Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện thanh trì hà nội - Pdf 39

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
X^]W

NGUYỄN VĂN HƯNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Phó Giáo sư, Tiến sỹ TỪ SỸ SÙA

Hà Nội - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
X^]W

NGUYỄN VĂN HƯNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG


Nguyễn Văn Hưng

1


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 6
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 6
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................... 6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................. 7
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 7
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ........................................................................................................................... 8
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư.......................................................................................... 8
1.1.1 Khái niệm đầu tư...................................................................................................... 8
1.1.2. Dự án đầu tư ........................................................................................................... 9
1.1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................. 9
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư ...................................................................................... 9
1.1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư................................................................................ 10
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư ...................................................................................... 11
1.1.2.5. Vòng đời của dự án đầu tư................................................................................. 11
1.2. Quản lý dự án đầu tư................................................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án........................................................... 13
1.2.2. Mục đích của quản lý dự án.................................................................................. 14

2.2 Kết quả và hiệu quả dự án đầu tư.............................................................................. 39
2.2.1. Kết quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN...................................................................... 39
2.2.2. Hiệụ quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN ................................................................... 49
2.3. Phân tích thực trạng quản lý dự án ......................................................................................54

2.3.1. Phân cấp quản lý dự án các công trình xây dựng .............................................. 54
2.3.2. Quy trình quản lý dự án......................................................................................... 54
2.3.3. Đánh giá kết quả công tác quản lý dự án ............................................................. 58
2.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá.......................................................................................... 58
2.3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện các dự án .............................................................. 61
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.................................................................................................. 73
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN............................................................................................................ 74
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội ....................................................................... 74
3.1.1. Những yêu cầu, định hướng phát triển ................................................................. 74
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư .......................... 80
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án................... 81
3.2.2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư XDCB . 82
3.2.3. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ................................. 83
3.2.3.1. Giải pháp trong công tác khảo sát..................................................................... 83
3.2.3.2. Giải pháp trong công tác lập dự án đầu tư ....................................................... 85
3.2.4. Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu tư ..... 88
3.2.4.1. Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu..................................................... 88
3.2.4.2. Giải pháp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng .................................... 89
3.2.4.3. Giải pháp trong công tác giám sát thi công ...................................................... 90
3.2.5. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư.................................. 91
3.2.5.1. Giải pháp trong công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công.......................... 91
3.2.5.2. Giải pháp trong công tác thanh quyết toán ....................................................... 92
3.3. Một số kiến nghị ...................................................................................................... 98

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Dự án đầu tư

QLDA

Quản lý dự án

GPMB

Giải phóng mặt bằng

TMĐT

Tổng mức đầu tư

CTXD

Công trình xây dựng

XDCT

Xây dựng công trình

NSNN

Ngân sách nhà nước

ĐTXD

Đầu tư xây dựng


Báo cáo kinh tế kỹ thuật

KT-XH

Kinh tế - xã hội

HĐND

Hội đồng nhân dân

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

GSĐGĐT

Giám sát đánh giá đầu tư

5


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Thanh Trì là huyện ngoại thành Thành phố Hà Nội, diện tích đất quy
hoạch chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, theo định hướng Quy hoạch chung Thủ đô là


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

trong hoạt động quản lý dự án đầu tư từ ngân sách Nhà nước giai đoạn 2008 - 2012
trên địa bàn huyện Thanh Trì.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì trong giai đoạn 2013 –
2015, định hướng đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn NSNN. Phương hướng chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Trì và các giải pháp nhằm nâng cao
công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào tình hình công tác
QLDA xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Thanh Trì trong thời gian
qua (2008- 2012).
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng
hợp, đồng thời kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở địa phương để nghiên
cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở bài và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Thanh Trì.
- Chương III: Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện

gia quản lý hoạt động đầu tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán: Trong trường hợp này
nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu...nhưng không
được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này
nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt
đời sống của xã hội. Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà
cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo nguồn
nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản

8


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho
nền kinh tế xã hội.
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung. Đó là việc bỏ
vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư,
thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất,
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái xuất mở rộng các TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân.
Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành
các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định
trong tương lai.
Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự
án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào. Sau đây chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các
khái niệm cơ bản này.
1.1.2. Dự án đầu tư

Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội to lớn:
- Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao
thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến
bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi .
- Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong
khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị.
1.1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư
- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều
phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một toà nhà, một con đường,
một dây chuyền sản xuất…Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực
hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các
nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự
sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung
cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà Tư vấn. Nhà
thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ
đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau.
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có tính
khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.
- Môi trường hoạt động “va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau
cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các
hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều
trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết
10


Luận văn thạc sĩ

Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn
hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án);
giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc.

11


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

Tiến trình công việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định qui mô và
mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở
thực hiện dự án;
Có thể minh hoạ sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau :

Hình
thành

Nghiệm thu &
bàn giao

Lập
dự án

Vòng đời
Dự án

Kết
thúc


Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

1.2. Quản lý dự án đầu tư
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối
tượng quản lý để điều khiển đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
Quản lý dự án (Project Management - PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và
kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia
vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi
ngân sách được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt.
Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý
vào suốt vòng đời của Dự án hay nói cách khác QLDA là việc huy động các nguồn
lực và tổ chức các công việc để thực hiện được những mục tiêu đề ra.
QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không
có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự
án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và
chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,… thậm chí trong quá
trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư. Cho nên
việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định.
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. QLDA là sự
vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có
hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự dàng buộc về nguồn lực có
hạn.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
1. Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
2. Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình vận
động của hệ thông dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự
án.

lại càng thể hiện một cách rõ rệt vì:
- Dự án đầu tư là những dự án có tính chất phức tạp, quy mô tiền vốn lớn, máy
móc, thiết bị, vật tư cần nhiều, thời gian thi công kéo dài.
- Dự án đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế xã hội nơi nó tọa lạc
khi được hoàn thành.
- Do sử dụng vốn của Nhà nước, nguồn vốn quản lý còn nhiều lỏng lẻo và tồn tại
nhiều kẽ hở nên cần phải quản lý một cách chặt chẽ.
1.2.3. Quá trình quản lý dự án
Công tác QLDA các dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc. Chủ đầu
tư hoặc Ban quản lý dự án được Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực
hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử
dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử
14


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

dụng có hiệu quả. Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm
tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự án
nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu, chỉ định
thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất
lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng. Đối với
mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự
phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau.
Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn
bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Chủ trương, ý tưởng đầu tư
Xác định



Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp
theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục
tiêu đầu tư đã đề ra.
Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm những công việc sau:
- Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
- Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;
- Đền bù thực hiện GPMB;
- Quản lý thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được
những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí.
* Dự án phải đáp ứng phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra
Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến
trong dự án đầu tư và thời gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố
đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc không đáp ứng được tiến độ sẽ
làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra không ngoại
trừ trường hợp dự án đầu tư không kết thúc, không thể thực hiện được do tiến độ thi
công kéo dài.
* Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Dự án phải đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong
các bản vẽ thiết kế. Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện
đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì sẽ không thể có được “sản phẩm
dự án” có chất lượng. Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như

tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án.
Giai đoạn kết thúc đầu tư
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng, gồm những công
việc sau:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình.
- Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình.
- Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình.
- Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư.
- Bảo hành công trình.
- Bảo trì công trình.
Một dự án được coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công
việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình,
chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.
Để thưc hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố ảnh
hưởng sau đây:
17


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

- Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, công tâm, làm việc khách
quan, khoa học và chính xác.
- Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật
liệu, thiết bị, độ vững của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật đối với
các thiết bị.
- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ
quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được
tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra.

+ Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư. Quyền
hạn, nhiệm vụ của Ban QLDA do Chủ đầu tư giao.
+ Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để
tổ chức quản lý thực hiện dự án.
+ Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có giám đốc, các phó giám đốc, và lực
lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao
và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiét kiệm chi phí. Các
thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
+ Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chiụ trách
nhiệm trước pháp luật và Chủ đầu tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra. Ban
QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội
dung và tiến độ đã được phê duyệt.
1.2.4.2. Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý thực hiện dự án
QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư
vấn QLDA. Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời
phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của Tư vấn quản lý dự
án.
Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó
phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp
với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn cuả tư vấn quản lý dự án
được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được
thuê tổ chức, cá nhân tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù
hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư.
Với hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án ở huyện
Thanh Trì ít được áp dụng vì hầu hết các dự án có quy mô và tính chất kỹ thuật quá
phức tạp, thời gian thi công ngắn, Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để triển
khai dự án.


gia của nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nguồn vốn này rất quan trọng đối với các địa phương cấp huyện, thị xã nhất là
những địa phương nghèo, nguồn thu ít.
Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, vốn ngân sách còn có ý
nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng, đặc biệt là vốn
trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần như
chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh tế khác
đưa vốn vào đầu tư phát triển. Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phần làm đường ngõ
xóm, trường học, nhà trẻ… phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp và quản lý sử
dụng. Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước nhất là trong việc tham gia
20


Luận văn thạc sĩ

Nguyễn Văn Hưng – 10BQTKD

của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen
kẽ, hợp vốn công – tư…
Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn
như:
- Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn.
- Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc ủy quyền qua ngân sách địa
phương (xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương
trình quốc gia…)
- Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại (cấp quyền
sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước, xổ số,…)
- Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản.
1.3.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách
Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP, các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể

tư phải xác định rõ nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư; chỉ được quyết định đầu tư khi
đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và đảm bảo bố trí đủ vốn để thực
hiện dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm. Trường hợp dự án
đầu tư có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên thì trước khi phê duyệt dự
án đầu tư, phải có thỏa thuận bằng văn bản về nguồn vốn của cấp hỗ trợ vốn. Dự án
được quyết định đầu tư mà không xác định rõ nguồn vốn, mức vốn thuộc ngân sách
nhà nước, làm cho dự án thi công phải kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định
đầu tư phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do việc kéo dài này gây ra.
Trường hợp đặc biệt, cấp bách (do thiên tai, hoả hoạn) cần phải khởi công ngay
thì dự án đầu tư phải được Thường trực HĐND xã, phường, thị trấn hoặc Thường trực
UBND đối với địa phương thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND có ý kiến đồng ý
bằng văn bản và được UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh chấp
thuận bằng văn bản.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân
sách
1.3.3.1 Chỉ tiêu kết quả sử dụng vốn
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện. Là tổng số tiền chi để tiến hành các hoạt
động của các công cuộc đầu tư bao gồm: các công tác cho chi phí xây lắp, chi phí cho
công tác mua sắm trang thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán
và được ghi trong dự toán đầu tư được duyệt.
Chi phí xây lắp là chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá
trị vật tư, vật liệu thu hồi để giảm vốn đầu tư), chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi
phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công,
điện, nước,…), nhà tạm tại hiện trường để ở

và điều hành thi công. Chi phí xây

dựng các hạng mục công trình, chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt), chi
phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng.


tổng dự toán công trình.
Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào sử dụng có chi phí thực hiện việc
quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình. Chi phí tháo dỡ
công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công. Chi phí thu dọn vệ sinh công
trình, tổ chức nghiệm thu, khánh thành và bàn giao công trình. Chi phí đào tạo công
nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng và
nhân lực cho quá trình chạy thử không tải, có tải, chi phí dự phòng cho những khoản
phát sinh không dự kiến trước được.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status