định hợp lý và phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.
Mỗi một đối tượng sử dụng thông tin tài chính quan tâm đến những khía
cạnh khác nhau về tài chính doanh nghiệp, nhưng tất cả đều để phục vụ cho
hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ. Nhà quản lý tài chính
cần xử lý sự lệch pha của các dòng tiền.
Ba vấn đề trên không phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh
nghiệp, nhưng đó là những vấn đề quan trọng nhất. Phân tích tài chính doanh
nghiệp là cơ sở để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó.
9
Nhà quản lý tài chính phải chịu trách nhiệm điều hành hoạt động tài
chính và dựa trên cơ sở các nghiệp vụ tài chính thường ngày để đưa ra các
quyết định vì lợi ích của cổ đông của doanh nghiệp. Các quyết định và hoạt
động của nhà quản lý tài chính đều nhằm vào các mục tiêu tài chính của
doanh nghiệp : đó là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tránh được sự
căng thẳng về tài chính và phá sản, có khả năng cạnh tranh và chiếm được thị
phần tối đa trên thương trường, tối thiểu hoá chi phí, tối đa hoá lợi nhuận và
tăng trưởng thu nhập một cách vững chắc. Doanh nghiệp chỉ có thể hoạt động
tốt và mang lại sự giàu có cho chủ sở hữu khi các quyết định của nhà quản lý
được đưa ra là đúng đắn. Muốn vậy, họ phải thực hiện phân tích tài chính
doanh nghiệp, các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp là những người
có nhiều lợi thế để thực hiện phân tích tài chính một cách tốt nhất.
Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả
năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả
năng sinh lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói
chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó,
họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong
các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự
báo tài chính. Cuối cùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các
hoạt động quản lý.
Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng. Bởi vậy, các
yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần,
mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị
trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu
quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực
hiện phân tích tài chính.
11
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp
thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của
doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung
cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng
trả nợ của doanh nghiệp.
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản
cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán
nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với
các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho
vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà
việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này.
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm
của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ chú
ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành
tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức
thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay
tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là
khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro. Như vậy, kỹ
một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử
dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp
khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp,
tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính,
quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
13
Phân tích tình hình tài chính là công cụ để đánh giá kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty bằng cách kết hợp, vận dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật trong một thời gian nhất định, mà thông thường là từ hai đến ba năm
năm. Qua sự phân tích đánh giá này để tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hoạt
động kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả. Nhằm đưa ra các giải pháp,
dự báo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tài chính.
Phân tích tình hình tài chính của công ty tài chính là công cụ quan trọng bậc
nhất của các nhà quản trị để họ có thể đưa ra các giả pháp và dự báo và cũng
được các nhà phân tích, nghiên cứu ngoài ngân hàng sử dựng với mục đích
nghiên cứu thông tin về hoạt động kinh doanh của công ty.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh và tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều tác động đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài chính có thể đánh giá
được đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn;
vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp trên cơ sở đó đề ra biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.2. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ để đánh giá hoạt động của công ty.
Thông qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty tài chính
- Phân tích tài chính là công cụ để công ty soi rọi lại mình, tìm ra
những mặt mạnh cần phát huy và những mặt yếu cần củng cố.
Kết quả tài chính thể hiện toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty.
Qua phân tích tình hình tài chính, chúng ta có thể đánh giá được khả năng
quản trị của công ty, trình độ cán bộ công nhân viên, mức độ hiện đại của cơ
sở vật chất và công nghệ, nó có thích hợp cho sự phát triển của công ty hay
không, những mặt nào phát huy tác dụng, mặt nào đang cấp bách.
15
Qua phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính bằng phương pháp hiện đại
có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm từ hoạt động thực tiễn, có
những sách lược, chiến lược phát huy mặt mạnh, hạn chế hoặc xóa bỏ những
mặt yếu kém của công ty.
- Phân tích tài chính là công cụ kiểm soát sự đúng đắn của các hoạt
động kế toán.
Các chỉ tiêu tài chính, các số liệu thể hiện ở Bảng tổng kết tài sản, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ… Qua việc
phân tích tình hình tài chính có thể phát hiện ra việc hạch toán của nhân viên
kế toán có chính xác hay không, có trung thực hay không?
- Phân tích tài chính là công cụ để đánh giá tính chất lành mạnh hoặc
yếu kém của một công ty về mặt tài chính.
Đây là mục tiêu cao nhất, vừa là vai trò của phân tích tài chính. Qua
phân tích tài chính vạch ra được thực trạng về tình hình tài chính của công ty
hiện tại mạnh hay yếu? Có đạt tỷ lệ sinh lời hay không, đảm bảo khả năng
thanh toán hay không, có vi phạm pháp luật hay không, có gây hậu quả gì xấu
cho tương lai hay không?
1.2.3. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
- Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn về mặt
được cho phép.
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: Biểu hiện khối lượng quy mô, khối lượng
giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó đó trong thời gian và địa chỉ cụ thể. Nó
có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị. Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị
số khác.
So sánh bằng số tương đối: Là biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ
hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sụ thay đổi kết cấu của
hiện tượng kinh tế.
17
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực
hiện theo ba hình thức:
So sánh theo chiều dọc: Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của báo cáo kế toán – tài chính, nó
còn gọi là phân tích theo chièu dọc (cùng cột của báo cáo).
So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và
chiều hướng biến động của kỹ trên báo cáo kế toán tài chính (cùng hàng trên
báo cáo), nó còn gọi là phân tich theo chiều ngang.
So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ
với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và nó có thể được xem xét nhiều kỳ(
từ 3 đến 5 năm hoăc lâu hơn) để cho thấy rõ xu hướng phát triẻn của các hiện
tượng nghiên cứu.
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên thường được sử dụng trong
phân tích báo cáo tài chính – kế toán, nhất là bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
1.4.
Nguồn tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp
Để phân tích tài chính doanh nghiệp, nguồn tài liệu chủ yếu là các báo
cáo tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập (còn gọi là bảng kết
quả hoạt động kinh doanh), báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó, còn sử
dụng các báo cáo khác của doanh nghiệp, như báo cáo quản trị, để nắm bắt
được định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt
động kinh doanh.