Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................ 3
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp ......................................................... 3
1.1.1 Khái niệm ................................................................................................ 3
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp......................................................... 4
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp ............. 5
1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp ................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.. 8
1.2. 2 Các căn cứ sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp .............. 11
1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán (CĐKT – Balance sheet)................................ 11
1.2.2.2 Báo cáo thu nhập (Income Statement) .............................................. 12
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows) ....................... 14
1.2.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính ........................................................ 14
1.2.3 Nội dung và quy trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ..... 15
1.2.3.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ....................... 15
1.2.3.2 Quy trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp....................... 28
1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính ......................................................... 28
1.2.4.1. Phương pháp so sánh ...................................................................... 29
1.2.4.2. Phương pháp tỷ lệ ........................................................................... 30
1.2.4.3. Phương pháp thay thế liên hoàn ...................................................... 30
1.2.4.4. Phương pháp Dupont ...................................................................... 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 80
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG........... 81
3.1 Định hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam............................... 81
3.2.1 Mục tiêu của công ty trong thời gian tới ............................................... 83
3.2.2 Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2015.................................. 83
3.2.2.1 Chiến lược sản phẩm ....................................................................... 83
3.2.2.2 Chiến lược đầu tư ............................................................................ 84
3.2.2.3 Chiến lược marketing ....................................................................... 84
3.2.2.4 Chiến lược sản xuất ......................................................................... 84
HVTH: Đỗ Thị Phượng
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại Công
ty Cổ phần May Sông Hồng ............................................................................. 84
3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy nhanh việc thu hồi nợ của khách hàng ................... 84
3.3.1.1. Mục tiêu của giải pháp .................................................................... 84
3.3.1.2. Nội dung giải pháp.......................................................................... 85
3.3.1.3. Hiệu quả đạt được........................................................................... 91
3.3.2 Giải pháp 2: Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước .......................... 92
3.3.2.1. Mục tiêu của giải pháp .................................................................... 92
3.3.2.2. Nội dung giải pháp.......................................................................... 92
3.3.2.3. Hiệu quả đạt được........................................................................... 96
3.3.3 Giải pháp 3: Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên ........ 99
Bảng 2.12 Bảng phân tích điểm hòa vốn đòn bảy định phí..................................... 74
Bảng 2.13 Bảng phân tính đoàn bảy tìa chính ........................................................ 77
Bảng 2.14 Bảng phân tích đòn bảy tổng................................................................. 79
Bảng 3.1 Danh sách khách hàng chấp nhận thanh toán nợ đúng và trước hạn .................. 86
Bảng 3.2 Danh sách khách hàng không chấp nhận thanh toán nợ đến hạn ............ 90
Bảng 3.3 Bảng kết quả sau khi áp dụng giải pháp 1 .............................................. 91
Bảng 3.4 Hệ thống các cửa hàng, đại lý cần mở thêm tại 3 khu vực Bắc - Trung - Nam............ 93
Bảng 3.5 Chi phí đầu tư cho các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước ................. 96
Bảng 3.6 Doanh thu tiêu thụ dự kiến theo dự báo nhu cầu thị trường ..................... 97
Bảng 3.7 Bảng kết quả sau khi áp dụng giải pháp 2 ....................................................99
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện sau giải pháp 3 ......................................................... 103
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng ............... 44
Hình 2.2: Sơ đồ phân tích đẳng thức Dupont tại công ty CP May Sông Hồng……68
HVTH: Đỗ Thị Phượng
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Từ viết đầy đủ
6
TSLĐ
Tài sản lưu động
7
TSCĐ
Tài sản cố định
8
SXKD
Sản xuất kinh doanh
9
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
10
Vốn CSH
Vốn chủ sở hữu
16
DTL
Hệ số đòn bẩy tổng
17
ROA
Tỷ suất thu hồi tài sản
18
ROS
Sức sinh lợi của doanh thu
19
ROE
Sức sinh lợi vốn chủ sở hữu
20
Thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng
chấp thuận cho lựa chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần May Sông Hồng” làm đề tài
luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được các kết quả sau:
- Lựa chọn và hệ thống hoá cơ sở lý thuyết liên quan đến phân tích hoạt
động tài chính của doanh nghiệp;
HVTH: Đỗ Thị Phượng
1
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tài chính của công ty Cổ phần
May Sông Hồng trong 2 năm gần đây. Từ đó, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến hoạt
động tài chính của Công ty chưa hiệu quả;
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài
chính của Công ty Cổ phần May Sông Hồng trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần May Sông
Hồng trong hai năm.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động tài chính của Công ty
Cổ phần May Sông Hồng và chủ yếu tập trung vào phân tích các báo cáo tài chính
để đánh giá hiệu quả của hoạt động này tại công ty.
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng
phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định. Trong quá trình hoạt động đã phát sinh ra
các luồng tiền tệ gắn liền với hoạt động đầu tư và các hoạt động sản xuất kinh
doanh, các luồng tiền này tạo nên sự vận động các luồng tài chính của doanh
nghiệp.
Theo PGS.TS Nghiêm Sĩ Thương: “Tài chính doanh nghiệp là các mối quan
hệ về mặt giá trị được biểu hiện bằng tiền trong lòng một doanh nghiệp và giữa nó
với các chủ thể có liên quan bên ngoài mà trên cơ sở đó giá trị của doanh nghiệp
được tạo lập”. Hay nói cách khác tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân
phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp nhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp. Gắn với quá trình tạo
lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế
biểu hiện dưới hình thức giá trị tức là quan hệ tài chính doanh nghiệp. Các quan hệ
đó là:
- Thứ nhất, quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước:
Quan hệ này biểu hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân giữa Ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua hình
thức Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định và Nhà nước cấp
vốn kinh doanh cho DN (Doanh nghiệp nhà nước) hoặc tham gia với tư cách người
góp vốn.
- Thứ hai, quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính:
Quan hệ này được biểu hiện thông qua việc doanh nghiệp kiếm các nguồn tài
trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng vốn
nhu cầu ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn
HVTH: Đỗ Thị Phượng
3
kinh tế độc lập, đồng thời phản ánh rõ nét mối liên hệ giữa tài chính doanh nghiệp
với các khâu khác trong hệ thống tài chính nước ta.
1.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tài chính doanh nghiệp có
các vai trò chủ yếu sau:
- Đảm bảo huy động vốn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động của doanh nghiệp:
HVTH: Đỗ Thị Phượng
4
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải có
vốn kinh doanh. Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện là xác định đúng
đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Tiếp
theo phải lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn thích hợp, đáp ứng
kịp thời các nhu cầu vốn để hoạt động của các doanh nghiệp được thực hiện một
cách nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả:
Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn
tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan
trọng trong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư, chọn ra dự án đầu tư tối ưu, lựa
chọn và huy động nguồn vốn có lợi nhất cho hoạt động kinh doanh, bố trí cơ cấu
vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả
năng sinh lời của vốn kinh doanh.
về tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp, những người có toàn quyền
quản lý và sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là người chịu trách
nhiệm quyết định mọi vấn đề tài chính trong doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên viên đủ lớn,
lực lượng cán bộ phân tích tài chính cần phải thường xuyên được nâng cao, đảm
bảo cả về mặt số lượng và chất lượng.
- Yếu tố về công nghệ sản xuất:
Việc nghiên cứu chính sách đầu tư của doanh nghiệp vào công cụ sản xuất
cũng là điều rất cần thiết trong việc phân tích chiến lược, nhằm mục đích nghiên
cứu và phát triển những chi tiết cho việc đầu tư và máy móc thiết bị, các tài sản hữu
hình là hoàn toàn cần thiết. Ví dụ như khi doanh nghiệp đầu tư vào máy móc thiết
bị, doanh nghiệp phải khấu hao từng phần trong nhiều năm, không cho phép khấu
trừ toàn bộ chi phí ngay từ đầu năm. Vậy, khi doanh nghiệp nhận thấy có sự giảm
sút về các khoản khấu hao thì cần phải biết nguyên nhân vì sao, có phải do máy móc
thiết bị đã lỗi thời hoặc do doanh nghiệp không có dự án khả thi, dẫn đến nguy cơ
suy giảm về sản xuất, giảm sút về năng lực cạnh tranh. Do vậy, yếu tố công nghệ là
một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất cũng như tình
hình tài chính của doanh nghiệp.
- Yếu tố về chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh được nói đến ở đây là cách phân chia những giới
khách hàng khác nhau trong tổng doanh thu của nó. Trên thực tế, một doanh nghiệp
phải luôn phụ thuộc vào khách hàng và nhà cung cấp. Nếu một khách hàng quen và
luôn mua với số lượng nhiều nhưng chuyển sang mua của nhà cung cấp khác thì
tình trạng gì sẽ xảy ra, như vậy doanh nghiệp phải chấp nhận những điều kiện ưu
đãi hơn cho khách hàng này. Tình hình này sẽ dẫn đến những khó khăn lâu dài về
mặt tài chính. Vì vậy, điều quan trọng với một doanh nghiệp là không nên tập trung
HVTH: Đỗ Thị Phượng
6
nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít khách
hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với mức độ
rủi ro cho phép. Như vậy, nếu lạm phát tăng cao có thể làm suy yếu, thậm chí phá
vỡ thị trường vốn, ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp.
- Yếu tố lãi suất:
Lãi suất là biến số kinh tế nhạy cảm, sự thay đổi của lãi suất sẽ tác động làm
HVTH: Đỗ Thị Phượng
7
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
thay đổi hành vi sản xuất và tiêu dung của xã hội, về phương diện lý thuyết cũng
như thực tiễn các nước đã chứng minh, sự thay đổi lãi suất sẽ tác động đến sản
lượng và giá cả, người ta thường phải đánh giá giá trị của các chi phí và các khoản
thu lợi đó qua các đơn vị tiền tệ và chúng được gọi là chi phí và thu nhập. Các
khoản chi phí và thu nhập đó lại xảy ra ở các mốc thời gian khác nhau, do đó phải
xét đến vấn đề thời giá của tiền tệ hay giá trị theo thời gian của đồng tiền, giá trị
theo thời gian của tiền được biểu hiện qua tiền lãi, tiền lãi là giá cả mà người đi vay
phải trả để sử dụng vốn vay trong khoảng thời gian nhất định hoặc là tiền thuê vốn
để sử dụng.
- Yếu tố tỷ giá:
Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của doanh nghiệp.
Chênh lệch hối đoái là khoản chênh lệch dương hoặc âm giữa giá trị nợ phải thu và
nợ phải trả bằng đồng ngoại tệ đổi sang đồng nội tệ. Chênh lệch này có thể làm lợi
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính (khả năng sinh lời và khả
năng quản lý tài sản)
- Phân tích các chỉ tiêu phản ánh an toàn tài chính (khả năng thanh khoản và
khả năng quản lý nợ).
- Phân tích tổng hợp tình hình tài chính (Phân tích các đòn bẩy và đẳng thức
Dupont)
Sau đó, cần thiết phải tiến hành tìm hiểu nguồn gốc và giải thích nguyên
nhân dẫn đến thực trạng đó nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện vị thế tài chính của
doanh nghiệp.
Ý nghĩa
Tình hình tài chính doanh nghiệp được tất cả các cá nhân, tổ chức như nhà
quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu vốn, khách hàng, nhà đầu tư, các cơ quan quản lý
chức năng… quan tâm. Tuy nhiên, mỗi cá nhân, tổ chức sẽ quan tâm ở những khía
cạnh khác nhau khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Chẳng hạn:
- Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: Mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó,
các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến các mục tiêu khác như: tạo công ăn
việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, một
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử
thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và trả được nợ. Một
doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng
cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị
buộc ngừng hoạt động và đóng cửa. Như vậy, hơn ai hết thì các nhà quản trị doanh
nghiệp và các chủ doanh nghiệp cần phải có đầy đủ thông tin và hiểu rõ về tình hình
tài chính của doanh nghiệp nhằm thực hiện cân bằng tài chính, khả năng thanh toán,
HVTH: Đỗ Thị Phượng
9
để quyết định có ứng trước tiền hàng hay không.
- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Phân tích tài chính giúp họ
hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp, nắm bắt được xu hướng phát triển của
doanh nghiệp. Từ đó, nâng cao trách nhiệm đối với công việc mà họ đảm nhận, giúp
họ đánh giá được thu nhập của bản thân sẽ tăng lên hay giảm đi.
HVTH: Đỗ Thị Phượng
10
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Phân tích tài chính giúp cho việc
kiểm tra, giám sát, kiểm toán, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các
chính sách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán, thuế và kỷ luật tài chính, tín dụng,
ngân hàng…
1.2. 2 Các căn cứ sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý
giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao
gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế
toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị… Trong đó,
các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo
tài chính doanh nghiệp. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân
tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
tính thanh khoản của tài sản (khả năng chuyển hoá thành tiền của tài sản trong
khoảng thời gian ngắn nhất với chi phí thấp nhất) giảm dần từ trên xuống.
Bên tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập
báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Bao gồm tài sản cố định
và tài sản lưu động. Trong đó, tài sản lưu động (tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ
bán, các khoản phải thu, dự trữ) và tài sản cố định (hữu hình và vô hình).
Bên nguồn vốn: Phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh
nghiệp đến thời điểm lập báo cáo gồm vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và các khoản nợ.
Trong đó, Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát
hành cổ phiếu mới. Các khoản nợ gồm Nợ ngắn hạn (nợ phải trả cho nhà cung cấp,
các khoản phải nộp, phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng khác) và Nợ dài hạn (nợ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ
chức tín dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu).
Về mặt kinh tế thì bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản,
bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài
chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và nguồn vốn của bảng CĐKT đều có các cột chỉ tiêu: Số đầu kỳ,
số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội dung bảng còn có một số khoản mục
ngoài bảng như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hoá giữ hộ, nhận gia công,
hàng hoá nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào bảng CĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh
nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng CĐKT là một tư
liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân
bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Báo cáo thu nhập (Income Statement)
Báo cáo thu nhập hay còn gọi là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
HVTH: Đỗ Thị Phượng
12
- Phần phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước
gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế, các khoản phí và các khoản phải nộp
khác (Phần II “Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước”). Các chỉ tiêu ở
phần này cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, số
đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp đến cuối kỳ này cùng với số phải nộp, số đã
nộp luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo.
HVTH: Đỗ Thị Phượng
13
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Phần phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, được hoàn lại, được
giảm và thuế giá gia tăng hàng bán nội địa (Phần III “Thuế GTGT được khấu trừ,
thuế GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa”).
Phần này chi tiết các chỉ tiêu liên quan đến thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã
khấu trừ, được hoàn lại, đã hoàn lại, được giảm, đã giảm và số thuế giá trị gia tăng
còn được khấu trừ, còn được hoàn lại, còn được giảm cuối kỳ…
1.2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc
hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử
dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng
khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
+ Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
+ Giải thích và thuyết minh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính của đơn vị
+ Phương hướng kinh doanh trong kỳ tới
+ Các kiến nghị
Trong nền kinh tế thị trường, đối tượng sử dụng các thông tin tài chính rất rộng
rãi. Vì vậy, các báo cáo tài chính phải đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ, số liệu phản
ánh trung thực, chính xác phục vụ đầy đủ và kịp thời. Mặt khác, do báo cáo tài
chính là nguồn thông tin chủ yếu và rất quan trọng phục vụ phân tích nên doanh
nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh
nghiệp và chuẩn mực kế toán hiện hành.
Mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính doanh nghiệp: Các báo cáo tài chính
doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thay đổi chỉ tiêu trong báo
cáo này hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới báo cáo kia, trình tự đọc hiểu và
kiểm tra các báo cáo tài chính phải được bắt đầu từ báo cáo kết quả kinh doanh và
báo cáo lưu chuyển tiền tệ kết hợp với Bảng cân đối kế toán kỳ trước để đọc và
kiểm tra kỳ này.
1.2.3 Nội dung và quy trình phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
a. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phân tích khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp cho người sử dụng
thông tin biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan hay không khả
quan.
- Bảng cân đối kế toán cho biết sự phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp
HVTH: Đỗ Thị Phượng
15
hạn. Tình hình tài chính doanh nghiệp an toàn.
+ Nếu:
Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu = TSDH
TSNH = Nợ ngắn hạn
Thì: Nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu đủ đầu tư cho TSDH, TSNH đủ để
doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn. Tình hình tài chính của doanh nghiệp an toàn.
HVTH: Đỗ Thị Phượng
16
Khóa 2011 - 2013
Luận văn Thạc sỹ QTKD
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Báo cáo thu nhập cho biết kết quả kinh doanh chính như doanh thu, chi
phí, khấu hao TSCĐ, lãi vay cho chủ nợ, nộp ngân sách nhà nước, lãi cho chủ sở
hữu.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết:
+ Số dư tiền mặt thuần của hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính.
+ Khái quát về điểm mạnh và điểm yếu của từng hoạt động trên.
+ Số dư tiền mặt thuần trong kì của tất cả các hoạt động.
+ Số dư tiền mặt cuối kì.
Thông qua hệ thống chỉ tiêu dùng để đánh giá khái quát tình hình tài chính,
các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: So sánh giữa cuối kỳ với đầu năm,
so sánh kỳ này với kỳ trước, so sánh thực tế với kế hoạch… Căn cứ vào kết quả so
sánh và tình hình biến động của các chỉ tiêu, các nhà phân tích sẽ rút ra những nhận
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
- Tỷ suất thu hồi tài sản (Return on Asset-ROA)
Tỷ suất thu hồi tài sản, Doanh
=
lợi sau thuế trên tài sản (ROA)
Lãi ròng NI
Tổng tài sản bình quân
Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra được
bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu tư. ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của
doanh nghiệp càng lớn.
- Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (Return on Equity-ROE)
Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu
( ROE)
=
Lãi ròng NI
Vốn CSH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu tại doanh
nghiệp góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho chính chủ sở hữu.
Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư
Doanh thu
Tổng tài sản bình quân
Tổng tài sản bình quân trong kỳ được tính như sau:
Tổng tài sản bình quân
=
Tổng giá trị tài sản hiện có đầu kỳ và cuối kỳ
2
Chỉ tiêu vòng quay tổng tài sản phản ánh một đồng tài sản góp phần tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất
lượng cao, được tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
Ngược lại, vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tiền mặt, khoản
phải thu, vật tư, sản xuất và bán hàng.
- Vòng quay tài sản ngắn hạn:
Vòng quay tài sản ngắn hạn
=
Doanh thu
Tài sản ngắn hạn bình quân
Tài sản ngắn hạn là những tài sản dự trữ hoặc trong thanh toán để đảm bảo
nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
phản ánh một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày.
Khoản phải thu là phần giá trị vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán bao gồm
phải thu của khách hàng, tạm ứng, ứng trước cho người bán… Các khoản phải thu
lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp và các
khoản trả trước. Phân tích kỳ thu tiền nhằm đo lường khả năng thu hồi vốn của
doanh nghiệp.
+ Kỳ thu nợ bán chịu:
Kỳ thu nợ bán chịu
360 ngày
=
Số vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu nợ bán chịu là số ngày cần thiết để thu được các khoản nợ phải thu,
nhằm đánh giá việc quản lý của công ty đối với các khoản phải thu do bán chịu.
Nếu kỳ thu nợ bán chịu ngắn (số ngày thu tiền ít) chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ
đọng vốn trong khâu thanh toán, doanh nghiệp không gặp phải những khoản “nợ
khó đòi”. Ngược lại, nếu tỷ số này cao thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân
tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ.
+ Vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho
=
Doanh thu
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Hàng hoá tồn kho bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,