Bài tập lớn môn quản trị ngân hàng đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của 1 NHTM việt nam trong giai đoạn gần đây - Pdf 39

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ
TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA 1 NHTM VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY
 MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

GVHD: Ths. Đào Mỹ Hằng
Nhóm : BIDV
Lớp: Thứ 5 ca 3,4

Hà Nội – 2016
1


1. Thông tin chung:
Áp dụng cho đào tạo trình độ và phạm
vi đánh giá:
Áp dụng cho 02 bài kiểm tra tích luỹ học
phần đối với đào tạo trình độ đại học
chính quy

Tên học phần/ Mã học phần/ Tín chỉ

Mã: FIN20A

Số tín chỉ: 03 tín chỉ.

3.


1.

Số phần áp dụng

1.

16a4000626

2.

16a4000501

3.

16a4000148

4.

16a4000446

5.

16A4000282

Email: [email protected]
Tên nhóm trưởng(*):
Nguyễn Thị Phương Thảo

Email nhóm trưởng (*):


Tiêu đề bài tập lớn

Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản
của 1 NHTM trong giai đoạn gần đây.

Ngân hàng thương mại lựa chọn (*)

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

2


2. Yêu cầu đ ánh gi á : (hướng dẫn phạm vi áp dụng và chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập
lớn của sinh viên

theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra).

Trong bảng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt
chuẩn đầu ra.

Thứ tự
Chuẩn đầu
ra học phần

Nội dung yêu cầu
đối với Chuẩn đầu
ra học phần

1

- Hiểu rõ mục tiêu của quản trị dự trữ
3.1

3.2

Hiểu rõ công tác
quản trị Nợ và vốn
chủ sở hữu của
ngân hàng.

thông tin về hoạt động kinh doanh
ngân hàng dựa trên các báo cáo tài
chính.
- Hiểu rõ và sử dụng được mô hình

2.1

Nắm được các kỹ
thuật quản trị dự
trữ và thanh
khoản, quản trị
danh mục đầu tư
và quản trị danh
mục cho vay

Nội dung yêu cầu đối với các tiêu
chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học
phần
- Đọc, hiểu và phân tích được
các

quả; xây dựng được các danh mục
đầu tư và cho vay tối ưu.
- Hiểu rõ mục tiêu của quản trị Nợ và

4.1

vốn chủ sở hữu
- Đưa ra được các quyết định quản trị

4.2

Nợ và vốn chủ sở hữu phù hợp

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này. Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài
tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng.
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*):

Ngày..... tháng..... năm ……...

3


TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:
Áp dụng cho đào
tạo trình độ:
Tên học phần/ Mã
học phần/ Tín chỉ
Tiêu chí đánh giá
của từng chuẩn

C:

Mô tả cấp độ
A:

B:

PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN C HO SINH VIÊN

Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng bài tập trong BÀI TẬP LỚN):
Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:

Phản hồi chung:

Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):

Chữ ký của người đánh giá

Ngày

Chữ ký của sinh viên (*)

Ngày (*)

4

Đã đạt được
(tick)



http://bidv.com.vn/
https://vi.wikipedia.org
http://investor.bidv.com.vn/
http://cafef.vn/
Giáo trình Quản trị Ngân Hàng – Học viện Ngân Hàng
BCTC hợp nhất đã kiểm toán của BIDV 2013, 2014, 2015
Quy định về quản trị rủi ro thanh khoản của BIDV
….

8


A.

Giới thiệu khái quát về NHTM

1. Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.1. Lịch sử ra đời và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam ( tên giao
dịch quốc tế Bank for Investment anh Development for Viet Nam, tên gọi
tắt là BIDV ) được chính thức thành lập ngày 26/4/1957 theo quyết định
177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt
Nam. Trong giai đoạn đó, Miền Bắc nước ta vừa mới giải phóng, tiến hành
đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế đang trong giai đoạn hồi
phục cần một lượng vốn lớn để đầu tư xây dựng và phát triển đất nước.
Cùng với 3 ngân hàng quốc doanh lớn như Agribank, Vietcombank,
Vietinbank, BIDV là 1 trong 4 ngân hàng lớn, được Chính phủ thành lập
nhằm mục đích đầu tư và tài trợ cho các dự án của nhà nước. Trải qua hơn
50 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV đã trải qua nhiều biến động với hai lần đổi tên, chuyển đổi hình thức

Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi
nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói
của BIDV tới khách hàng.
Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư
và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các
đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư
các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng
điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không
(VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay
Quốc tế Long Thành…
1.4. Nhân lực
Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được
đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn
nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
1.5. Mạng lưới
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 180 chi nhánh và trên 798
điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên
toàn quốc.
Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán
Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi
nhân thọ (BIC)…
Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia,
Myanmar, Nga, Séc...
Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VIDPublic (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối
tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga),
10


Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh


Về hệ số an toàn vốn CAR

Tỷ lệ an toàn vốn của BIDV luôn đáp ứng quy định của nhà nước là >= 9%,
tuy nhiên tỷ lệ này biến động qua các năm, chỉ cao hơn chuẩn của ngân hàng
của nhà nước từ 1-2%, đặc biệt năm 2014 tỷ lệ này gầm chạm ngưỡng 9%.
Nguyên ngân của hiện tượng này là do khả năng sinh lời của BIDV bị giảm sút
và đặc thù hoạt động là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các chương trình,
chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ.Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn giữ ở mức tối
12


thiểu giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng
2.2 Chất lượng tài sản (A )
-

Về tài sản :BIDV là ngân hàng với quy mô tài sản đứng đầu toàn hệ
thống.Tổng tài sản của BIDV tăng liên tiếp qua các năm trong giai đoạn
2010-2014, tỷ lệ tăng trưởng cao đạt 15,4 % trong cả thời kỳ thể hiện
BIDV đã tiến hành mở rộng và phát triển mạng lưới sản xuất kinh
doanh, thu hút thêm đối tượng khách hàng từ đó làm tăng dư nợ tín dụng

-

Về tỷ lệ dư nợ tín dụng

13


Dư nợ tín dụng có tốc độ tăng trưởng cao, tương đương với tốc độ tăng của

nhiên năm 2014, lợi nhuận sau thuế của BIDV đạt mức tăng trưởng ngoạn mục,
lớn hơn tỷ lệ tăng tổng tài sản làm ROA trong năm này tăng lên. Tỷ lệ này thể
hiện khả năng của HĐQT trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành thu
nhập của BIDV tuy có nhiều biến động nhưng đã vượt qua giai đoạn khó khăn
chuyển sang giai đoạn tăng trưởng và phát triển

Xu hướng biến động của tỷ lệ lợi nhuận sau thuế /VCSH bình quân (ROE )
gần giống với xu hướng biến động của ROA, giảm dần từ 2010 – 2013 và tăng
lên vào năm 2014. Điều này phản ánh thu nhập mà các cổ đông nhận được từ
hoạt động kinh doanh ngân hàng có giảm sút do sự tăng lên về quy mô VCSH
( năm 2012, BIDV tiến hành cổ phần hóa ) đồng thời lợi nhuận sau thuế trong
15


giai đoạn này có giảm sút
3. Nhận diện loại hình NHTM, đối tượng khách hàng mục tiêu, các sản
phẩm nổi bật
3.1 Loại hình NHTM
Mô hìnhNgân hàng thương mại cổ phần. BIDV cũng là doanh nghiệp nhà nước
loại đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty nhà nước.
3.2 Đối tượng khách hàng mục tiêu:
Các loại khách hàng của BIDV
 Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống
các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty
lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như
World Bank, ADB, JBIC, NIB… Ngoài ra, BIDV có quan hệ đối tác với
hơn 800 ngân hàng lớn trên thế giới.
 Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ
của BIDV.

nam. Thực tế hoạt động bán lẻ trong giai đoạn qua đã có những thay đổi (huy
động vốn dân cư có tốc độ tăng trưởng bình quân là 22,1%, đạt tỷ trong 45%
trên tổng huy động vốn, đang là NH trong top 5 các NH có dư nợ bán lẻ lớn
nhất). Trong thời gian tới, BIDV đặt mục tiêu nâng tỷ trọng huy động vốn dân
cư lên mức trên 51% vào 2015 và tín dụng bán lẻ tăng lên mức trên 18% đến
2015 (đứng trong top 3 NHBL có qui mô lớn nhất Việt nam về tín dụng bán lẻ)
Đối tượng Khách hàng mục tiêu: bao gồm khách hàng dân cư (cá nhân, hộ
gia đình) có thu nhập ổn định và mức thu nhập từ trung bình trở lên; khách hàng
là hộ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...
Sản phẩm: Cung cấp cho khách hàng một danh mục sản phẩm, dịch vụ
chuẩn, đa dạng, đa tiện ích, theo thông lệ, chất lượng cao, dựa trên nền công
nghệ hiện đại và phù hợp với từng đối tượng khách hàng trong đó tập trung phát
triển một số sản phẩm chiến lược như: tiền gửi, thẻ, ngân hàng điện tử, tín dụng
tiêu dùng, tín dụng nhà ở, tín dụng hộ SX-KD.
4.2 Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm
Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối
tượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo chất
lượng tín dụng. Đặc biệt là chiến lược về sản phẩm “ Tín dụng tiêu dùng “ .Hoạt
động tín dụng bán lẻ của BIDV tập trung đáp ứng nhu cầu vay vốn của các
khách hàng cá nhân và hộ gia đình để tiêu dùng và phục vụ sản xuất, kinh
doanh. Từ năm 2009, BIDV đã xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bán lẻ
tập trung vào lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, hiện dư nợ tín dụng tiêu dùng chiếm
khoảng 67% tổng dư nợ tín dụng bán lẻ và có xu hướng ngày càng tăng. Với
nền khách hàng cá nhân rộng lớn, BIDV hướng tới cung cấp các sản phẩm tín
dụng đa dạng, chuẩn hóa và tập trung phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết
yếu của khách hàng, đồng thời thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với từng
phân khúc khách hàng, bao gồm: cho vay mua nhà, sửa chữa nhà ở với thời hạn
17



Về bộ máy tổ chức: Hiện nay, BIDV đã triển khai mô hình tổ chức theo theo
khuyến nghị của Tư vấn quốc tế, cơ bản phù hợp với thông lệ và quy
18


định của pháp luật

19


B. Phân tích tình hình quản trị danh mục
đầu tư và quản trị trạng thái thanh khoản
của BIDV giai đoạn 2013 -2015
I. Quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
Quản trị rủi ro bao gồm 5 bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường
rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro.
 NHẬN DẠNG RỦI RO
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro. Nhận
dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh
doanh của ngân hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường
hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các
loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai,
để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp.
 PHÂN TÍCH RỦI RO:
Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro. Phân tích rủi ro nhằm đề
ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân,
tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro

do hội đồng quản lý rủi ro quyết định sau khi được ban giám đốc thông qua.
Hội sở chính quy định riêng đối với từng chi nhánh quản lý thanh khoản. Quản
lý thanh khoản tại ngân hàng được kết hợp giữa 2 phương pháp là phương
pháp tĩnh và phương pháp động.
Hội đồng quản lý tài sản Nợ Có ( Hội đồng ALCO), ban điều hành ngân quỹ,
phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giá
định tính, định lượng thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản
và giám sát rủi ro thanh khoản.
1.2.
-

Nguyên tắc quản lý thanh khoản
BIDV quản lý thanh khoản hàng ngày nhằmđảm bảo khả năng đáp
ứng các nghĩa vụ thanh toán của BIDV tại mọi thời điểm
21


-

1.3.

BIDV quản lý rủi ro thanh khoản riêng theo Việt Nam Đồng và Đô là
Mỹ, đáp ứng đồng thời các yêu cầu quản lý tỷ lệ khả năng chi trả đối
với các loại tiền theo quy định của NHNN
Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro tổng thể của Ngân
hàng
Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV

1.3.1. Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì
Để dự báo cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lại định

1.3.3. Thông báo lượng tiền thanh toán lớn
Để thực hiện chiến lực thanh khoản định kỳ khi thực hiện quản lý thanh khoản
hàng ngày, trước hết bộ phận giao dịch của ngân hàng phải thông báo lệnh thanh
toán đối với những khoản tiền lớn của chi nhánh về hội sở chính cụ thế như sau :
22


Thanh toán tiền đi:
-

Đối với những khoản thanh toán tiền nhỏ hơn 50 tỉ VND, 500.000USD,
200.000EUR: Chi nhánh không cần thông báo về Hội sở chính.

-

Đối với những khoản thanh toán tiền lớn hơn 50 tỉ VND, 500000USD,
200.000EUR: phải báo cho hội sở chính trước 10h sáng trong ngày hiệu lực.

-

Những khoản tiền trên 200 tỉ VND đến 300 tỉ VND, trên 1 triệu USD đến 2triệu
USD, trên 1 triệu đến 2 triệu EUR: Phải báo trước ngày thanh toán ít nhất 1
ngày làm việc.

-

Những khoản tiền trên 300 tỉ VND, trên 2 triệu USD, trên 1 triệu EUR: Phải
thông báo trước ngày thanh toán ít nhất 2 ngày làm việc.

-

thiếu hụt thanh khoản (mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức:
thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt).
Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp, ngân hàng thực hiện các biện
pháp sau:
-

Thiếu hụt trong vài ngày tới (từ 1-7 ngày) : Trong trường hợp này ngân hàng sẽ
phải thường xuyên theo dõi và khiểm soát số sư tài khoản NOSTRO, thận trọng
khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệ hay đầu tư
tiền gửi liên ngân hàng. Tiếp tục nhận tiền gửi của các TCTD.

-

Thiếu hụt từ 7 ngày đến 1 tháng tới: Lúc này ngân hàng phải hạn chế các hoạt
động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tư giấy tờ có
giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn. Thêm vào đó, ngân hàng sẽ triển khai tăng
huy động Vốn ngắn hạn của khách hàng.

-

Thiếu hụt trong 1 đến 6 tháng tới: hạn chế đầu tư tiền gửi liên ngân hàng kỳ
hạn trên 1 tháng hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạn trên 1
tháng .
Khi thiếu hụt ở mức cao:

-

Thiếu hụt trong khoản vài ngày tới (1-7 ngày): Ngân hàng sẽ thôi không đầu tư
vào tiền gửi liên ngân hàng, giây tờ có giá và mua ngoại tệ. Thực hiện vay ngắn
hạn NHNN và các TCTD khác. Bán bớt các giấy tờ có giá, ngoại tệ và tạm thời

2. Thực trạng hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV giai đoạn
2013 -2015
Để có cái nhìn tổng thể về rủi ro thanh khoản của BIDV qua 3 năm
2013,2014 và 2015, nhóm sẽ đi phân tích về trạng thái thanh khoản ròng của
BIDV tại các thời điểm cuối năm. Thời gian đáo hạn của các tài sản và các công
cụ nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công cụ nợ tính từ ngày lập BCTC
hợp nhất đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều
khoản phát hành.
Tại thời điểm 31/12/ 2015, 31/12/2014, 31/12/2013, BIDV có trạng thái
thanh khoản ròng như sau:
THỜI
ĐIỂ
M

MỨC CHÊNH LỆCH THANH KHOẢN RÒNG

QUÁ HẠN
TRÊN 3
ĐẾN 3
ĐẾN 1
THÁN THÁNG
THÁNG
G
31/12 5.092.2 11.360.41 (127.082.69
/2015 57
6
2)

(126.165.13
2)

)

TRONG HẠN
TỪ 1-3
TỪ 3-12
THÁNG
THÁNG

25

TỔNG
TỪ 1-5
NĂM

TRÊN 5
NĂM

148.817.85 152.944.11 52.898.97
2
7
3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status