Bộ y tế
Châm cứu học
(tập 1)
Sách đào tạo Bác sĩ y học cổ truyền
M số: Đ.08.Z.21
Chủ biên:
PGS. TS. Phan quan chí hiếu
Nhà xuất bản y học
Hà nội - 2007
1
Chỉ đạo biên soạn:
Vụ Khoa học & Đào tạo, Bộ Y tế
biên soạn:
PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu
Tham gia tổ chức bản thảo:
ThS. Phí Văn Thâm
â Bản quyền thuộc Bộ Y tế (Vụ Khoa học và Đào tạo)
2
Lời giới thiệu
Thực hiện một số điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y
tế đã ban hành chơng trình khung đào tạo bác sĩ y học cổ truyền. Bộ Y tế tổ
Lời nói đầu
Sách Châm cứu học (tập I) là tài liệu học tập dành cho sinh viên chuyên khoa y học cổ
truyền (YHCT). Tài liệu học tập này không chỉ phục vụ cho các bác sĩ chuyên khoa châm
cứu, chuyên khoa Đông y mà còn là tài liệu học tập quan trọng cho những học viên mong
muốn tìm hiểu về Đông y (nói chung) và châm cứu (nói riêng).
Sách đợc trình bày theo 3 chơng:
Chơng 1: Học thuyết kinh lạc
Chơng 2: Phơng pháp hào châm
Chơng 3: Phơng pháp châm cứu khác
Chơng I: đề cập đến toàn bộ học thuyết Kinh lạc của YHCT. Học thuyết Kinh lạc là
một trong những lý thuyết cơ bản của YHCT nói chung và của châm cứu học nói riêng.
Nội dung của chơng cung cấp cho các bạn học viên những kiến thức cơ bản, toàn diện
về hệ thống kinh lạc, bao gồm:
12 kinh chính
12 kinh cân
12 kinh biệt
Hệ thống biệt lạc
Kỳ kinh bát mạch
Nội dung của 12 kinh thủy, do tính ứng dụng thực tế không nhiều, nên không đợc đề
cập trong tài liệu học tập này.
Toàn bộ học thuyết Kinh lạc đợc soạn và trình bày trong một chơng riêng nhằm
mục đích:
+ Giúp các bạn học viên dễ dàng đạt đợc mục tiêu học tập.
+ Hỗ trợ thêm đợc việc tham khảo tài liệu, phát huy tính tích cực học tập của
ngời học.
+ Cung cấp thêm cho ngời học cái nhìn đầy đủ, toàn diện, đúng đắn về hệ kinh lạc;
giúp học viên tránh đợc nhận thức cha đúng về học thuyết Kinh lạc. Nói
chung, các bạn học viên thờng có suy nghĩ học thuyết kinh lạc chỉ dành cho châm
cứu học, cho những thầy thuốc điều trị bằng châm cứu và chỉ vận dụng học thuyết
này khi phải điều trị và chăm sóc bệnh nhân bằng châm cứu mà thôi.
đều dựa trên những kiến thức cơ bản đợc đề cập ở chơng II.
Chơng III: những phơng pháp châm cứu khác
Bao gồm những bài giảng:
Phơng pháp châm ở loa tai (nhĩ châm).
Phơng pháp gõ kim hoa mai (mai hoa châm).
Phơng pháp điều trị điện trên huyệt (điện châm).
Phơng pháp châm ở đầu (đầu châm).
Phơng pháp châm tê.
Trong những bài giảng, ngoài nội dung mang tính kỹ thuật, có tính ứng dụng, chúng
tôi đã cố gắng thêm vào những t liệu lịch sử của các phơng pháp châm cứu nhằm cung
cấp cho các bạn học viên thêm t liệu về môn học. Mong rằng những kiến thức tổng quát nói
trên sẽ làm tăng thêm sự hứng thú trong học tập của các bạn.
Tất cả các bài giảng đều có kèm theo phần câu hỏi trắc nghiệm (tự ôn tập) giúp các
bạn có thể tự học.
Những bài giảng lý thuyết này sẽ đợc minh họa trên thực tế tại các cơ sở thực tập
của Khoa YHCT, Đại học Y Dợc TP. Hồ Chí Minh (cơ sở 3 - Bệnh viện Đại học Y Dợc
thành phố Hồ Chí Minh, Viện Dợc học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Y học
dân tộc thành phố Hồ Chí Minh...).
Bộ môn Châm cứu, Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dợc thành phố Hồ Chí Minh rất
mong đợc các bạn sinh viên, học viên tham khảo kỹ lời tựa của tài liệu học tập này trớc
khi tham gia vào quá trình học tập môn học và rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các
bạn sinh viên và các đồng nghiệp.
PGS. TS. BS. Phan Quan Chí Hiếu
6
Mục lục
Lời giới thiệu
21
Bài 1. Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính
23
I. Đại cơng
23
II. Chức năng sinh lý của đờng kinh
24
III. Đờng tuần hoàn của 12 kinh chính
24
IV. Khí huyết trong các đờng kinh
26
V. Mời hai kinh chính
26
A. Kinh (thủ thái âm) Phế
26
44
J. Kinh (thủ thiếu dơng) Tam tiêu
46
K. Kinh (túc thiếu dơng) Đởm
47
L. Kinh (túc quyết âm) Can
49
Bài 2. Phơng pháp vận dụng lộ trình đờng kinh
56
I. Đại cơng
56
II. Vận dụng lộ trình đờng kinh
57
A. Vận dụng hệ kinh lạc để chẩn đoán
57
70
A. Kinh cân Bàng quang
70
B. Kinh cân Đởm
71
C. Kinh cân Vị
73
D. Khảo sát huyệt hội của 3 kinh cân dơng ở chân
74
III. Hệ thống thứ 2 (3 kinh cân âm ở chân)
75
A. Kinh cân Tỳ
75
B. Kinh cân Thận
76
81
A. Kinh cân Phế
81
B. Kinh cân Tâm bào
82
C. Kinh cân Tâm
83
D. Khảo sát huyệt hội của 3 kinh cân âm ở tay
83
Bài 4. Kinh biệt và cách vận dụng
I. Đại cơng
88
88
A. Hệ thống đặc biệt về lục hợp
88
B. Vai trò sinh lý
91
B. Kinh biệt Can
92
IV. Hệ thống hợp thứ III (Vị - Tỳ)
92
A. Kinh biệt Vị
92
B. Kinh biệt Tỳ
92
V. Hệ thống hợp thứ IV (Tiểu trờng - Tâm)
93
A. Kinh biệt Tiểu trờng
93
B. Kinh biệt Tâm
93
99
99
99
100
101
A. Lạc của thủ thái âm Phế kinh
101
B. Lạc của thủ thiếu âm Tâm kinh
102
C. Lạc của thủ quyết âm Tâm bào kinh
102
D. Lạc của thủ thái dơng Tiểu trờng kinh
103
E. Lạc của thủ dơng minh Đại trờng kinh
104
F. Lạc của thủ thiếu dơng Tam tiêu kinh
104
N. Biệt lạc mạch Đốc
109
O. Đại lạc của tỳ (đại bao)
110
Bài 6. Tám mạch khác kinh
I. Đại cơng
113
A. ý nghĩa của những tên gọi
114
B. Đặc điểm chung của 8 mạch khác kinh
114
C. Phơng pháp sử dụng kỳ kinh bát mạch
115
II. Hệ thống mạch Xung, mạch âm duy
116
126
V. Hệ thống mạch Đới, mạch Dơng duy
128
A. Mạch Đới
128
B. Mạch Dơng duy
129
Chơng II. Phơng pháp hào châm
Bài 7. Vị trí và tác dụng điều trị của những huyệt thông dụng
135
136
I. Định nghĩa huyệt
136
II. Tác dụng của huyệt vị châm cứu theo Đông y
137
A. Tác dụng sinh lý
IV. Vài nét về lịch sử phát hiện huyệt
140
A. Giai đoạn huyệt cha có vị trí cố định
10
113
140
B. Giai đoạn có tên huyệt
141
C. Giai đoạn phân loại có hệ thống
141
V. Cơ sở của việc đặt tên huyệt vị châm cứu
141
A. Dựa vào hình thể của sự vật
142
B. Dựa vào vị trí của huyệt trên cơ thể
F. Kinh Tiểu trờng
153
G. Kinh Bàng quang
155
H. Kinh Thận
159
I. Kinh Tâm bào
161
J. Kinh Tam tiêu
162
K. Kinh Đởm
164
L. Kinh Can
167
M. Mạch Nhâm
186
A. Định nghĩa cứu
186
B. Những việc làm để tăng hiệu quả của cứu
186
C. Phơng tiện
187
D. Cứu bằng điếu ngải
187
E. Cứu bằng mồi ngải
188
11
F. Chỉ định và chống chỉ định của cứu
189
203
II. Chọn huyệt theo lý luận đờng kinh
204
A. Chọn huyệt nguyên - lạc của 12 đờng kinh chính
204
B. Chọn huyệt du mộ
206
C. Chọn huyệt ngũ du
208
D. Chọn huyệt khích
211
III. Chọn huyệt đặc hiệu
212
Chơng III. Những phơng pháp châm cứu khác
Bài 11. Phơng pháp châm loa tai (nhĩ châm)
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển nhĩ châm
228
III. Những thay đổi bệnh lý ở loa tai khi cơ thể có bệnh
231
IV. Cách phát hiện những thay đổi bệnh lý trên loa tai
231
V. Phân bố vùng đại biểu trên loa tai
233
VI. Dùng loa tai vào điều trị
235
VII. Dùng loa tai vào chẩn đoán
236
VIII. Dùng loa tai vào phòng bệnh
236
IX. Kỹ thuật châm cứu trên loa tai
237
V. Cơ sở lý luận của gõ kim hoa mai
243
VI. T thế thầy thuốc và ngời bệnh
244
VII. Các vùng điều trị trên cơ thể
244
A. Vùng thờng quy
244
B. Vùng đầu mặt
245
C. Vùng cổ
246
D. Vùng chi trên
247
E. Vùng chi dới
D. Phản ứng phụ và cách xử lý
253
E. Một số điểm cần chú ý
253
F. Một số công thức điều trị
253
G. Một số cách gõ khác
255
Bài 13. Điện châm
I. Đại cơng
260
260
A. Định nghĩa
260
B. Đặc điểm chung của điện châm
260
D. Tai biến và cách xử trí, đề phòng
266
Bài 14. Châm tê
269
I. Đại cơng
269
II. Sơ lợc lịch sử phát triển của châm tê
269
III. Phơng pháp châm tê
270
A. Vấn đề ngời bệnh trong châm tê để mổ
270
B. Trình tự tiến hành một cuộc mổ châm tê
271
C. Nội dung phơng pháp châm tê
A. Những tuyến quan trọng
282
B. Vị trí và tác dụng của những vùng châm ở đầu
282
C. Kỹ thuật châm ở đầu
286
D. Chỉ định và những điểm chú ý trong đầu châm
287
Ch−¬ng I
Häc thuyÕt kinh l¹c
15
Bài 1
Bài Mở đầu
I. ĐạI CơNG
Học thuyết Kinh lạc , cũng nh những học thuyết âm dơng, Ngũ hành,
16
Dới đây là những hình ảnh mô tả về lộ trình một số đờng kinh chính
trong hệ thống kinh lạc đợc ghi nhận trong các tài liệu châm cứu cổ xa.
Hình 1. Kinh Phế
Hình 2. Kinh Đại trờng
Hình 3. Kinh Vị
Hình 4. Kinh Tỳ
17
18
H×nh 5. Kinh T©m
H×nh 6. Kinh TiÓu tr−êng
H×nh 7. Kinh Bµng quang
H×nh 8. Kinh ThËn
H×nh 9. Kinh T©m bµo
về tạng phủ, bên ngoài lạc với tứ chi và cốt tiết.... Do đó, hệ kinh lạc của YHCT là
hệ thống liên lạc giữa các tạng phủ ở bên trong và các phần cơ thể bên ngoài.
Thiên 47, sách Linh khu nói về chức năng của hệ kinh lạc nh sau: ...
Huyết, khí, tinh, thần của con ngời là nhằm phụng sự cho sự sống và chu hành
tròn vẹn cho tính và mệnh. Kinh mạch là nhằm vận hành cho huyết khí, mở rộng
cho âm dơng, làm trơn nhuận cho cân cốt, làm thông lợi cho các khớp xơng.
Điều 33, sách Nạn kinh có ghi: Nh vậy, hệ kinh lạc giúp cho khí huyết,
những thành phần cơ bản trong việc nuôi dỡng và duy trì đời sống, vận hành
không ngừng nghỉ đi khắp châu thân, đảm bảo vai trò t dỡng.
Những đoạn kinh văn nêu trên đều nêu rõ ý: kinh lạc là nơi tuần hoàn của
khí huyết để nuôi dỡng toàn thân, duy trì hoạt động sống bình thờng của cơ
thể. Bên trong thì nuôi dỡng tạng phủ, ngoài thì nuôi dỡng chân tay xơng
khớp, làm cơ thể thành một khối thống nhất.
B. BệNH Lý
Có thể xem hệ kinh lạc là đờng xâm nhập của ngoại tà vào các tạng phủ.
Chơng 56, sách Tố Vấn viết: Nếu khí huyết của hệ kinh lạc bị rối loạn, vai trò
chống đỡ ngoại tà của cơ thể sẽ giảm sút và tác nhân gây bệnh sẽ theo hệ kinh
lạc mà xâm nhập vào sâu các tạng phủ.
Ngợc lại, bệnh ở tạng phủ có thể mợn hệ kinh lạc để biểu hiện ra bên
ngoài ở các chi, các khớp. Thiên 71, sách Linh khu có ghi: Khi tâm và phế có tà
khí thì nó sẽ lu lại nơi 2 cánh chỏ; khi can có tà khí, nó sẽ lu lại nơi 2 bên
nách; khi Tỳ có tà khí, nó sẽ lu lại nơi 2 mấu chuyển lớn; khi Thận có tà khí,
nó sẽ lu lại nơi 2 khoeo chân....
20
Thông thờng, biểu hiện của bệnh tật tùy thuộc vào thể chất của ngời
bệnh (chính khí) và độc lực của tác nhân gây bệnh (tà khí ); nhng bắt buộc
bệnh tật sẽ đợc biểu hiện bởi các triệu chứng đặc thù của kinh lạc mà nó
phẫu - sinh lý của YHCT. Do vậy, hệ kinh lạc có vai trò cơ bản, quan trọng trong
hệ thống lý luận YHCT và chỉ đạo trong mọi chuyên khoa của YHCT (thuốc,
châm cứu, nội hay ngoại khoa...).
III. QUAN NIệM CủA Y HọC HIệN ĐạI Về Hệ KINH LạC
Giới khoa học ngày nay cha có thống nhất về sự hiện hữu của đờng kinh
châm cứu về mặt giải phẫu học.
21
Các nhà khoa học ngày nay chỉ công nhận sự hiện hữu của châm cứu về
mặt hiệu quả trị liệu và về mặt điện sinh vật/huyệt.
Trên cơ thể ngời sống, ở những vùng da mà các nhà châm cứu học đã mô
tả có lộ trình đờng kinh thì điện trở da (résistance cutanée) và trở kháng
(incompédance) luôn thấp hơn vùng da xung quanh và tại những nơi có mô tả là
huyệt thì điện trở da còn thấp hơn nữa .
R
R
R
Đờng kinh châm cứu
R ẵ R ẵ R
Huyệt vị châm cứu
R: điện trở da / huyệt
R: điện trở da tại đờng kinh
R: điện trở da tại vùng không trùng với huyệt và đờng kinh
I. ĐạI CơNG
Mời hai kinh chính là phần chính của học thuyết Kinh lạc, gồm:
Ba kinh âm ở tay:
+ Kinh thủ thái âm Phế
+ Kinh thủ thiếu âm Tâm
+ Kinh thủ quyết âm Tâm bào.
Ba kinh dơng ở tay :
+ Kinh thủ dơng minh Đại trờng
+ Kinh thủ thiếu dơng Tam tiêu
+ Kinh thủ thái dơng Tiểu trờng.
Ba kinh âm ở chân:
+ Kinh túc thái âm Tỳ
+ Kinh túc quyết âm Can
+ Kinh túc thiếu âm Thận.
Ba kinh dơng ở chân :
+ Kinh túc thái dơng Bàng quang
+ Kinh túc thiếu dơng Đởm
+ Kinh túc dơng minh Vị.
23
Mỗi kinh chính đều có vùng phân bố nhất định ở mặt ngoài của thân thể
và tạng phủ bên trong. Vì vậy, mỗi kinh đều bao gồm một lộ trình bên ngoài và
một lộ trình bên trong.
Mỗi kinh đều có sự liên lạc giữa tạng và phủ có quan hệ biểu (ngoài nông)
- lý (trong sâu), cho nên mỗi đờng kinh đều có những phân nhánh để nối liền
với kinh có quan hệ biểu lý với nó (ví dụ nối giữa phế và đại trờng, giữa can và
đởm...
II. CHứC NăNG SINH Lý CủA ĐờNG KINH