Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG
Tên đề tài:
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU GOM,
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI HUYỆN KINH MÔN,
TỈNH HẢI DƢƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Khoa học Môi trƣờng
: 43C - Khoa học Môi trƣờng
: Môi trƣờng
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƢƠNG

và rút kinh nghiệm từ thực tế khi ra trường trở thành cán bộ có năng lực, chuyên môn
cao, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của khoa Môi trường,
đồng thời được sự tiếp nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kinh Môn, tỉnh
Hải Dương, em tiến hành đề tài "Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom,
quản lý rác thải sinh hoạt tại huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương".
Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường,
Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, đặc biệt với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin
chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,
truyền thụ những kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn thiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kinh Môn,
tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do kinh nghiệm còn thiếu, kiến
thức và thời gian có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót. Em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để bài
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Phƣơng


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thành phần rác thải sinh hoạt .....................................................................8
Bảng 2.2 : Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam.....................................15
Bảng 2.3 : Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay .................................17

Hình 4.4: Một số loại xe thu gom rác trên địa bàn huyện Kinh Môn .......................44
Hình 4.5: Lò đốt rác bằng khí tự nhiên Sankyo NFi-05 ...........................................46
Hình 4.6: Biểu đồ mức độ quan tâm của người dân đến công tác quản lý rác thải
sinh hoạt............................................................................................................50
Hình 4.7. Đề xuất mô hình quản lý RTSH tại huyện Kinh Môn ..............................54


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BVMT

: Bảo vệ môi trường

CTR

: Chất thải rắn

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

HTX

: Hợp tác xã

ÔNMT

: Ô nhiễm môi trường


1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ............................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................................3
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn...........................................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................4
2.1.1 Tổng quan về chất thải ...................................................................................4
2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn: .................................................5
2.1.3. Chất thải sinh hoạt ........................................................................................7
2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý rác thải ..................................................................10
2.3. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam ........................11
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác trên thế giới ..................................................11
2.3.2. Hiện trạng quản lý, xử lý rác tại Việt Nam.................................................14
2.3.3. Tình hình quản lý rác trên địa bàn tỉnh Hải Dương ....................................19
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....21
3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................21
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu......................................................................................21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kinh Môn .........................21
3.3.2. Hiện trạng rác thải trên địa bàn huyện Kinh Môn ......................................21
3.3.3. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Kinh Môn ...........21
3.3.4. Đánh giá nhận thức cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt ......21


vii


viii

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................55
5.1. Kết luận ..........................................................................................................55
5.2. Kiến nghị........................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
I.TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................................57
II. TÀI LIỆU TIỀNG ANH ..................................................................................58


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất nước ta đang trong giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tốc
độ đô thị hóa ngày càng gia tăng cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp, dịch vụ, du lịch....Cùng với sự phát triển chung của đất nước, các vùng nông
thôn Việt Nam cũng đã có nhiều đổi mới và khởi sắc: kinh tế phát triển, hệ thống
đường giao thông liên thôn liên xã thuận lợi, đời sống người dân ngày càng được
nâng cao… Sự phát triển mạnh mẽ này cũng kéo theo những vấn đề nảy sinh, đặc biệt
là vấn đề môi trường trong đó có sự phát sinh một lượng lớn rác thải sinh hoạt.
Rác thải sinh hoạt hiện đang là vấn đề bức xúc, tình trạng vứt xả rác bừa bãi
đã và đang diễn ra ở khắp nơi, ở trên đường, ao hồ, sông ngòi, mương máng lượng
rác thải này tập trung nhiều gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, gây ách tắc dòng
chảy, làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các vị trí có chứa rác ảnh hưởng đến đời
sống, sinh hoạt hàng ngày của người dân.
Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng
nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi. Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu
gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kinh Môn
- Hiện trạng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Kinh
Môn - Tỉnh Hải Dương
- Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Kinh Môn Tỉnh Hải Dương
- Tìm hiểu nhận thức và ý nghĩa của người dân trong việc thu gom, quản lý
rác thải sinh hoạt.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, quản lý rác thải sinh hoạt.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Số liệu thu thập phải trung thực, chính xác, khách quan
- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển, xử
lý rác thải sinh hoạt
- Các giải pháp kiến nghị đưa ra phải có hiệu quả và phù hợp với thực tế ở
địa phương


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp sinh viên nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra kinh nghiệm thực tế
phục vụ cho công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào thực tế
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tím kiếm tài liệu
- Giúp sinh viên làm việc có khoa học hơn, bố trí thời gian làm việc tốt hơn
và đạt hiệu quả hơn.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài giúp hiểu rõ hơn về điều kiện tự nhiên,tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Kinh Môn trong những năm gần đây
- Đánh giá được những thuận lợi, thành quả và những khó khăn trong công
tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt. Đưa ra các biện pháp giúp địa
phương quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt có hiệu quả hơn.

 Khái niệm về chất thải
- Theo Khoản 12 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014 thì khái niệm chất
thải như sau : " Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác".[10]


5

2.1.2. Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn:
Các nguồn phát sinh CTR chủ yếu từ hoạt động: Công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện...

Công nghiệp

Nông nghiệp

Các nguồn khác
(khu vui chơi, rác
quét đường, xử lý
chất thải)

Giao thông

Nguồn phát
sinh

Cơ quan, trường
học

Thương mại, dịch

Nguyễn Đình Hương, 2003)[6]
* Phân loại:
Theo Nguyễn Xuân Nguyên(2004[12] thì phân loại chất thải có thể dựa theo:
- Theo nguồn gốc phát sinh:
 Chất thải sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến hoạt động sinh hoạt
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các
trung tâm dịch vụ thương mại...
 Chất thải công nghiệp: Là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, các chất thải này có thể ở dạng rắn, lỏng, khí. Lượng và loại phụ
thuộc vào loại hình công nghiệp, mức tiên tiến của công nghệ và thiết bị, quy mô
 Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải ra từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp như trồng trọt, thu hoạch, chế biến nông sản...
 Chất thải y tế: Chất thải từ bệnh viện, trạm y tế như dây truyền dịch, găng
tay, ống tiêm...
 Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất, đá, gạch...
- Theo trạng thái chất thải:
 Chất thải dạng rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máy chế tạo,
xây dựng...
 Chất thải lỏng: Phân bùn bể phốt, nước thải từ các nhà máy lọc dầu, nhà
máy giấy...


7

 Chất thải dạng khí: Khí thải từ các nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây
dựng, cơ khí, nhiệt điện, giao thông...
- Theo tính chất nguy hại:
 Kim loại nặng: Chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có
As, Pb, Hg, Cd...
 Các chất phóng xạ, vật phẩm nguy hại: Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các

môi trường tự nhiên sau một thời gian ngắn, như: lá cây, rau quả, vỏ trái cây, xác
động vật, phân động vật,...
Rác thải khó phân hủy là các loại rác thải có khả năng tồn lưu trong môi
trường tự nhiên rất lâu, như: vải vụn, bao nhựa, chai nhựa, bóng đèn, tóc, lốp xe,
giấy kẹo, giầy da, xốp,...
Rác thải vô cơ: các chất có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, gạch, vữa,
thủy tinh...
2.1.3.3. Thành phần rác thải sinh hoạt:
Tùy theo từng vùng, từng khu vực có các điều kiện khác nhau về mức sống,
điều kiện kinh tế, xã hội mà mỗi nơi có thành phần rác thải sinh hoạt khác nhau.
Nhưng chủ yếu vẫn có hai thành phần chính là hữu cơ và vô cơ.
Bảng 2.1. Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần

STT

Tỷ lệ

1

Rác hữu cơ

70%

2

Nhựa và chất dẻo

3%



9

chất thải nguy hại được xem là ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và môi
trường là các hợp chất hữu cơ bền( viết tắt là POPs). Những hợp chất hữu cơ này
rất bền, tồn tại lâu, khả năng tích lũy sinh học cao, đặc biệt trong mô mỡ gây ra
các bệnh nguy hiểm, phổ biến là ung thư. Tuy nhiên, các hợp chất này lại được sử
dụng khá phổ biến trong đời sống hằng ngày của con người ở các dạng như dầu
thải trong các thiết bị điện... Làm ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, đặc
biệt sự ảnh hưởng này thể hiện rõ nhất ở các khu vực có làng nghề, gần khu công
nghiệp, các bãi chôn lấp rác... Chúng có thể gây ra các bệnh về tim mạch, rối loạn
thần kinh, hô hấp, đau mắt, dị ứng, các bệnh ngoài da... và nhiều căn bệnh đặc
biệt, rất khó chuẩn đoán và điều trị.
Ngoài ra các chất thải khi trong điều kiện nhiệt độ quá cao chúng có thể bị
phân hủy, tạo ra các chất hữu cơ bền nếu xử lý trong lò đốt với nhiệt độ không đạt
800oC trở lên, hoặc có thể sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường.
* Đối với môi trường đất:
- Việc thu gom rác thải không đều đặn, làm lưu lại một số trong đất như túi
ni lông, vỏ lon,... làm ảnh hưởng đến môi trường đất như thay đổi kết cấu các loại
đất, đất khô cằn,thay đổi pH đất làm cho đời sống sinh trưởng và phát triển của các
động thưc vật bị ảnh hưởng.
- Các loại như xỉ than, vữa, hóa chất... đọng trong đất làm cho đất bị đông
cứng, khả năng thấm nước kém, thoát nước yếu, tác động đến hệ sinh thái đất
- Các loại phân hữu cơ trong nông nghiệp được thải trực tiếp không qua xử lý có
chứa các mầm bệnh, VSV có hại... lây truyền bệnh từ đất sang người và động thực vật.
* Đối với môi trường nước
- Rác ử đọng trong đất, khi mưa xuống sẽ theo dòng chảy, các chất độc hòa tan
trong nước wua các cống rãnh, kênh mương, ao hồ... gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
- Nước tại các bãi chôn lấp rác, các hố chứa rác, nước làng nghề... ngấm
xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước mặt.

quản lý chất thải rắn
- Thông tư 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính về hướng
dẫn thực hiện Nghị định 174/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
- Quyết định 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc
phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn đến 2025, tầm nhìn đến 2050.


11

- Quyết định 592/QĐ - BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về công bố
Định mức dự toán Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
- TCVN 6696:2009 - Chất thải rắn. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường.
- TCVN 6705-2009: Chất thải rắn thông thường - Phân loại
- TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn - Tiêu chuẩn thiết kế [9]
2.3. Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Hiện trạng quản lý, xử lý rác trên thế giới
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh dân cư
mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào thì cũng có xu hướng chung của thế giới
là mức sống càng cao thì lượng CTR phát sinh càng nhiều. Vì vậy, vấn đề quản lý,
xử lý rác thải trên thế giới ngày càng được quan tâm hơn.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, các nước có thu nhập cao chỉ có
khoảng 25 - 30% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ chất thải rắn đô thị
- Ở Anh: các số liệu thống kê gần đây cho thấy hàng năm tạo ra 307 triệu tấn
chất thải
- Ở Singapo: mỗi ngày ở Singapo thải ra khoảng 16.000 tấn rác
- Ở Nga: mỗi người bình quân thải ra môi trường 300kg/người/năm rác thải,
tương đương 1 năm nước này thải ra môi trường 50 triệu tấn rác, riêng thủ đô

sống và tiêu dùng. Những tiêu chuẩn quản lý chất thải hiện hành ở Ấn Độ đã không
còn phù hợp: Tỉ lệ thu gom tại các thành phố lớn đạt khoảng 70 - 90%, trong khi tại
các thành phố nhỏ chưa tới 50%. Chôn lấp rác thải bừa bãi, không qua xử lý là tình
trạng phổ biến ở hầu hết các thành phố của Ấn Độ. Hơn 91% số chất thải rắn được
thu gom được chôn lấp ở các khu đất mở, hoặc được chất đống lộ thiên, gây ra
nhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng. Hàng năm, việc đốt hở thủ công rác thải và
các bãi chôn lấp rác thải tạo thành rất nhiều chất độc hại. Đây là việc làm cần phải
ngăn chặn ngay.
Để ứng phó, Chính phủ Ấn Độ đã ban hành những quy định áp dụng cho các
thành phố trên khắp cả nước không phân biệt quy mô và số lượng dân số. Chương
trình này đã đặt ra những mục tiêu và nhiệm vụ về thu gom, phân loại, vận chuyển
và xử lý chất thải đô thị hiệu quả hơn, đồng thời xây dựng những chương trình nâng


13

cao nhận thức về phân loại rác thải tại nguồn nhằm tăng tỉ lệ tái chế rác thải. Tuy
nhiên, công tác triển khai vẫn còn chậm do chưa phổ biến rộng rãi tới người dân, do
thiếu nguồn lực tài chính, nhân sự, công tác đào tạo chưa hiệu quả, và do thiếu trách
nhiệm cũng như sự hỗ trợ từ Nhà nước. Chính vì vậy, Ấn Độ hiện đang hướng đến
những công cụ linh hoạt hơn gắn liền với khu vực tư nhân. Với thị trường thu gom
và xử lý chất thải hiện trị giá khoảng 570 triệu đô la Mỹ, và thị trường tái chế có thể
đạt từ 2,5 đến 3 tỉ đô la trong tương lai không xa, khu vực tư nhân ngày càng trở nên
cuốn hút đối với ngành xử lý chất thải rắn đô thị. Giá năng lượng và nguyên liệu thô
tăng cũng thúc đẩy các doanh nghiệp Ấn Độ phải dự trữ tài nguyên, coi xử lý rác
thải như một cơ hội kinh doanh.[5]
 Ở Nhật Bản, Theo GS.TS Lê Văn Khoa (2010)[8] trong 37 Đạo luật về
BVMT có 7 Đạo luật về quản lý và tái chế CTR. Việc phân loại rác tại nguồn đã
được triển khai từ những năm 1970. Tỷ lệ tái chế CTR ở Nhật Bản đạt rất cao. Hiện
nay tại các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần rác

thể tích và cuốn nilon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm. (GS.TS
Lê Văn Khoa, 2010)[8]
2.3.2. Hiện trạng quản lý, xử lý rác tại Việt Nam
2.3.2.1. Tình hình phát sinh rác thải tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê, hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
trong toàn quốc ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó khu vực đô thị (từ loại
4 trở lên) là 6,9 triệu tấn/năm (chiếm 54%), lượng chất thải rắn, còn lại tập trung ở
các xã, thị trấn thuộc huyện. Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến
năm 2010 là vào khoảng hơn 12 triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu
tấn/năm. Như vậy, với lượng gia tăng chất thải rắn sinh hoạt như trên thì nguy cơ ô
nhiễm môi trường và tác động tới sức khoẻ cộng đồng do chất thải rắn gây ra đang
trở thành một trong những vấn đề cấp bách của công tác bảo vệ môi trường ở nước
ta. Tuy nhiên cho đến nay, công tác quản lý chất thải rắn vẫn còn tồn tại nhiều bất
cập, đặc biệt là vấn đề thu gom và xử lý [13]
Trong các loại CTR phát sinh thì rác thải sinh hoạt chiếm phần lớn. Theo
thống kê, mỗi năm có hơn 15 triệu tấn rác thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau ở
Việt Nam. Khoảng hơn 80% số này ( tương đương 12,8 triệu tấn/năm) là chất thải
phát sinh từ các hộ gia đình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh.


15

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu
thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ tăng
cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô
lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố
Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)… Các
đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và
với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%).
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô

Tấn/năm

Đặc biệt

0,84

8.000

2.920.000

2

Loại 1

0,96

1.885

688.025

3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045


có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau
(0,72 - 0,73 kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình
quân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày.
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng
phát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối
cao (10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới. Tổng lượng phát sinh
CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu
tấn/năm (năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,4
triệu tấn/năm). Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12
triệu tấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm. Để quản lý tốt nguồn chất
thải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu
giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy
thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra.
2.3.2.2. Tình hình quản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam
* Tình hình quản lý:
Việc xử chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh,
thành phố thực hiện. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy chất thải
sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời
cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết
các trường hợp.
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào
kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động các thành phần kinh tế
tham gia, tính chất xã hội hóa hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực
sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như đóng góp kinh phí cho
dịch vụ thu gom rác.
Quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam nhất là tại các thành phố lớn như Hà
Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng... đang là thách thức lớn đối với




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status