VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP CỘNG ĐỒNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI LAN
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân
tôi.Nội dung cũng như các số liệu trình bày trong luận văn hoàn toàn trung
thực.Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
Trung cấp chuyên nghiệp
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Trình độ đội ngũ giảng viên năm 2015....... .. ...............................29
Bảng 2.2 Số lượng tuyển sinh 3 năm trở lại đây............................. ..............30
Bảng 2.3: Mức độ thực hiện nội dung đào tạo tại trường Trung cấp
Cộng đồng Hà Nội ...................................................................................... 32
Bảng 2.4: Thực trạng kết quả xếp loại từ 2013 đến 2015................. . ...........33
Bảng 2.5: Kết quả xếp loại giáo án của giáo viên ................................ .......34
Bảng 2.6: Kết quả xếp loại giờ giảng của giáo viên ......................... ..........36
Bảng 2.7: Mức độ thực hiện nội dung quản lý xây dựng và thực hiện chương
trình đào tạo.......................................................................................... .... ....37
Bảng 2.8: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo
viên trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội........................ .. .........................40
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện nội dung quản lý hoạt động học của học sinh
trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội..................................................... .......43
Bảng 2.10: Mức độ thực hiện nội dung quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho
hoạt động dạy học..........................................................................................45
Bảng 2.11: Mức độ thực hiện công tác kiểm tra................................. .. ........46
Bảng 2.12: Đánh giá chung về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý
hoạt động đào tạo tại trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội........................48
Bảng 3.1: Số đơn vị có nhu cầu tuyển dụng nhân viên và số lượng cần tuyển
dụng ............................................................................................................................. 57
Bảng 3.2: Nhu cầu đào tạo của các đơn vị năm 2016 và giai đoạn 2016 đến
2020 ............................................................................................................... 59
Bảng 3.3: Số công nhân tại các khu công nghiệp có nhu cầu học tập
với các chuyên môn khác nhau năm 2016 ................................................... 63
Bảng 3.4: Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý ........ 73
các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỉ luật. Tác
phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả
năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc
phòng, an ninh.”
1
Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của cả
nước, do đó sự phát triển giáo dục nghề nghiệp của Thủ đô được Đảng và Nhà
nước rất quan tâm. Hà Nội đã và đang trở thành một trong những trung tâm đào
tạo nhân lực lớn nhất trong cả nước với một mạng lưới 48 trường trung cấp
chuyên nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và 30 trường thuộc các Bộ,
Ngành trung ương quản lý với hàng trăm ngành đào tạo khác nhau từ các lĩnh
vực công nghiệp, xây dựng đến các lĩnh vực nông nghiệp, dịch vụ và văn hoá,
nghệ thuật. Từ mục tiêu của giáo duc nghề nghiệp nói chung, Đảng Bộ và Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội đã xác định các quan điểm chỉ đạo phát triển
đào tạo nhân lực ở Hà Nội trên cả ba mặt: quy mô, chất lượng và hiệu quả
nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật, nghiệp vụ cho phát triển Kinh tế-Xã
hội của thành phố, góp phần từng bước tạo ra cơ cấu trình độ lao động hợp lý và
nâng tỷ lệ người lao động qua đào tạo lên 60% - 70% vào năm 2017, đồng thời
chuẩn bị cho giai đoạn phát triển tiếp theo.
Trong thời gian từ năm 2016 – 2020, chất lượng Giáo dục - Đào tạo trong
các trường trung cấp chuyên nghiệp được giữ vững và có chiều hướng tiến bộ.
Hoạt động giáo dục toàn diện, giáo dục chính trị, đạo đức và nhân cách nghề
nghiệp cho học sinh được đặc biệt quan tâm, phấn đấu thực hiện đủ chương trình
đào tạo kể cả thực hành, thực tập; đẩy mạnh việc đổi mới mục tiêu, chương trình,
nội dung, phương pháp và ứng dụng các phương pháp dạy học tiên tiến. Tuy
nhiên sau rất nhiều nỗ lực của các nhà quản lý giáo dục Việt Nam nói chung và
giáo dục trung cấp chuyên nghiệp nói riêng, giáo dục trung cấp chuyên nghiệp đã
đã nêu cơ chế vận hành trường như một mô hình tự điều khiển và điều chỉnh [57]
Công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên cũng được các nước thực hiện;
khác với công tác thanh tra có thể tiến hành đánh giá từng giáo viên thông qua
năng lực giảng dạy của họ, công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm
tập trung mô tả thực trạng chung của toàn bộ đội ngũ giáo viên của nhà trường,
của hệ thống; qua đó cung cấp các thông tin để cấp có thẩm quyền có thể đa ra
các biện pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Trong “
Chất lượng giáo dục – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Nguyễn Hữu Châu đã
đưa ra mô hình quản lý chất lượng (CIMO) coi chất lượng của một mô hình quản
lý giáo dục là phù hợp với mục tiêu của hệ thống, là chất lượng của thành tố tạo
3
nên hệ thống (Chất lượng đầu vào – Chất lượng quá trình quản lý – Chất lượng
đầu ra). Do vậy, đánh giá chất lượng của thành tố tạo nên hệ thống đo [10]. Các
nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chất lượng nhà trường được nâng cao khi đội ngũ
giáo viên của nhà trường có kỹ năng chuyên môn cao, được giảng dạy trong lĩnh
vực mà họ được đào tạo, có kinh nghiệm, nhiệt tình và được nâng cao nghiệp vụ
chuyên môn định kỳ. Chất lượng của các hoạt động giáo dục được thể hiện ở các
hoạt động trong lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nó được cấu thành từ chất
lượng của chương trình, phương pháp giảng dạy, các phương tiện học tập cũng
như nội dung và các hình thức hoạt động giáo dục….
Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập đến kiểm
định chất lượng giáo dục như Nguyễn Đức Chính với tác phẩm “Kiểm định
chất lượng trong giáo dục đại học”, Đặng Bá Lãm với “Kiểm tra và đánh giá
trong dạy- học đại học”, Nguyễn Công Khanh với “Về tiêu chuẩn kiểm định
khoá đào tạo giáo viên tiểu học” , Đặng Thành Hưng, Hoàng Đức Nhuận, Lê
Đức Phúc.v.v…
Tuy nhiên, những nghiên cứu cụ thể về quản lí hoạt động đào tạo vẫn
- Giới hạn về khách thể nghiên cứu:
*Đề tài luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu bằng bảng hỏi trên tổng số
khách thể nghiên cứu là 105 người, cụ thể như sau:
-Cán bộ quản lý giáo dục: 5 cán bộ quản lý.
-Giáo viên: 50 người
-Học sinh: 50 người.
* Đối với các khách thể nghiên cứu cho phương pháp phỏng vấn sâu:
Đề tài luận văn sẽ tập trung nghiên cứu trên các khách thể phỏng vấn sâu
như sau: 15 người bao gồm 5 cán bộ quản lý giáo dục; 5 giáo viên; 5 học
sinh.
Tổng số khách thể nghiên cứu của đề tài là: 120 người.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên cơ sở một số nguyên tắc phương pháp
luận của quản lý hoạt động đào tạo nghề. Cụ thể như sau:
5
Nguyên tắc hoạt động: Khi nghiên cứu hoạt động đào tạo tại các trường
trung cấp nghề cần nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng và hoạt động đào tạo
tại các trường để làm bộc lộ rõ biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với vấn
đề quản lý hoạt động đào tạo tại đây.
Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Quản lý hoạt động đào tạo tại trường
trung cấp Cộng đồng Hà Nội chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau yểu tố chủ quan và khách quan. Vì vậy, trong nghiên cứu luận văn này, quản
lí hoạt động đào tạo tại trường trung cấp Cộng đồng Hà Nội được xem xét
như là kêt quả tác động của nhiều yếu tố. Tuy nhiên, trong từng thời điểm,
từng hoàn cảnh khác nhau có yếu tố tác động trực tiếp, có yếu tố tác động
gián tiếp, có yếu tố tác động nhiều, có yếu tố tác động ít. Việc xác định rõ
vai trò của từng yếu tố trong những hoàn cảnh cụ thể là điều cần thiết. Vì
dung quản lý. Luận văn cũng chỉ ra được thực trạng các yếu tố ảnh hưởng, tới
quản lý đào tạo tại trường Trung cấp Cộng đồng Hà Nội. Từ kết quả nghiên cứu
các lý luận và thực tiễn đã đề xuất được những biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý đào tạo tại trường kết quả nghiên cứu thực tiễn này là tài liệu tham
khảo bổ ích cho cán bộ quản lý giáo viên, học sinh trong các trường TCCN.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo đối với các trường
trung cấp chuyên nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo của Trường trung cấp Cộng đồng
Hà Nội
Chương 3: Một số biện pháp quản lí hoạt động đào tạo của trường Trung
cấp Cộng đồng Hà Nội
7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP
1.1.
Quản lý
1.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có một nỗ lực tập thể
nhằm thực hiện mục tiêu chung. Người ta lập ra các tổ chức để thực hiện những
mục tiêu mà các cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện
không có hiệu quả. Các tổ chức này phải được quản lý. Chức năng của quản lý
định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể
quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành
và đạt được mục đích của tổ chức. [15,tr.10].
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói
chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến [17,
tr.24].
- Theo tác giả Trần Kiểm và Bùi Minh Hiền: Quản lý là những tác động
hoạch của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh,
điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ
yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất [9,tr74].
Nhấn mạnh đến tính mục tiêu trong định nghĩa quản lý, theo Bùi Minh
Hiền: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là
một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất
định" [7, tr.8].
Như vậy, có thể hiểu quản lý là một dạng hoạt động đa cấp, đa dạng và
hơn nữa lại được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên có nhiều cách hiểu
khác nhau về quản lý. Mặc dù có nhũng cách tiếp cận và hiểu khác nhau nhưng
về bản chất: Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm tối đa hóa hiệu quả sử dụng các nguồn lực và cơ hội của
tổ chức để đạt mục tiêu đề ra.
9
Đề tài luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý nêu trên làm
khái niệm công cụ để nghiên cứu.
1.1.2. Chức năng của quản lý
Hoạt động quản lý là loại hoạt động gắn liền với việc thực hiện các chức
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1: Các chức năng trong chu trình quản lý
1.2. Hoạt động đào tạo tại trường trung cấp chuyên nghiệp
1.2.1.Khái niệm đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo,... một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng nhận thức một sự phân công nhất định, góp phần của mình
vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người.
Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục,
nhân cách. Chỉ khi nào quá trình đào tạo được biến thành quá trình tự đào tạo
một cách tích cực, tự giác thì việc đào tạo mới có hiệu quả. Tùy theo tính chất
chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động người ta phân biệt đào tạo chuyên môn
và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và hỗ trợ cho nhau với những nội
dung do các đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ xã hội, của tình trạng khoa
học, kỹ thuật và văn hóa của đất nước.Theo Nguyễn Ngọc Sự Khái niệm giáo
dục nhiều khi bao gồm cả các khái niệm đào tạo, có nhiều dạng đào tạo: đào tạo
cấp tốc, đào tạo chuyên sâu, đào tạo cơ bản, đào tạo lại, đào tạo ngắn hạn, đào
tạo từ xa [21,tr.735].
Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là
hoạt động đặc trưng của trường đại học. Đó là hoạt động chuyển giao có hệ
thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức
1.2.2.Khái niệm trường trung cấp chuyên nghiệp
Căn cứ Thông tư 54/TT- BGD&ĐT ngày 15/11/2011 Ban hành điều lệ
trường trung cấp chuyên nghiệp Trường trung cấp chuyên nghiệp(TCCN) là
12
đơn vị cơ sở GD-ĐT của bậc trung cấp chuyên nghiệp. Chương trình học dạy
nghề dành cho người không có đủ điều kiện vào đại học hoặc cao đẳng. Trường
đào tạo trung cấp chuyên nghiệp từ 3 đến 4 năm đối với người có bằng tốt
nghiệp trung học cơ sở, và từ 1 đến 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
1.2.3.Chương trình đào tạo tại trường trung cấp chuyên nghiệp
Chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp thể hiện mục tiêu giáo
dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và nội dung giáo dục, phương
pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học
phần, ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp.Chương trình của trường
được xây dựng trên cơ sở quy định về chương trình khung trung cấp chuyên
nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành. Trong đó, chương trình
theo hình thức vừa làm vừa học được xây dựng trên cơ sở chương trình theo
hình thức chính quy và phù hợp với điều kiện thực hiện thực tế.
Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ sở giáo dục có đào tạo trung cấp chuyên
nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình
của trường đúng Quy chế này và quy định hiện hành khác của pháp luật.
Nội dung chương trình đào tạo qui định những kiến thức, kỹ năng học
sinh phải đạt được sau khi kết thúc khoá đào tạo, nội dung chương trình đào tạo
phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu
khoa học kỹ thuật, công nghệ, là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn
giáo trình và tài liệu giảng dạy của giáo viên để kiểm tra công tác đào tạo của
luật ở mức bị buộc thôi học.
1.2.5. Quy trình đào tạo tại trường trung cấp chuyên nghiệp
Trường Trung cấp thực hiện qui trình đào tạo theo các qui định hiện
hành của Bộ GD&ĐT và Sở Giáo dục và Đào tạo. Đầu năm học Căn cứ các
công văn hướng dẫn sau để các trường triển khai:
- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch năm học
- Hướng dẫn công tác tuyển sinh
- Hướng dẫn tự kiểm tra công tác đào tạo
- Hướng dẫn thi tốt nghiệp và cấp phát văn bằng
14
- Hướng dẫn công tác thi học sinh giỏi cấp trường và cấp Thành phố
- Hướng dẫn thi giáo viên dạy giỏi cấp trường và cấp Thành phố
- Hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm trong năm học.
Căn cứ các văn bản hướng dẫn các Nhà trường xậy dựng kế hoạch qui
trình đào tạo tại trường trong năm học theo nội dung sau:
+ Công tác tuyển sinh:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch tuyển sinh chi tiết theo tháng và ra Quyết
định trúng tuyển theo đợt, trên cơ sở tuyển sinh của các đợt đầu tháng 12 Hội
đồng tuyển sinh thành lập ban kiểm dò kết quả tuyển sinh của Nhà trường. để
tổ chức đào tạo.
Bước 2: Ra Quyết định trúng tuyển cho các đợt trong năm báo cáo về
Sở Giáo dục và Đào tạo .
Bước 3: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội kiểm tra đối chiếu xác nhận
danh sách trúng tuyển cho các trường; danh sách trúng tuyển được đối chiếu
kiểm tra để làm căn cứ cấp phát bằng cho học sinh sau khi tốt nghiệp.
+ Công tác xây dựng kế hoạch năm học:
Trên cơ sở kế hoạch năm học của Sở hướng dẫn các Nhà trường thực
sách học sinh tốt nghiệp Phòng đào tạo trình hồ sơ Sở Giáo dục và Đào tạo
kiểm tra cấp bằng cho Nhà trường cấp phát cho học sinh.
1.3. Quản lý hoạt động đào tạo tại trường trung cấp chuyên nghiệp
1.3.1.Khái niệm quản lý hoạt động đào tạo tại trường trung cấp chuyên
nghiệp
Hoạt động đào tạo như trên đã định nghĩa là hoạt động truyền thụ kiến
thức, huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh
được một năng lực nghề nghiệp hoặc một năng lực liên quan những mặt khác
của cuộc sống. Cũng như bất kỳ một hoạt động xã hội nào, hoạt động đào tạo
cũng cần được tổ chức và quản lý với nhiều cấp độ khác nhau nhằm thực hiện
có hiệu quả mục đích và các mục tiêu đào tạo phù hợp với từng giai đoạn phát
triển của tổ chức cũng như của xã hội.
Có nhiều khái nhiệm khác nhau về quản lý hoạt động đào tạo, nhưng
theo chúng tôi: Quản lý hoạt động đào tạo trường TCCN là quá trình tác động
có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất cả các khâu,
16
các yếu tố của quá trình đào tao cũng như quy trình đào tạo nhằm đạt đến mục
tiêu đào tạo đặt ra [34].
Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm nhiều yếu tố: quản lý yếu tố đầu vào,
yếu tố đầu ra; quản lý đào tạo trong nhà trường có quan hệ chặt chẽ và chịu sự
tác động của quản lý nhà nước về đào tạo.
Mục tiêu của quản lý hoạt động đào tạo trước hết và trên hết là chất
lượng đào tạo toàn diện với các tiêu chuẩn về nhận thức, năng lực và phẩm chất
theo yêu cầu của chuẩn đầu ra hay mục tiêu đào tạo được xác định cho từng
ngành từng hệ đào tạo.
- Đầu vào: Chương trình đào tạo, các quy chế, quy định, cơ chế, chính
sách thể hiện quan điểm chiến lược của nhà trường, các nguồn lực: đội ngũ giảng
hàng năm để các khoa, tổ bộ môn thực hiện công tác chuẩn bị cho việc tổ chức
đào tạo.
Từ mục tiêu đào tạo đã xác định, nhà trường phải thực hiện triển khai
cho các phòng, khoa, tổ bộ môn tiến hành xây dựng các nội dung đào tạo cho
phù hợp. Đó là toàn bộ những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cũng như những
thái độ, phẩm chất đạo đức cần có cho người học sau khi đào tạo.
Nội dung đào tạo được xác định đầy đủ, chính xác sẽ là cơ sở để xây
dựng kế hoạch giảng dạy cũng như chương trình môn học, xây dựng lịch giảng
dạy của khoá học đối với tất cả các nghề đào tạo, đó chính là những văn bản
pháp quy để Ban giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đào tạo trong
nhà trường. Đây cũng là cơ sở để nhà trường triển khai cho mọi giáo viên
nghiên cứu nắm vững nội dung, chương trình đào tạo, từ đó thực hiên các công
tác chuẩn bị cho môn học mà giáo viên đảm nhận như lập kế hoạch giảng dạy
môn học, dự kiến các phương pháp, phương tiện, tài liệu giảng dạy (Giáo trình,
tài liệu tham khảo...), kế hoạch sử dụng trang thiết bị, vật tư trong thực hành
nghề....
Quản lý trong xây dựng kế hoạch chính là nhằm chỉ đạo thực hiện đúng và
đủ chương trình đào tạo, đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên để
hoàn thành được chức năng, chức trách của mình, đảm bảo cho chất lượng và
18
hiệu quả trong đào tạo đồng thời cũng là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra, đánh
giá chất lượng dạy học một cách nhanh chóng, chính xác.
- Nội dung quản lý thứ hai: Quản lý hoạt động dạy học tại trường TCCN
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên:
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên thực chất là quản lý việc thực
hiện các nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và của từng giáo viên.Trong trường
TCCN, đội ngũ giáo viên là những người có bằng đại học, cao đẳng chuyên