Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển dầu khí thăng long - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------------------

TRẦN VIỆT HẢI

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN
DẦU KHÍ THĂNG LONG

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Anh. Mọi tham khảo dùng trong luận văn
đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong
đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình
nào.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2013
Người thực hiện

Trần Việt Hải

LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ix
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .................................................................. 4
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược .................................... 4
1.1.1 Chiến lược kinh doanh ................................................................. 4
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh .................................................... 7
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh ..................................... 8
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ............................ 10
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài .................................................. 11
1.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp ............................ 19
1.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh ..................................... 23
1.3.1 Các công cụ xây dựng chiến lược ............................................... 23
1.3.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh .......................................... 27
1.3.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh ................................................ 32
1.4 Các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược .............................. 33
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................ 38
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT & PT DẦU KHÍ
THĂNG LONG............................................................................................. 39
2.1 Giới thiệu chung về công ty ................................................................ 39
2.1.1 Quá trình phát triển .................................................................... 39
iii


3.4.2 Kế hoạch nâng cao khả năng duy trì và mở rộng thị trường ...... 107
iv


3.4.3 Kế hoạch duy trì và phát triển nguồn vốn kinh doanh............... 110
3.4.4 Kế hoạch đầu tư nghiên cứu để làm chủ công nghệ .................. 111
3.4.5 Kế hoạch đổi mới công tác quản lý và tiền lương ..................... 112
TÓM TẮT CHƯƠNG III ....................................................................... 113
KẾT LUẬN ................................................................................................. 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 115
PHỤ LỤC .................................................................................................... 116

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

KÝ HIỆU

1

BCG

2

EFE

3


12

Ý NGHĨA
Boston Consultant Group - Ma trận tổ
hợp kinh doanh
External Factor Evaluation - Ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài
Petro Viet Nam - Tập đoàn dầu khí Việt
Nam
Gross Domestic Product - Tổng sản
phẩm quốc nội
Giá trị gia tăng
Human Development Index - Chỉ số
phát triển con người
Internal Factor Evaluation - Ma trận
đánh giá các yếu tố bên trong
P-Political, E-Economical, S-Social, TTechnical: Các yếu tố chính trị - luật
pháp, Các yếu tố kinh tế môi trường,
Các yếu tố văn hóa xã hội, Các yếu tố
khoa học, kỹ thuật và công nghệ.
Strategic Business Unit - Đơn vị kinh
doanh chiến lược
Strength Weakness Opportunity Threat
- Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức
World Trade Organization - Tổ chức
Thương mại thế giới
Tiêu chuẩn về công trình xanh của Mỹ Leadership in Energy and Environment
Design


Bảng 1.9 Chiến lược phát triển sản phẩm........................................................ 29
Bảng 1.10 Đa dạng hóa đồng tâm ................................................................... 30
Bảng 1.11 Đa dạng hóa chiều ngang ............................................................... 30
Bảng 1.12 Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp ............................................................. 31
Bảng 1.13 Ma trận theo tiêu chí GREAT ........................................................ 32
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động SXKD 2010-2012 .............................................. 46
Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2012............ 49
Bảng 2.5: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 ......................... 51
Bảng 2.8 Một số đối thủ chính của công ty ..................................................... 57
Bảng 2.9 Ma trận EFE (External Factor Evaluation Matrix) ........................... 66
Bảng 2.10 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010-2012 ............ 68
Bảng 2.11 Sản phẩm chiếm ưu thế của công ty so với đối thủ canh tranh ....... 71
Bảng 2.12 Quy mô diện tích sản xuất của công ty so với đối thủ canh tranh ... 72
Bảng 2.13 Cơ cấu lao động công ty cổ phần ĐT & PT dầu khí Thăng Long năm
2012................................................................................................................ 75
Bảng 2.15 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đọan 2010 - 2012 ................... 78
Bảng 2.16 Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation Matrix) ........................... 80
Bảng 3.2 Danh mục cơ hội và nguy cơ ........................................................... 89
Bảng 3.3 Danh mục những điểm mạnh, điểm yếu........................................... 90
Bảng 3.4 Kết quả phân tích ma trận SWOT .................................................... 91
Bảng 3.5. Ma trận GREAT đánh giá các phương án chiến lược ...................... 98

ix


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đã thực hiện cải cách kinh tế, mở cửa thị trường và chuyển nền
kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường được hơn 20 năm, trong
khoảng thời gian đó Việt Nam đã đạt được những thành tựu về kinh tế, xã hội

thể bao gồm:
- Phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm có môi
trường bên trong và bên ngoài
- Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
- Xây dựng chiến lược cho công ty trên cơ sở áp dụng mô hình SWOT
- Đề xuất các biện pháp để triển khai chiến lược được lựa chọn thành công.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu các căn cứ để xây
dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư & phát triển dầu khí
Thăng Long và đề xuất các giải pháp chiến lược kinh doanh của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng những lý thuyết cơ bản về chiến lược kinh
doanh, các công cụ phân tích chiến lược, tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần đầu tư & phát triển dầu khí Thăng Long thời gian qua để đề
xuất chiến lược kinh doanh cho Công ty trong giai đoạn 2013-2017.
Số liệu dùng trong luận văn chủ yếu là các dữ liệu thứ cấp và được thu
thập được từ những báo cáo từ doanh nghiệp cũng như từ các báo cáo của
Chính phủ. Ngoài ra luận văn còn tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp bằng
cách tiến hành điều tra thăm dò ý kiến của lãnh đạo công ty về các phương án
chiến lược đề xuất.
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích so sánh (tuyệt đối và tương
đối) và diễn giải các số liệu có được.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài những nội dung như: phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và
phụ lục, luận văn được chia làm ba (03) chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp; Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm cơ bản
cũng như các công cụ dùng để xây dựng chiến lược
2



- Theo William J’. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính
thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo
rằng các mục tiêu cơ bản của tổ chức sẽ được thực hiện”.
- Theo Fred R. David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những
mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm sự phát triển
về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm,
thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên doanh”. (Fred
David, 2006).
- Theo Michael Eugene Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các
lợi thế cạnh tranh”.

4


- Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến
lược của một tổ chức phản ảnh cấu trúc, khuynh hướng mà người ta
dự định trong tương lai.
- Theo Don Sexton, Marketing 101: “Chiến lược phải phối hợp được
tất cả các nguồn lực và hoạt động của công ty sao cho những nguồn
lực và hoạt động này cùng hướng vào mục tiêu chung”.
Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên
quan chặt chẽ với nhau nhằm giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề
ra, và nó cần xây dựng sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao
gồm các nguồn lực và năng lực của tổ chức cũng như phải xét tới những cơ hội,
thách thức của môi trường kinh doanh.
1.1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh được nhiều nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu
và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ “chiến lược kinh doanh”.
Tùy theo từng cách tiếp cận mà xuất hiện các quan điểm khác nhau về chiến
lược kinh doanh.

thậm chí còn làm thay đổi cả môi trường hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh
tranh để đạt được lợi nhuận cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi trường,
cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy, chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đạt được mục
tiêu trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một công cụ hết sức quan
trọng và cần thiết. Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “dự
kiến tương lai trong hiện tại”. Dựa vào chiến lược kinh doanh các nhà quản lý
có thể lập các kế hoạch cho những năm tiếp theo.
1.1.1.4 Đặc trưng của chiến lược kinh doanh
Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh đặt ra các mục tiêu và
xác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong một giai đoạn (3-5 năm)
nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh
đầy biến động.
Tính mục tiêu: Chiến lược kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ
bản, những phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và
những chính sách nhằm thực hiện đúng mục tiêu đề ra.

6


Tính phù hợp: Để xây dựng chiến lược kinh doanh tốt, doanh nghiệp
phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đồng
thời phải thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của
môi trường.
Tính liên tục: Chiến lược kinh doanh phải có tính liên tục, xuyên suốt từ
quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá cho đến hiệu chỉnh
chiến lược.
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tập hợp các bước mà các thành viên của tổ chức

Tóm lại, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện
đại dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty. Tuy
vậy, mức độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển
khai, thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ
thuật trong quản trị kinh doanh.
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Trong quá trình quản lý chiến lược, người quản trị phải thực hiện một
loạt các hoạt động được mô tả trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị chiến lược
PHÂN TÍCH
MT KD
ĐÁNH GIÁ
CHIẾN LƯỢC

HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC

THỰC HIỆN
CHIẾNLƯỢC
a. Phân tích môi trường kinh doanh
Trước khi quyết định về định hướng hay phản ứng chiến lược phù hợp
cần phải phân tích tình hình hiện tại. Phân tích tình hình đòi hỏi phải xem xét
bối cảnh của tổ chức, các khía cạnh môi trường bên ngoài và bên trong của tổ
chức như: yếu tố nội bộ bên trong của doanh nghiệp mạnh hay yếu, yếu tố môi
8


trường bên ngoài doanh nghiệp như: cơ hội, nguy cơ đối với doanh nghiệp,
mong muốn của lãnh đạo: giá trị doanh nghiệp, uy tín và ưu thế cạnh tranh,vị
thế của doanh nghiệp.

Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên
của tổ chức mà cần phải thực hiện chiến lược. Thực hiện chiến lược là quá trình
đưa những chiến lược khác nhau của tổ chức vào triển khai trong hoạt động của
doanh nghiệp. Các biện pháp thực hiện những cấp độ khác nhau của chiến lược
được gắn chặt với xây dựng chiến lược. Đây thường là phần khó nhất, khi một
chiến lược đã được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành
hành động trong tổ chức sao cho nó mang lại kết quả cao nhất có thể.
d. Đánh giá chiến lược
Giai đoạn cuối của quản lý chiến lược là đánh giá chiến lược. Tất cả
chiến lược tùy thuộc vào sự thay đổi trong tương lai vì các yếu tố bên trong và
bên ngoài thay đổi đều đặn. Có ba hoạt động chính của giai đoạn này là:
1. Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại;
2. Đo lường các kết quả đã đạt được;
3. Thực hiện các hoạt động điều chỉnh chiến lược.
Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không
đảm bảo cho thành công trong tương lai. Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề
mới khác, các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn luôn trả giá cho sự tàn lụi.
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để xác định các cơ
hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp bao gồm môi trường
bên trong và môi trường bên ngoài. Trong đó môi trường bên ngoài gồm có
môi trường vĩ mô và môi trường ngành, môi trường bên trong chính là môi
trường nội bộ của doanh nghiệp. Đó là quá trình xem xét các nhân tố môi
trường khác nhau và xác định mức độ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối
với doanh nghiệp. Phán đoán môi trường dựa trên những phân tích, nhận định
về môi trường để từ đó tận dụng cơ hội hoặc làm chủ những nguy cơ ảnh
hưởng đến doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh được mô phỏng theo sơ đồ
1.2 sau đây giúp ta nhận biết được vị trí tương tác của môi trường đối với
doanh nghiệp.
10

4. Sản phẩm thay thế
5. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Cơ hội và thách thức

Điểm mạnh và điểm yếu

Ma trận SWOT

Chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài chính là tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
mà các nhà quản lý không kiểm soát được nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến
việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và
khả năng sinh lợi của mỗi doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên ngoài bao
11


gồm phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành. Việc phân tích các yếu
tố này giúp doanh nghiệp xác định được vị trí của mình và đặc thù môi trường
mà mình tồn tại, định hình các ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tới doanh
nghiệp và từ đó có những quyết định phù hợp trong hoạch định chiến lược.
1.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể có tác động trực tiếp đến
bất kỳ lực lượng nào đó trong ngành, làm biến đổi sức mạnh tương đối giữa các
thế lực và làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Môi trường vĩ mô bao gồm
6 yếu tố: Kinh tế, Công nghệ, Văn hóa xã hội, Nhân khẩu, Chính trị pháp luật
và Tự nhiên:

chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố chính trị, luật
pháp tại khu vực đó. Khi phân tích môi trường này chúng ta thường quan tâm
tới các yếu tố sau:
- Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột
chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có
thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế
không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên
lãnh thổ của nó.
- Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu
thụ, thuế thu nhập,... sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Các luật liên quan: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Luật
chống độc quyền, chống bán phá giá,...
- Chính sách: Các chính sách của Nhà Nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh
nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp, đặc biệt là
các chính sách về cải cách kinh tế, cải cách hành chính, thay đổi chính sách liên
quan đến ngành, chính sách thuế, an toàn và bảo vệ môi trường, các chính sách
điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng,… Ngày nay, các doanh nghiệp
càng phải chú ý hơn tới chính sách của Chính phủ về sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường tự nhiên. Giải quyết tốt vấn đề môi trường cũng tức là một điều
kiện thiết yếu để giải quyết vấn đề tăng trưởng bền vững.
Môi trường chính trị có vai trò quan trọng trong kinh doanh. Tính ổn
định về chính trị của một quốc gia sẽ là một yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Người ta có thể dự báo nhu cầu, khả
năng thực hiện những phương án trong tương lai tương đối ổn định, chính xác.
Sự ổn định hay không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp, chính sách
quản lý vĩ mô có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi
quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
13




Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng
lượng, môi trường tự nhiên được coi như là yếu tố quan trọng đối với sự phát
14


triển của nhiều ngành và nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt ngày nay các luật lệ, dư
luận xã hội ngày càng đòi hỏi nghiêm ngặt về các chuẩn mực môi trường nhằm
đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp gắn với sự phát triển bền vững của nền
kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp
những định hướng thay thế nguồn nhiên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu qủa
nguồn tài nguyên thiên nhiên của nền kinh tế.
d. Phân tích sự ảnh hưởng của thay đổi công nghệ
Các thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội, các tác
động chủ yếu thông qua các sản phẩm quá trình công nghệ. Bao gồm các hoạt
động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến
thức đó đến các đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Sự thay
đổi môi trường công nghệ sẽ đem lại cho doanh nghiệp cả cơ hội và thách thức.
Cơ hội là nâng cao khả năng tạo sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao, thách
thức là có thể làm cho vòng đời của sản phẩm bị suy thoái một cách gián tiếp
hay trực tiếp. Tác động quan trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là tác động
tới chiều cao rào cản ra nhập và định hình lại cấu trúc ngành.
Ngày nay những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và áp dụng công nghệ
tiến bộ, đặc biệt là các ngành công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh
đang là yếu tố ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Việc sử dụng công nghệ cao vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp như là những thế mạnh quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó sự phát triển của công nghệ cũng làm thay đổi cả
phương thức kinh doanh mua bán thông thường. Đó là người bán và người mua
có thể ở cách xa nhau nhưng vẫn thực hiện các hoạt động trao đổi mua bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status