TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------o0o-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC
XUYÊN THÁI BÌNH DƢƠNG VÀ HIỆP ĐỊNH
ĐỐI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN KHU VỰC ĐỐI VỚI
NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
: Trần Minh Hằng
Mã sinh viên
: 1211110206
Lớp
: Anh 6 – Khối 3 – Kinh tế
Khóa
: K51
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS, TS Bùi Thị Lý
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TPP VÀ RCEP ................................................. 7
1.1 Giới thiệu tổng quan về TPP ........................................................................... 7
1.1.1 Lịch sử ra đời TPP ................................................................................... 7
1.1.2 Đàm phán và kí kết TPP ........................................................................... 8
1.1.3 Các nội dung chính của TPP .................................................................. 10
1.2 Giới thiệu tổng quan về RCEP ...................................................................... 14
1.2.1 Lịch sử ra đời RCEP .............................................................................. 14
1.2.2 Tiến trình đàm phán RCEP .................................................................... 15
1.2.3 Các phạm vi dự kiến của RCEP.............................................................. 18
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM. CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM KHI HỘI NHẬP
TPP VÀ RCEP..................................................................................................... 21
2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và tiêu thụ của ngành thủy sản Việt Nam........ 21
2.1.1 Tình hình tiêu thụ ................................................................................... 21
2.1.2 Tình hình sản xuất .................................................................................. 22
2.2 Tổng quan về thương mại ngành thủy sản Việt Nam .................................... 27
2.2.1 Tình hình xuất khẩu và nhập khẩu thủy sản ............................................ 27
2.2.2. Cơ cấu thương mại thủy sản Việt Nam .................................................. 28
2.2.3 Các thị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam ......................... 30
2.3 Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi hội nhập TPP và
RCEP ................................................................................................................. 31
2.3.1 Cơ hội .................................................................................................... 31
2.3.2 Thách thức ............................................................................................. 36
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TPP VÀ RCEP ĐẾN NGÀNH
THỦY SẢN VIỆT NAM BẰNG PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG ................. 42
3.1 Mô tả phương pháp nghiên cứu và dữ liệu .................................................... 42
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Từ viết tắt
AANZFTA ASEAN – Australia – New
Nghĩa tiếng Việt
Hiệp định thương mại tự do
Zealand Free Trade Agreement
ASEAN – Úc – New Zealand
ASEAN – China Free Trade
Hiệp định thương mại tự do
Agreement
ASEAN – Trung Quốc
AEC
ASEAN Economic Community
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Nations
Á
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
ACFTA
AJCEP
AKFTA
ASEAN
Bộ
NN&PTNT nông thôn
nông thôn
CV
Cheval vapeur
Sức ngựa
Illegal unreported and
Bất hợp pháp, không báo trước,
unregulated
không theo quy định
KHCN
Khoa học công nghệ
Khoa học công nghệ
MUTRAP
Multilateral Trade Assistance
Dự án hỗ trợ chính sách thương
Project
mại đa biên
Regional Comprehensive
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện
Economic Partnership
United States Dollar
Đồng đô la Mỹ
VASEP
Vietnam Association of Seafood
Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
Exporters and Producers
thủy sản Việt Nam
Vietnam Chamber of Commerce
Phòng Thương mại và Công
and Industry
nghiệp Việt Nam
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
TPP
VCCI
Bảng 4.1: Các mục tiêu khai thác thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 ............... 68
Bảng 4.2: Các mục tiêu nuôi trồng thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 ............. 69
Bảng 4.3: Mục tiêu về kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam sang thị
trường TPP và RCEP giai đoạn 2016 – 2020 ......................................................... 70
Bảng 4.4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản đối với từng loại thị trường và
mặt hàng ................................................................................................................ 79
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP ................................................. 11
Hình 2.1: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam giai đoạn 2007 -2021* ........ 21
Hình 2.2: Tiêu thụ thủy sản trung bình của Việt Nam và một số nước khác trên thế
giới ........................................................................................................................ 22
Hình 2.3: Diễn biến nuôi trồng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014............. 23
Hình 2.4: Diễn biến khai thác thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014............... 25
Hình 2.5: Diễn biến xuất nhập khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2008 – 2014 ..... 27
Hình 2.6: Cơ cấu xuất nhập khẩu toàn ngành thủy sản Việt Nam theo phân ngành
năm 2014 ............................................................................................................... 28
Hình 2.7: Cơ cấu xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam theo các khối nước năm
2014 ...................................................................................................................... 29
Hình 3.1: Cơ cấu xuất nhập khẩu mới của ngành thủy sản Việt Nam trong quan hệ
thương mại với 16 nước đối tác TPP và RCEP. ..................................................... 56
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2
các rào cản kĩ thuật, bảo hộ thương mại, quy tắc xuất xứ, lao động, cạnh tranh sẽ
đem lại thách thức lớn cho toàn ngành. Vì vậy, việc nghiên cứu tác động của TPP
và RCEP nhằm đem lại những dự báo sớm giúp ngành thủy sản chủ động hội nhập
đóng vai trò cấp thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương và Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực
đối với ngành thủy sản Việt Nam” khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
a. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của TPP và RCEP đối với ngành
thủy sản Việt Nam
Trong giai đoạn 2010 – 2015, đã có nhiều tác giả đề cập đến tác động của
việc hội nhập TPP và RCEP đối với nền kinh tế Việt Nam, trong đó có xét tới
ngành thủy sản như: Peter A. Petri (2011), Hoàng Văn Châu (2014), MUTRAP
(2015)…
Tác giả Hoàng Văn Châu và cộng sự (2014) cho rằng thủy sản sẽ là một
trong các ngành hưởng lợi từ TPP. Theo khảo sát của nhóm nghiên cứu, khoảng
70,1% số doanh nghiệp thủy sản Việt Nam sẽ có cơ hội gia tăng xuất khẩu sau khi
TPP có hiệu lực. Con số này cao thứ 2 sau dệt may (77,6%) trong 6 nhóm hàng
chính được xét tới trong nghiên cứu bao gồm: dệt may, da giày, đồ gỗ, thủy sản,
nông sản và một số mặt hàng khác. Tác giả cho rằng lợi thế so sánh của ngành thủy
sản xuất phát từ điều kiện tự nhiên và giá lao động rẻ. Vì vậy, ngành thủy sản có thể
gia tăng kim ngạch xuất khẩu khi tham gia TPP trong ngắn hạn. Tuy nhiên, cơ hội
này có thể bị vô hiệu bằng những rào cản khác như TBT, SPS hay quy tắc xuất xứ.
Việt Nam còn phải đối mặt với ngày càng nhiều các vụ kiện phòng vệ thương mại
như kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ.
Nhóm nghiên cứu thuộc dự án MUTRAP (2015) đề cập tới tác động của
RCEP đối với nhóm ngành nông lâm thủy sản. Các tác giả cho rằng RCEP sẽ đem
đến cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn cho các sản phẩm thủy sản. Áp lực cạnh tranh
của Kazakhstan, Nga và Ukraine chịu tác động từ sự thay đổi thương mại này với
mức tăng sản lượng đầu ra lần lượt là 3,41%; 1,4% và 0,33%. Trong khi đó, Thổ
Nhĩ Kì sẽ chịu tác động tiêu cực lớn nhất trong nhóm các nước ngoài KRU
(Kazakhstan Russia Ukraine) với mức sụt giảm sản lượng là 2,94%. Quy mô thương
mại lúa mỳ giữa các nước được xét tới trong mô hình biến động nhỏ khi 3 nước nói
trên gia nhập WTO.
Tại Việt Nam, Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2015) sử dụng GSIM để định
4
lượng tác động của TPP và AEC đến ngành chăn nuôi. Tác giả đề cập thêm thương
mại nội địa trong mô hình GSIM song số liệu chỉ hạn chế ở 3 phân ngành gồm: thịt
trâu bò, thịt lợn và thịt gia cầm. Nhóm nghiên cứu sử dụng 7 kịch bản mô phỏng cắt
giảm thuế quan, tương đương thuế quan của TPP và AEC. Bốn biến đầu ra được
phân tích bao gồm: phúc lợi, thương mại, sản lượng và giá. Nghiên cứu cũng tiến
hành phân tích độ nhạy (Sử dụng hệ số co giãn thay thế là 5 và 7,5) và đưa ra kết
luận chênh lệch phúc lợi toàn ngành rất nhỏ (ít hơn 3% tổng phúc lợi) khi thay đổi
hệ số co giãn. Một số kết quả phân tích khác cho thấy sản lượng của các phân ngành
chăn nuôi đều giảm (trừ nhóm động vật sống) trong các kịch bản cắt giảm thuế
quan, tương đương thuế quan của AEC và TPP. Nhóm thịt lợn và gia cầm chịu thiệt
hại nhiều nhất. Nhìn chung, toàn ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ phải đối mặt với
nhiều thách thức khi hội nhập.
Kết luận: Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào sử dụng GSIM để định
lượng tác động của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam. Hầu hết các
nghiên cứu trước đó chỉ tiếp cận vấn đề bằng phương pháp định tính hoặc định
lượng bằng mô hình cân bằng tổng thể nên chưa đưa ra những đánh giá có chiều
sâu. Việc sử dụng GSIM sẽ giúp tác giả phân tích rõ hơn tác động của TPP và
RCEP đối với ngành thủy sản Việt Nam ở cấp độ toàn ngành và cấp độ phân ngành.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu khóa luận hướng tới 3 mục tiêu chính:
hệ thống – cấu trúc. Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo nguồn thông tin thứ cấp do
việc thu thập nguồn dữ liệu này không tốn kém, tiết kiệm thời gian và có tính đúng
đắn cao. Nguồn tài liệu về TPP và RCEP rất phong phú, tác giả có thể so sánh các
dữ liệu với nhau và có khả năng chọn lọc các thông tin hữu ích cho nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Tác giả đã tiến hành biên dịch và tổng hợp các số liệu tại 2 nguồn chính là
UN ComTrade (mục Commodity Trade Statistic), ITC (mục Market Access Map).
Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải
quan và một số dữ liệu của các tổ chức khác làm nguồn tài liệu để phân tích. Khóa
luận cũng tham khảo các nghiên cứu cập nhật từ các ấn phẩm báo chí xuất bản định
kỳ và các công trình nghiên cứu chuyên sâu tại các hội thảo chuyên đề về TPP,
RCEP và thủy sản của các tác giả trong và ngoài nước.
b. Phương pháp xử lý thông tin
+ Xử lý thông tin bằng phương pháp định tính:
Khóa luận phân tích cả dữ liệu dạng chữ và dạng mã hóa dưới dạng bảng,
biểu đồ, hình để đánh giá tác động của việc gia nhập TPP và RCEP đối với ngành
6
thủy sản Việt Nam. Đối với nguồn dữ liệu thứ cấp có sẵn, tác giả sử dụng kết hợp
các phương pháp đối chiếu – so sánh và phân tích – tổng hợp.
Phương pháp đối chiếu – so sánh được sử dụng để tìm ra mối liên hệ giữa
các nhóm dữ liệu thể hiện ảnh hưởng của TPP và RCEP đối với ngành thủy sản,
giữa các phân ngành thủy sản thuộc mã HS 03, 1604 và 1605 với nhau.
Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng để phân tích và tái cấu trúc
lại các dữ liệu dạng chữ nhằm giúp người đọc dễ dàng nắm bắt được ý nghĩa của dữ
liệu và mục tiêu nghiên cứu của tác giả.
+ Xử lý thông tin bằng phương pháp định lượng:
Mô hình GSIM được tác giả áp dụng cho 10 phân ngành của thủy sản. Mức
độ phân ngành dựa trên mã HS 4 chữ số. Phiên bản Excel 25x25 của mô hình GSIM
Tiền thân của TPP là Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
Dương (TPSEP hay P4 – Pacific4). Hiệp định TPSEP được kí kết ngày 3/6/2005
giữa 4 nước thành viên sáng lập bao gồm: Chile, New Zealand, Singapore và
Brunei; chính thức có hiệu lực từ ngày 28/5/2006. Singapore từng có tham vọng mở
rộng P4 và biến hiệp định này thành công cụ để hiện thực hóa ý tưởng thiết lập khu
vực mậu dịch tự do châu Á – Thái Bình Dương (FTAAP). Mặc dù được coi là một
hiệp định thương mại tự do tiêu chuẩn cao của khu vực tại thời điểm bấy giờ song
P4 vẫn chưa thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều nền kinh tế khác trên thế giới
(Hoàng Văn Châu et al., 2014, tr.3).
Năm 2007, các nước thành viên sáng lập P4 quyết định mở rộng phạm vi của
hiệp định và mời Mỹ tham gia. Tháng 9/2008, Mỹ tuyên bố gia nhập P4 và chủ
động nắm giữ vai trò dẫn dắt các cuộc đàm phán, đồng thời kêu gọi các nước trên
vành đai châu Á – Thái Bình Dương tham gia vào Hiệp định với tên gọi mới “Hiệp
định Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP”. Sự tham gia của cường quốc kinh tế số
một thế giới được xem là sự kiện đánh dấu bước phát triển mới cho TPP. Sau đó,
Úc, Peru, Malaysia và Việt Nam đề xuất gia nhập đàm phán TPP vào cuối năm
2008. Trên thực tế, Việt Nam đã nhận được lời mời tham gia P4 bởi Singapore từ
năm 2006 song vẫn đắn đo và quyết định chưa gia nhập. Việc Mỹ nắm vai trò cầm
trịch tại TPP đã trở thành động lực cho Việt Nam thay đổi chiến lược. Tháng 11
năm 2010, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 9 của TPP sau khi tham
gia 3 phiên đàm phán TPP trước đó với tư cách thành viên liên kết. Mexico, Canada
và Nhật Bản là các nước thành viên tiếp theo gia nhập TPP vào năm 2013. Như vậy,
tính đến tháng 4/2016, TPP đã có 12 thành viên chính thức.
Hiện nay, 6 quốc gia đang ngỏ ý muốn tham gia TPP bao gồm: Colombia,
Philippines, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan và Hàn Quốc. Để trở thành thành viên
của TPP, các quốc gia này sẽ cần phải hoàn thiện thể chế và thay đổi các chính sách
8
phù hợp với yêu cầu của Hiệp định. Về bản chất, TPP là một hiệp định thương mại
Chi tiết xem tại Phụ lục 1: GDP các nước thành viên TPP và RCEP
9
TPP một khởi đầu tốt đẹp, đặt nền móng cho các vòng đàm phán tiếp theo.
Bảng 1.1: Các vòng đàm phán chính thức của TPP
Vòng
Địa điểm
Thời gian
Các nƣớc tham dự
1
15 - 19/3/2010
Melbourne, Úc
2
14 - 18/6/2010
San Francisco, Mỹ
3
5 - 8/10/2010
Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
8
6 - 15/9/2011
Chicago, Mỹ
9
22 - 29/10/2011
Lima, Peru
10
2 - 9/9/2011
Kuala Lumpur, Malaysia
11
2 - 9/3/2012
Melbourne, Úc
P - 9: P - 4, Mỹ, Úc, Peru,
12
P - 11: P - 9, Canada,
17
15 - 24/5/2013
Lima, Peru
Mexico
18
14 - 24/7/2013
Kota Kinabalu, Malaysia
12 nước tham gia đàm
19
23 - 30/8/2013
Bandar Seri Begawan, Brunei
phán: P - 11, Nhật Bản
(Nguồn: Nguyễn Đức Thành, 2015)
Bắt đầu từ vòng đàm phán thứ 18, tất cả các phiên họp của TPP đều có sự
tham gia đầy đủ của 12 nước thành viên. Tính đến ngày 30/8/2013, TPP đã trải qua
có thể có hiệu lực theo các điều khoản nhất định. Theo đó, phải có ít nhất nghị viện
của 6 nước thông qua, GDP cộng gộp của 6 nước này phải chiếm ít nhất 85% tổng
GDP của 12 nước thành viên. Trên thực tế, Mỹ đang chiếm 65.9% GDP toàn khối
TPP3, Nhật Bản chiếm 14,7% và các nước thành viên còn lại chiếm khoảng 19,4%.
Do đó, sự thông qua của Mỹ được xem là điều kiện cần để TPP có hiệu lực. Với
trường hợp này, TPP sẽ có hiệu lực ngay sau khi nước thứ 6 thông báo phê chuẩn và
hoàn tất thủ tục hoặc có hiệu lực sau 26 tháng tính từ thời điểm ký kết TPP.
1.1.3 Các nội dung chính của TPP
Ngày 5/11/2015, các nước thành viên TPP đã công bố Toàn văn chính thức
của Hiệp định. Nội dung Toàn văn TPP có thể được truy cập tại địa chỉ:
http://www.trungtamwto.vn/tpp/toan-van-hiep-dinh-tpp. Ngoài ra, bản tóm tắt các
chương của Hiệp định bằng tiếng Việt do Bộ Công Thương Việt Nam (MOIT) phát
3
Chi tiết xem tại Phụ lục 1: GDP các nước thành viên TPP và RCEP
11
hành và bản tóm tắt bằng tiếng Anh do Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR) và
Bộ Ngoại giao và thương mại Australia (DFAT) phát hành cũng có thể truy cập dễ
dàng tại địa chỉ trên.
TPP bao gồm 30 chương quy định cụ thể những lĩnh vực đã được đàm phán.
Các điều khoản của Hiệp định đều mang tính tiêu chuẩn cao, tham vọng và cân
bằng với 5 đặc điểm chính được liệt kê tại hình 1.1.
Hình 1.1: Năm đặc điểm chính của Toàn văn TPP
Hiệp định TPP
Tiếp
cận thị
trường
xuyên
xuốt,
toàn
diện
Nền
tảng
hội
nhập
khu
vực
+ Phát triển sản
xuất và chuỗi
cung ứng
+ Hỗ trợ việc
làm
+ Nâng cao mức
sống
+ Tạo thuận lợi
cho hội nhập qua
biên giới và mở
cửa thị trường
trong nước
+ Thúc
đẩy đổi
mới
+ Tăng
năng suất
(Nguồn: Tổng hợp dựa trên Báo cáo của Bộ Công thương Việt Nam)
Các nội dung trong TPP được trình bày ngắn gọn dưới đây:
+ Chương 1: Các điều khoản và định nghĩa chung;
+ Chương 2: Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa (Kèm phụ lục
2D - Lộ trình cắt giảm thuế);
12
+ Chương 3: Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ (Kèm phụ lục 3D –
Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng và tiểu phụ lục 3D – Các điều khoản liên quan đến
Quy tắc xuất xứ cụ thể cho phương tiện và bộ phận của phương tiện);
+ Chương 4: Dệt may (Kèm phụ lục 4A – Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng dệt may
và tiểu phụ lục 4A – Các mặt hàng danh mục nguồn cung thiếu hụt);
+ Chương 5: Hải quan;
+ Chương 6: Phòng vệ thương mại;
+ Chương 7: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật;
+ Chương 8: Hàng rào kĩ thuật đối với thương mại;
+ Chương 9: Đầu tư;
+ Chương 10: Thương mại dịch vụ xuyên biên giới;
+ Chương 11: Dịch vụ Tài chính;
+ Chương 12: Nhập cảnh tạm thời cho khách kinh doanh;
+ Chương 13: Viễn thông;
+ Chương 14: Thương mại điện tử;
+ Chương 15: Mua sắm chính phủ (Kèm phụ lục 15A – Mua sắm Chính phủ);
+ Chương 16: Cạnh tranh;
+ Chương 17: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và độc quyền chỉ định;
+ Chương 19: Lao động;
+ Chương 20: Môi trường;
+ Chương 21: Hợp tác và nâng cao năng lực;
buộc. Các quốc gia thành viên TPP đã xây dựng một số cơ chế tham vấn giữa các
chính phủ để giải quyết các vấn đề vệ sinh dịch tễ có thể xảy ra một cách kịp thời.
(iii) Các rào cản kĩ thuật đối với thương mại: Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kĩ
thuật các nước đặt ra không được tạo ra các rào cản kĩ thuật không cần thiết cho
thương mại toàn khối. Công chúng sẽ có quyền tham gia đóng góp ý kiến về các
quy chuẩn, tiêu chuẩn kĩ thuật và các thủ tục phù hợp.
(iv) Lao động: Tất cả các thành viên TPP đều là thành viên của Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO) và thừa nhận mối liên hệ giữa quyền của người lao động với
hoạt động thương mại. Một số nội dung quan trọng được đề cập đến trong TPP
gồm: quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể; xóa bỏ lao động cưỡng
bức; xóa bỏ lao động trẻ em và cấm các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất; loại
bỏ sự phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp, luật quy định mức lương tối
thiểu, số giờ làm việc an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
(v) Môi trường: Các nước kí bản cam kết bền vững về việc bảo vệ và bảo tồn
14
môi trường, hợp tác trong việc giải quyết các thách thức về ô nhiễm môi trường,
buôn bán trái phép động vật hoang dã, khai thác gỗ bất hợp pháp và bảo vệ môi
trường biển. Các nước TPP thống nhất về quản lý bền vững nghề cá, thúc đẩy bảo
tồn các loài sinh vật biển quan trọng, chống lại việc đánh bắt cá trái phép và ngăn
chặn các trợ cấp nghề cá tiếp tay cho hoạt động khai thác bất hợp pháp. TPP cũng
kêu gọi hợp tác để giải quyết các thách thức môi trường trong bối cảnh hội nhập.
Ngoài các cam kết chính được trình bày trong Toàn văn TPP, các bên còn
xây dựng các Thư song phương nhằm làm rõ hơn hoặc thống nhất cách hiểu một số
nội dung trong Hiệp định.
1.2 Giới thiệu tổng quan về RCEP
1.2.1 Lịch sử ra đời RCEP
Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực có tên tiếng Anh đầy đủ là
Regional Comprehensive Economic Partnership, viết tắt là RCEP.
Do đó, việc thiết lập RCEP được kì vọng sẽ làm hài hòa hóa các mạng nhện FTA
giữa 16 nước, bên cạnh đó đem lại những cơ hội hợp tác mới giữa các nước chưa
từng kí FTA song phương với nhau.
Tương tự như TPP, RCEP cũng không giới hạn số lượng thành viên tham gia
Hiệp định sau khi quá trình đàm phán kết thúc. Bất cứ quốc gia nào đồng ý với các
quy định của RCEP và nhận được sự phê duyệt của tất cả các thành viên trong khối
sẽ được gia nhập RCEP. Do đó, để tham gia vào hiệp định này, các quốc gia sẽ cần
phải hoàn thiện thể chế và thay đổi các chính sách phù hợp với yêu cầu của Hiệp
định. Trong tương lai, số lượng thành viên RCEP sẽ còn biến động, đặc biệt sau khi
vòng đàm phán cuối cùng sẽ kết thúc theo dự kiến vào tháng 9/2016.
1.2.2 Tiến trình đàm phán RCEP
Lộ trình đàm phán dự kiến của RCEP bao gồm 14 phiên được tổ chức trong
khoảng thời gian từ tháng 5/2013 đến tháng 9/2016.
Vòng đàm phán đầu tiên của RCEP diễn ra tại Brunei từ ngày 9 đến ngày
13/5/2013 với sự tham gia đầy đủ của 16 nước thành viên. Tính đến hết tháng
4/2016, RCEP đã trải qua 12 phiên đàm phán chính thức. Theo dự kiến, vòng đàm
phán cuối cùng sẽ diễn ra tại Lào vào tháng 9 năm nay. Ban đầu, RCEP được kì
vọng sẽ đạt được thỏa thuận chung vào cuối năm 2015 song quá trình đàm phán đã
bị trì hoãn và kéo dài hơn do một số điều khoản bất đồng vẫn chưa được giải quyết
giữa các nước thành viên. Việc TPP chính thức được kí kết vào đầu tháng 2/2016 đã
tạo động lực không nhỏ cho việc đẩy nhanh quá trình đàm phán RCEP.
Diễn biến của 10 phiên đàm phán RCEP đầu tiên được tác giả tóm tắt dựa
16
trên thống kê của Trung tâm WTO trong giai đoạn 2013 – 2016
Bảng 1.2: Các vòng đàm phán chính thức của RCEP
Địa điểm
Nƣớc tham gia
21 - 27/6/2014
Singapore, Singapore
6
1 - 5/12/2014
New Delhi, Ấn Độ
RCEP: 10 nước
7
9 - 13/2/2015
Bangkok, Thái Lan
ASEAN, Úc, Trung
8
8 - 13/6/2015
Kyoto, Nhật Bản
Quốc, Ấn Độ, Nhật
9
9/2016 (dự kiến)
Lào
16 nước thành viên
Bản, Hàn Quốc,
New Zealand
(Nguồn: Trung tâm WTO)
Vòng 1: Các nước thành viên RCEP đã tham gia vòng đàm phán thứ nhất với
mục tiêu kí kết RCEP vào cuối năm 2015. Tuy nhiên, mục tiêu này đã không được
thực hiện trên thực tế. Vòng đàm phán đầu tiên này đã thống nhất các tuyên bố
chung của RCEP về lộ trình đàm phán vào ngày 20/11/2012 và xây dựng Bản các
quy tắc đàm phán RCEP được ban hành bởi Bộ trưởng các nước vào ngày
30/8/2012. Tại phiên đàm phán này, 3 nhóm Công tác về thương mại hàng hóa,
thương mại dịch vụ và đầu tư đã được thiết lập bởi Ủy ban đàm phán RCEP. Các
cuộc họp của 3 nhóm này được tổ chức song song với các cuộc họp của Ủy ban đàm
phán nhằm thống nhất phương thức và các nội dung cơ bản của đàm phán. Bên cạnh
đó, các nhà lãnh đạo cấp cao tham gia đàm phán cũng xem xét khả năng xây dựng
một hiệp định toàn diện đối với 16 nước thành viên.
Vòng 2: Vòng đàm phán thứ 2 của RCEP đã diễn ra tốt đẹp tại thành phố
Brisbane, Úc. Phiên đàm phán này thảo luận các vấn đề chung liên quan đến thương
mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và đầu tư dựa theo lộ trình đàm phán được xây
dựng sau vòng 1. Các nội dung đàm phán của vòng này mang tính chất định hướng
17
ở giai đoạn đầu, làm cơ sở cho các phiên đàm phán tiếp theo.
Vòng 8: Vòng đàm phán thứ 8 đã diễn ra trong vòng 6 ngày tại thành phố