ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2011
––––––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ THANH HƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP
CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN PHÙ NINH,
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2011
––––––––––––––––––––––––––––
Luận văn thạc sỹ “Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng và những giải pháp chủ
triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”, chuyên
yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”,
ngành kinh tế nông nghiệp, mã số 60-31-10, đây là công trình của riêng tôi.
tôi nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên, của nhiều cá nhân và tập thể,
Luận văn đã sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các
tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
thông tin cõ sẵn đã được trích rõ nguồn gốc.
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu đã được nêu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Khoa Sau đại học
trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, các thầy cô
nào hoặc chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu
iii
iv
MỤC LỤC
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả .... 13
1.3.1. Nhân tố tự nhiên ......................................................................... 13
1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội ............................................................... 14
1.3.3. Nhân tố về tổ chức, kỹ thuật ........................................................ 16
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 17
1.4.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết ................................ 17
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................ 17
1.4.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ......................................................... 17
1.4.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu .............................. 19
1.4.2.3. Phương pháp phân tích ........................................................ 23
1.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây
ăn quả ......................................................................................... 24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT CÂY ĂN QUẢ TẠI HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH
PHÚ THỌ ................................................................................ 26
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn
quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ............................................... 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................... 26
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................... 26
2.1.1.2. Địa hình ............................................................................... 27
2.1.1.3. Khí hậu - thuỷ văn................................................................ 27
2.1.1.4. Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai .................................... 28
2.1.1.5. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai .................................. 31
1.1.2. Vai trò của sản xuất cây ăn quả .................................................... 5
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả ................................................ 8
1.1.3.1. Đặc điểm kinh tế .................................................................... 8
1.1.3.2. Đặc điểm kỹ thuật .................................................................. 9
1.2. Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả một số nước
trên thế giới và ở Việt Nam ............................................................... 10
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất cây ăn quả trên thế giới ................ 10
1.2.2. Tình hình sản xuất cây ăn quả ở Việt Nam .................................. 11
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
v
vi
2.2. Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả của huyện
Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ..................................................................... 49
2.2.1. Thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại
huyện Phù Ninh ....................................................................... 49
2.2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả của huyện Phù Ninh ................ 63
2.2.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất và phát triển sản xuất
cây ăn quả huyện Phù Ninh ...................................................... 63
3.2.3. Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Phù Ninh ....... 91
3.1.2. Định hướng phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh ..... 80
3.1.3. Mục tiêu phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh ...... 81
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả của
huyện Phù Ninh................................................................................ 81
3.2.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả của huyện......... 81
3.2.2. Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh tăng năng suất và
sản lượng cây ăn quả của huyện Phù Ninh ................................ 85
3.2.2.1. Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả của huyện ... 88
3.2.2.2. Giải pháp về quy mô sản xuất cây ăn quả của huyện ........... 90
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại các điểm
TT
Chữ viết tắt sử dụng
C.cấu
Cơ cấu
5
DT
Diện tích
Bảng 2.1.
Tình hình đất đai của huyện năm 2010 ......................................... 29
6
Đ
Đồng
Bảng 2.2.
Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh
7
GO
Giá trị sản xuất
Bảng 2.5.
Thực trạng cơ sở hạ tầng của huyện Phù Ninh năm 2010........... 39
13
MI
Thu nhập hỗn hợp
Bảng 2.6.
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện năm 2008 - 2010 ....... 42
14
Pr
Lãi ròng
Bảng 2.7.
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện Phù Ninh năm
15
RRA
Đánh giá nông thôn nhanh
VA
Giá trị gia tăng
Bảng 2.11. Chi phí sản xuất cho 1 ha cây xoài KTCB của huyện năm 2010 ..... 56
20
UBND
Uỷ ban nhân dân
Bảng 2.12. Tình hình đầu tư thâm canh cho 1 ha trồng hồng qua các
Bảng 1.1.
nghiên cứu ................................................................................ 18
năm 2010 .................................................................................. 21
năm 2008 - 2010 ........................................................................ 31
Bảng 2.3.
Tình hình lao động và sử dụng lao động huyện Phù Ninh
năm 2008 - 2010 ........................................................................ 35
Bảng 2.4.
Dân số và mật độ dân số các xã , thị trấn trong huyện Phù
Bảng 2.15. Diện tích cho thu hoạch cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù
Đồ thị 2.3. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2008 ........... 43
Ninh năm 2008 - 2010 ............................................................... 64
Đồ thị 2.4. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện năm 2010 ........... 43
Bảng 2.16. Năng suất cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010 ..... 66
Bảng 2.17. Sản lượng cây ăn quả của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010..... 68
Bảng 2.18. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất hồng của huyện năm
2008 - 2010 ............................................................................... 70
Bảng 2.19.
Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất vải của huyện năm 2008 - 2010 .......... 71
Bảng 2.20.
Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất xoài của huyện năm 2008 - 2010 ........ 72
Bảng 2.21. Kết quả, hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của huyện
Phù Ninh năm 2010 ................................................................... 75
Bảng 3.1.
Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng
cây ăn quả của huyện đến năm 2015 .......................................... 89
Bảng 3.2.
Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng
các sản phẩm, thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng tỷ trọng cây trồng có
hiệu quả kinh tế cao. Ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển sản xuất
cây ăn quả theo thế mạnh từng vùng. Đó là nhu cầu thiết thực cần phát triển,
khai thác được lợi thế so sánh để phát triển sản xuất cây ăn quả của các huyện
miền núi nói riêng và nông thôn Việt Nam nói chung [12].
có thương hiệu thực sự chưa được quan tâm chú ý, dẫn đến hiệu quả sản xuất
chưa cao, nhiều vùng có mức sống và trình độ dân trí thấp, trong nông thôn
vẫn còn có hộ nghèo.
Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thực trạng và những giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh,
tỉnh Phú Thọ” nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn của huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu bao trùm của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sản
xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh. Từ đó đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất cây ăn quả, góp phần cải thiện
và nâng cao hiệu quả kinh tế hộ nông dân đồng thời thúc đẩy phát triển kinh
tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Phù Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nhìn trên tổng thể,Việt Nam hoàn toàn có đủ điều kiện để phát triển
cây ăn quả. Thực tế cho thấy những năm trước đây việc sản xuất cây ăn quả
chưa được quan tâm đúng mức, tốc độ phát triển chậm và còn mang tính tự
phát, kim ngạch xuất khẩu quả thấp.
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất và triển sản xuất
cây ăn quả.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn
quả trên địa bàn huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4
Chƣơng 1
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi về không gian, thời gian và nội
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ; PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
dung nghiên cứu.
- Về không gian: Tại huyện Phù Ninh - Tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: Năm 2008 - 2010
1.1. Vị trí, vai trò của cây ăn quả trong sự phát triển kinh tế
1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển cây ăn quả
- Về nội dung:
Sản xuất CĂQ ở Việt Nam góp phần thúc đẩy quá trình: Phủ xanh
Đặc biệt đất nước ta đang trong giai đoạn hội kinh tế thế giới, sản phẩm
quả càng có giá trị thương phẩm cao, giải quyết công ăn việc làm góp phần
tăng thu nhập cho người lao động.
diện và có hệ thống, và có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất và phát
Cây ăn quả còn có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống và trong nền
triển sản xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh và đối với các địa phương có
kinh tế quốc dân. Quả là những sản phẩm có giá trị sử dụng rộng rãi, cung
điều kiện tương tự.
cấp nhiều chất dinh dưỡng, các chất vi lượng, khoáng chất bổ dưỡng, là
5. Bố cục của luận văn
nguồn dược liệu quý có tác dụng phòng chữa bệnh cho con người.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 3 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở khoa học về sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn
túc sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững [29].
quả; phương pháp nghiên cứu.
- Chương 2: Thực trạng sản xuất và triển phát sản xuất cây ăn quả tại
huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Chương 3: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm triển sản
xuất cây ăn quả tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Nước quả tự nhiên (nguyên chất): Là sản phẩm mà thành phẩm chủ yếu
cơ cấu cây trồng nông nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi
là dịch quả, trong đó có một phần thịt quả hoặc không chứa dịch quả. Nước
trường sinh thái, nhất là các tỉnh trung du miền núi. Trong xu thế phát triển
quả tự nhiên có hàm lượng dinh dưỡng cao, cảm quan hấp dẫn do có màu sắc
kinh tế - xã hội hiện nay, khi mà vấn đề lương thực cơ bản đã được giải quyết,
của sản phẩm rất gần với hương vị màu sắc của nguyên liệu.
đời sống nông dân được cải thiện thì nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm quả ngày
Nước quả cô đặc: Là nước quả ép, lọc trong rồi được cô đặc tới hàm
càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Có thể nói rằng cây ăn quả có vai trò
lượng chất khô 60-70%. Có thể coi nước quả cô đặc là một dạng bán chế
hết sức to lớn đối với con người. Cụ thể là:
phẩm để chế biến nước giải khát, rượu vang quả, rượu mùi, kem. Để nước quả
- Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lứa
tuổi và ngành nghề khác nhau. Trong quả có loại đường dể tiêu, các axit hữu
cơ, prôtêin, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất
khác có nhiều loại vitamin khác như A, B1, B2, B6,C,PP. Đặc biệt là vitamin
5% và sau đó sản phẩm được triệt trùng, đóng vào bao bì kín và tiêu thụ
khẩu đã tác động tới sự phát triển của công nghiệp, tạo nguồn ngoại tệ mạnh cho
nhanh. Nước quả lên men có hương vị đặc biệt do nấm men tạo ra, lại chứa
sự phát triển kinh tế nhất là những nước chưa phát triển, đặc biệt là Việt Nam.
nhiều CO2 nên có tác dụng tiêu hoá tốt.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
7
8
Bột quả giải khát: Bao gồm dạng cao cấp là dạng bột quả hoà tan và
trồng cây ăn quả với mục đích cây cảnh, cây bóng mát. Nhiều cây ăn quả có
dạng cấp thấp hơn là dạng bột quả không hoà tan. Bột quả hoà tan được chế
tán lá đẹp, màu sắc hấp dẫn dùng trồng trong công viên hoặc các công trình
thu nhập cho nông dân.
phẩm, chất màu thực phẩm và hương liệu. Sản phẩm có thể được nạp CO 2
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất cây ăn quả
hoặc không nạp CO2.
1.1.3.1. Đặc điểm kinh tế
Trong các chủng loại sản phẩm nói trên, sản phẩm nước quả giải khát
Các loại cây ăn quả thường có chu kỳ kinh tế dài chỉ trồng một lần, cây
luôn được coi là một trong những sản phẩm chủ yếu của các cơ sở chế biến
sống lâu năm và thu hoạch nhiều năm với năng suất cao, giá trị gấp 10 - 15
rau quả.
lần trồng lúa. Trong khi đó, cây ăn quả có giá trị kinh tế tương đối cao. Tuy
Công nghiệp chế biến rượu vang mới phát triển trong những năm gần
nhiên, với mội loài, mỗi giống cây ăn quả lại thích ứng với từng tiểu vùng khí
đây và chủ yếu là ở các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên...
hậu, tính đất đai khác nhau, hình thành lên các vùng chuyên sản xuất cây ăn
người tiêu dùng ưa thích. Ở vùng nhiệt đới cây ăn quả còn có tác dụng bảo vệ
chất lượng quả thu được cao, bán được giá vì được thị trường ưa thích).
Chính vì vậy, cây ăn quả được đánh giá cao, giữ vai trò quan trọng
đất chống xói mòn, làm hàng rào cản bão. Ở các khu dân cư, đô thị người ta
trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng hiện nay ở nước ta.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
9
10
1.2. Tình hình sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả một số nƣớc
1.1.3.2. Đặc điểm kỹ thuật
Cây ăn quả là loại cây trồng cạn, có tính chịu hạn cao, không kén đất,
với khả năng này nó tận dụng được đất đai không thể trồng được cây lương
thực, với kỹ thuật canh tác trên đất dốc, cây ăn quả có thể trụ lại và phát triển
bình thường, sau thời kỳ kiến thiết cơ bản (thường từ 3 - 4 năm) đến thời kỳ
Sản xuất trồng cây ăn quả tập chung trên quy mô lớn sẽ tạo được công
ăn việc làm và thu hút được khá nhiều lao động trong vùng, nâng cao đời
là 333,6 triệu tấn. Nếu xếp theo số thứ tự sản lượng châu Á đứng đầu tiếp theo
là Mĩ,Châu Âu, Châu Phi, cuối cùng là châu Đại Dương.
Năm 2005 Braxin sản xuất ra 27,5 triệu tấn chiếm 8,33% tổng sản
lượng quả thế giới. Sau đó là các nước Mĩ 25 triệu tấn và chiếm 7,8%, Ấn Độ
24,6 triệu tấn (chiếm 7,48%) Italia 18,8 triệu tấn (chiếm 5,72%), Trung Quốc
18,4 triệu tấn (chiếm 5,59%) sản lượng quả của 5 nước này tương đương 35%
tổng sản lượng quả trên thế giới. Ngoài 5 nước có sản lượng quả lớn kể trên
còn có các nước khác như Liên Xô (cũ) 14,5 triệu tấn, Pháp 11,1 triệu tấn,
Tây Ban Nha 11,02 triệu tấn, Thổ Nhĩ Kì 8,8 triệu tấn.
Theo Fao năm 2006 sản lượng một số loại quả trên thế giới, chuối
68.340.740 tấn trồng chủ yếu ở Ấn độ (chiếm 24%), Ecuador (chiếm 9%),
sống của các hộ gia đình, phần bố lại cơ cấu cây trồng.
Phát triển trồng cây ăn quả hiện nay chủ yếu phát triển ở hộ nông dân,
Brasil chiếm (9%), philippines chiếm (8%) sản lượng chuối toàn cầu, nho
66.887.170 tấn trồng chủ yếu ở vùng Địa Trung Hải, pháp và các nước trung
quy mô diện tích trồng nhỏ lẻ.
Cây ăn quả là loại cây lưu niên và khi đã cho khai thác quả thì cho khai
tâm Châu Âu, Hoa Kỳ, hồng 47.545.740 tấn trồng chủ yếu ở các nước Trung
thác nhiều lần, mỗi lần lại có sản lượng quả khác nhau vì vậy khi chăm sóc và
Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Myanamr thích hợp vùng ôn đới và cận nhiệt đới,
quy mô, diện tích khác nhau.
hơn như ổi, vải, nhãn, sầu riêng, chôm chôm...chiếm 17,8 triệu tấn [32].
Châu Á chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong xuất khẩu, đa số tiêu thụ trong nước.
Chỉ 10% trái cây đi vào thị trường thế giới, chủ yếu tiêu thụ dạng tươi. Các
Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu
hàng rau quả của Việt Nam trong cả năm 2006 đã đạt 259 triệu USD, tăng 10
% so với năm 2005.
nước Châu Mỹ La Tinh và vùng vịnh caribean dẫn đầu thế giới trong xuất
Quá trình hình thành vùng quả từ 3 khu vực đặc trưng là:
khẩu trái cây suốt thập niên vừa qua, chủ yếu xuất khẩu sang các nước Bắc
- Do chủ trương của nhà nước về quy hoạch phát triển vùng cây ăn quả,
Mỹ và Châu Âu. Hai khu vực này nhập khẩu 75% lượng khóm, xoài đu đủ và
bắt đầu từ các nông trường quốc doanh, sau đó phổ biến rộng ra các nông hộ
trái bơ trên thê giới trong năm 2008. Giá trị giao dịch trái cây nhiệt đới tươi
toàn cầu lên đến 4,5 tỷ USD trong năm 2008 so với giá trị chuối 7,5 tỷ USD,
táo 6,2 tỷ USD, cam 3,3 tỷ USD và lê 2.2 tỷ USD.
trong vùng, gắn với công nghệ chế biến xuất khẩu, chẳng hạn như khu vực
trồng dứa vùng đất phèn Tứ Giác Long Xuyên, đồng Tháp Mười, khu vực
Đồng Giao (Ninh Bình), Hà Trung (Thanh Hoá).
bằng và vùng đất đồi núi. Những vùng cây ăn quả thâm canh và có hiệu quả
nghiệp khác nhau, ước tính bình quân mỗi nông hộ trồng khoảng 40 m2 cây
kinh tế cao thường gắn việc trồng cây ăn quả trong kinh tế sinh thái VAC vừa
ăn quả trong vườn với nhiều loại cây truyền thống như mít, nhãn, ổi, chuối...
nuôi trồng thuỷ sản, phát triển chăn nuôi công nghiệp [11].
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
13
14
Với điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới có pha trộn tính ôn đới rất thuật
cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm và đặc biệt là cây ăn quả. Còn lại
tiện cho nhiều loại cây ăn quả ở nước ta phát triển. Hiện nay tập đoàn cây ăn
là tất cả các loại đất như: Đất đen, đất xám, đất phù sa, đều thuận lợi cho việc
kế tiếp nhau nhiều tháng trong năm. Việt Nam còn là một trong những vùng
phát sinh của một số cây ăn quả như cam, quýt, vải, chuối và có nguồn gen di
truyền thực vật phong phú, đa dạng về cây ăn quả, gia vị và hoa [21].
Việc bố trí sản xuất cây ăn quả. Ngoài việc bố trí trồng rải rác trên tất
cả các vùng, các địa phương, chúng ta còn bố trí trồng tập trung quy mô cây
ăn quả ở những vùng và những địa phương có điều kiện như: Vùng cây ăn
quả tập trung Nam Bộ và miền núi phía Bắc trong đó 70% diện tích nằm ở các
vùng phía Nam.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất và phát triển sản xuất cây ăn quả
1.3.1. Nhân tố tự nhiên
- Đất đai: Là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi ngành sản
xuất, đặc biệt là ngành trồng trọt, trong đó có ngành rau quả. Số lượng, chất
lượng, vị trí của đất đai có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành sản xuất
Bên cạnh những lợi thế sinh thái, rau quả nước ta cũng bị ảnh hưởng
của một số hạn chế và bất lợi của khí hậu đối với nông nghiệp như: Bão lụt,
thời tiết kém ổn định do gió mùa đông bắc, dẫn tới rủi ro về chất lượng.
- Địa hình: Rải đều khắp từ Bắc tới Nam là địa hình từ núi cao đến
đồng bằng, sông suối và ven biển đã tạo nên những lợi thế về địa lý, sinh thái
so với nhiều nước khác. Các hệ thống giao thông đường bộ, đường biển và
hàng không thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa quốc tế và khu vực.
1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
- Lao động: Là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển
của các ngành trong đó có ngành rau quả.
cây ăn quả.
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu Á, đất nước có chiều dài trên
được nhiều kinh nghiệm trồng trọt, chọn giống rau đậu, cam, quýt, bưởi, hồng
hơn, không đảm bảo chữ tín trong hợp đồng. Đây là một nhược điểm và trở
xoài, chôm chôm, thanh long. Nông dân ở nhiều vùng rau quả thuyền thống
ngại trong tổ chức sản xuất rau quả chế biến.
đã thu được năng suất và lợi nhuận cao. Tuy nhiên, chỉ với kinh nghiệm thì
- Cơ chế chính sách: Là nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất
nhiều vấn đề chưa giải quyết được, nhất là các khâu như: Giống, phòng trừ
cây ăn quả. Nếu chính sách đúng nó sẽ tạo điều kiện và kích thích ngành rau
sâu bệnh, xử lý sau thu hoạch. Nhìn chung, trình độ dân trí của nước ta còn
quả phát triển sản xuất và tăng khối lượng xuất khẩu. Nhưng ngược lại, nếu
thấp so với nhiều nước trên thế giới.
cơ chế chính sách mà không đúng thì sẽ cản trở phát triển sản xuất cây ăn quả.
- Vốn: Là yếu tố quan trọng không những để tăng trưởng kinh tế, phát
triển sản xuất nông nghiệp, trồng CĂQ cần lượng vốn đầu tư ban đầu lớn hơn
so với các loại cây trồng khác. Hơn nữa, vốn giúp cho các hộ sản xuất CĂQ có
điều kiện thâm canh, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, trên cơ sở
đó mới có điều kiện giảm chi phí sản xuất và nâng cao HQKT. Do vậy muốn
của một số nước trên thế giới do vậy nước ta đã có nhiều dây chuyền sản xuất
và việc ứng dụng chúng vào sản xuất.
hiện đại đưa vào sản xuất với công suất lớn, chất lượng cao. Nhưng nhìn
Các hình thức tổ chức sản xuất phản ánh mức độ tập trung các nguồn
chung chúng ta vẫn còn nhiều công nghệ lạc hậu so với thế giới. Vì vậy, sản
lực của địa phương cho sản xuất. Trong ngành nông nghiệp ở các nước tư bản
lượng và chất lượng các loại sản phẩm chưa cao, khả năng cạnh tranh các loại
phát triển thì hình thức tổ chức sản xuất chủ yều là trang trại, có rất nhiều
sản phẩm nông nghiệp nước ta (kể cả rau quả ) còn rất hạn chế [21].
- Phong tục tập quán: Sản xuất cây ăn quả nước ta vẫn còn mang tính
tự phát, sản xuất nhỏ, phân tán theo tập quán. Ruộng đất phân chia nhỏ theo
từng hộ nông dân, vốn liếng ít ỏi nhất là ở phía bắc, càng ngại rủi ro, chưa
dám mạnh dạn đầu tư và thích ứng kịp thời với sản xuất hàng hòa theo cơ chế
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
những trang trại với quy mô hàng ngàn ha, còn ở nước ta thì chủ yếu lại là hộ
gia đình, sản xuất với quy mô nhỏ bé, ruộng đất manh mún, phân tán là
nguyên nhân cản trở sản xuất hàng hoá phát triển.
Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất góp phần hoàn thiện
các phương thức sản xuất nhằm khai thác, ứng dụng hợp lý và hiệu quả hơn
1.4.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các điểm chọn nghiên cứu phải đại
diện cho các vùng sinh thái kinh tế trồng cây ăn quả trong huyện trên phương
diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những đặc điểm chung ở các
tiểu vùng...
Rất thích hợp Rất thích hợp Thích hợp vừa
120 - 220
30 - 200
80 - 200
Nhiều đất
Nhiều đất
Không nhiều
30 - 120 cm
30 - 100 cm
30 - 100 cm
5. Chất lượng đất
Tốt
10. Tập quán sản xuất
- Xã Liên Hoa đại diện cho tiểu vùng hạ huyện
Tốt vừa
Tưới chủ động
Tưới kém
chủ động
Hồng, xoài,
Xoài, nhãn,
Hồng, xoài,
nhãn...
vải,..
vải...
Thuận lợi vừa
Thuận lợi
Thuận lợi vừa
Thuận lợi
cây ăn trái đặc sản của huyện Phù Ninh và tỉnh Phú Thọ. Với chương trình
Các điểm nghiên cứu này có hệ thống vườn cây ăn quả cho hiệu quả
xây dựng mô hình ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã
kinh tế cao; hồng Gia Thanh, xoài Liên Hoa, Phú Hộ, vải Bình Bộ, có nhiều hộ
hội nông thôn và miền núi, đã có dự án xây dựng mô hình trồng và thâm canh
gia đình trồng cây ăn quả điển hình sản xuất kinh doanh giỏi, sản xuất cây ăn
giống hồng Gia Thanh trên đất đồi sau khai thác cây bạch đàn tại huyện Phù
quả có hiệu quả kinh tế cao qua nhiều năm (từ 10 đến 50 năm) [27].
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Ninh tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
19
20
- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Những tài liệu mới về sản xuất và
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ, tổ chức sản xuất, bố trí cây
trồng…được tổ chức điều tra, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản
xuất cây ăn quả ở Phù Ninh một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực
tiễn tại các vùng có diện tích trồng cây ăn quả lớn của huyện như Gia
Thanh, Bình Bộ, Liên Hoa, Trạm Thản, thông qua Phòng Nông nghiệp, Hội
Nông dân, Chi hội Làm vườn để tìm hiểu tình hình tổ chức trồng, kỹ thuật
chăm sóc cây ăn quả để phát triển sản xuất cây ăn quả trên địa bàn huyện.
Xã,
thôn,
hộ
nông
dân
Nguồn
Tài liệu
- Mạng internet
- Bộ NN&PTNT
- Tổng cục thống kê
Các tài liệu tổng quan về
kinh tế vườn cây ăn quả,
nghề trồng cây ăn quả, hệ
sinh thái tập đoàn cây ăn
quả, vườn đồi.
- Cục thống kê, Chi cục
- Các chính sách hỗ trợ phát
triển cây ăn quả
- Nghị quyết, quyết định,
thông tư ban quản lý đất đai
- Ban thống kê, tài nguyên và - Các báo cáo tổng kết, chi tiết.
môi trường, khuyến nông
- Sổ sách ghi chép, theo dõi
- Hội nông dân, hội làm vườn các thông tin điều tra về hộ.
- Tổ trưởng, trưởng thôn và
hộ nông dân.
Cách thu thập
Tìm đọc
- Nghe
- Viết
Đến liên hệ, thu thập
thông tin, số liệu về
tổng quan, liên quan
đến vấn đề nghiên cứu.
- Thu thập, đọc, nghe,
ghi chép và chọn lọc
các thông tin cần thiết.
- Thông qua các tài liệu
có sẵn.
- Trực tiếp thu thập.
Trực tiếp đến các hộ
phỏng vấn điều tra các
các thông tin được tập hợp trong bảng 1.2.
- Chọn mẫu điều tra: Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích, đất trồng cây
ăn quả, cách tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng cây ăn quả, kết quả, xu hướng và
tiềm năng phát triển cây ăn quả ở các xã đại diện cho các tiểu vùng trong huyện.
Tôi chọn ra 90 hộ ở 3 tiểu vùng với 3 xã đại diện để điều tra và nghiên cứu.
vận chuyển v.v... phục vụ cho sản xuất của hộ.
+ Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: Gồm vốn tự có,
vốn vay, lãi suất và khả năng hoàn vốn…
+ Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập về trồng trọt
- Các hộ này có kết quả, hiệu quả về sản xuất cây ăn quả từ trung bình
(trong đó có CĂQ chủ yếu: cây hồng, xoài, vải), chăn nuôi, dịch vụ, thương mại…
trở lên, bước đầu có kiến thức kỹ thuật, hiểu biết trong việc trồng cây ăn quả
Ngoài phiếu điều tra, chúng tôi còn có sổ ghi chép về các điều kiện
hoặc có kỹ thuật canh tác và thâm canh cây ăn quả đã gắn bó trong nhiều
bên ngoài liên quan đến tập quán canh tác cũng như thói quen trồng trọt, kinh
năm, các hộ mang tính chất điển hình cao cho các tiểu vùng trong huyện. Số
nghiệm trồng trọt, chăm sóc CĂQ của các hộ trồng CĂQ đặc sản lâu đời.
lượng mẫu điều tra được thể hiện qua (bảng 1.3).
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận,
(hộ)
30
100
Hộ trồng Hồng
20
66,67
5
16,67
Hộ trồng xoài
4
13,33
12
Hộ trồng vải
6
20,00
13
40,00
9
30,00
25
27,77
hộ điều tra. Các tiểu vùng của huyện chọn tối thiểu 1 xã đại diện với tổng
43,33
10
33,33
29
32,23
số 90 hộ.
- Tại điểm nghiên cứu, sau khi tiếp xúc với người địa phương (với
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
UBND xã, Chủ tịch: Hội Làm vườn, Hội Nông dân xã, tổ trưởng tổ Khuyến
- Xây dựng phiếu điều tra:
hàng năm kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất CĂQ các vùng, giữa các nhóm
giành thời gian tìm hiểu mức độ chính xác và kiến thức kỹ thuật trong việc
hộ phân theo tiêu chuẩn đầu tư cao, thấp, trung bình, so sánh hiệu quả của cây
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây ăn quả địa phương đã làm. Sau
trồng trái vụ.
khi thảo luận xong tiến hành thăm vườn hộ đã lựa chọn. Các thông tin bỏ sung
đã được thảo luận sau khi từ vườn về nhà người nông dân nếu cần thiết.
- Công cụ dùng để xử lý số liệu: Sau khi thu thập đầy đủ điều tra của
các hộ, chúng tôi tiến hành kiểm tra, xử lý thông tin cơ bản, loại bỏ những
thông tin không rõ ràng, sau đó mã hoá thông tin, nhập thông tin vào máy
tính và sử dụng chương trình Excel để xử lý.
- Từ kết quả so sánh chúng tôi rút ra nhận xét, kết luận và làm cơ sở để
đưa ra các khuyến cáo cũng như các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp minh hoạ bằng biểu đồ, hình ảnh
Phương pháp biểu đồ, đồ thị được ứng dụng để thể hiện mô tả một
số số liệu hiện trạng và kết quả nghiên cứu.
1.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả
1.4.2.3. Phương pháp phân tích
Các phương pháp được vận dụng trong phân tích nội dung nghiên cứu đề tài
được thể hiện như sau:
- Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross Output) Được tính bằng tiền của
tư chi phí trung gian. Từ đó là cơ sở để so sánh kết quả và hiệu quả kinh tế
Nó chính là phần giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản
sản xuất CĂQ giữa các nhóm hộ và giữa các loại cây trồng với nhau, đồng
xuất đó.
VA = GO - IC
thời rút ra những nhận xét và kết luận.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
- Thu nhập hỗn hợp (MI - Mix Income) là thu nhập thuần tuý của
Chƣơng 2
người sản xuất, đảm bảo cho đời sống và tích luỹ cho n gư ờ i sản xuất.
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
L: Số công lao động của gia đình
Về không gian địa lý, Phù Ninh nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Phú
Pi: Giá ngày công lao động ở địa phương
Thọ, cách trung tâm Thành phố Việt Trì 15 km, cách thị xã Phú Thọ 12 km.
Phù Ninh có diện tích tự nhiên 156,48 km 2 nằm trên tọa độ từ 22 019’
đến 22024’ vĩ độ Bắc, 10409’ đến 104028’ kinh độ Đông. Phía Bắc của huyện
giáp huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ và huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang.
Phía Đông giáp huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc. Phía Tây huyện giáp huyện
Thanh Ba và thị xã Phú Thọ. Phía Nam giáp huyện Lâm Thao và thành phố
Việt Trì. Với vị trí địa lý trên, Phù Ninh có những điều kiện địa lý khá thuận
lợi cho phát triển kinh tế theo hướng khai thác các tiềm năng lợi thế so sánh
và hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Về vị trí địa kinh tế: Huyện Phù Ninh có vị trí địa kinh tế đặc thù, điều
kiện khí hậu thuận lợi. Nằm trong huyện Phong Châu trước khi chia tách, Phù
Ninh có vai trò khá quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng
an ninh đối với tỉnh Phú Thọ và khu vực phía Bắc của vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ; là cầu nối giữa Phú Thọ với Hà Giang và Yên Bái, giữ chức năng
trung chuyển và giao lưu hàng hóa giữa các địa phương tạo điều kiện cho các
huyện khai thác các tiềm năng, lợi thế, nhất là các lợi thế về nông nghiệp và
lâm nghiệp.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
xây dựng. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có hệ thống các sông ngòi nhỏ
huyện Phù Ninh có thế mạnh lớn về trồng cây ăn quả.
nằm giữa các khe của các đồi núi thấp tạo nguồn nước thuận lợi tưới tiêu phục
2.1.1.2. Địa hình
vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.
Tổng diện tích đất tự nhiên của Phù Ninh là 15.648,01 ha, trong đó đất
nông, lâm nghiệp, thủy sản có 11.353,31 ha, chiếm 72,58%; đất phi nông
nghiệp có 3.738,93 ha, chiếm 23,89%; đất chưa sử dụng còn 555,77 ha, chiếm
3,53%. Phần lớn đất của Phù Ninh nằm trên địa hình đồi núi thấp, xen lẫn
0
0
2.1.1.4. Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai
Theo số liệu điều tra của Viện Nông hoá thổ nhưỡng tháng 12/2002
[29] đất đai trên địa bàn huyện Phù Ninh gồm có các nhóm đất chính sau:
- Đất phù sa ven sông: Loại đất này được bồi đắp phù sa hàng năm, độ
thung lũng nhỏ độ dốc thoải từ 5 -15 , thềm địa chất ổn định, đất chủ yếu là
phì khá, nghèo lân, bị úng ngập thường xuyên, đất chua, phân bố tập trung
đất mùn trên đá sỏi, đất sét pha cát lẫn sỏi ở vùng dốc tụ và đất phù sa.
tần suất thấp. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600 mm - 1.700 mm.
độ giây xảy ra mạnh, hàm lượng mùn ở cấp độ nghèo, phân bố tập trung ở
Độ ẩm không khí trung bình ở mức 85%. Ít chịu ảnh hưởng của gió bão,
các vùng ven sông Lô như Hùng Lô, Vĩnh Phú... và rải rác ở một số xã trong
nhưng ảnh hưởng của chế độ mưa sau bão gây úng ở các vùng đất trũng ảnh
huyện thích hợp với các cây hoa màu ngắn ngày như: đậu, đỗ, khoai lang
hưởng đến sản xuất và đời sống dân cư.
(bảng 2.1).
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
29
30
Bảng 2.1. Tình hình đất đai của huyện năm 2010
- Đất glây
293,23
1,87
- Đất tầng mỏng
320,35
2,04
- Đất đỏ: Loại đất này phân bố tập trung ở các xã thuộc tiểu vùng
45,33
0,29
thượng huyện trên nền độ cao trung bình từ 50m đến 100m, thích hợp với các
- Đất cát
- Đất xám
8.885,67 56,78 Có thể cải tạo để trồng CĂQ
- Đất đỏ
1.000,05
6.40
- Đất có chất TB
5.591,35 35,73 Đất xám, loang lổ, kết von, đất glay
- Đất có chất lượng TB-kém
2.056,23 13,14 Đất cát, đất glay, đất tầng mỏng
- Đất có chất lượng kém
311.87
1,99
Đất glây, đất tầng mỏng
- Về chất lượng: Qua các kết quả phân tích các thành phần hoá học
trong đất của viện nông hoá thổ nhưỡng, cho thấy đất đai của Phù Ninh có
các mức chất lượng trung bình chủ yếu chiếm 35,73% với 5.591,35 ha, còn
Độ dốc địa hình
- Độ dốc 0-80
3.602,06 23,01 Chủ yếu là đất phù sa, đất glay
lại là đất trung bình, khá, đất có chất lượng kém chỉ chiếm 1,99% với
- Độ dốc 80 -150
8.105,33 51,79
- < 50 cm
2.358,60 15,08 Chủ yếu thuộc đất tầng mỏng
cấp chất hữu cơ giàu dinh dưỡng cho đất và sản xuất thâm canh, xen canh
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phù Ninh)
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
CĂQ với các cây trồng họ đậu, cây cải tạo đất.
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
31
32
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Phù Ninh )
2.1.1.5. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
Năm 2010 tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Phù Ninh là 15.648,01 ha, trong đó đất nông nghiệp là
7.795,53 ha, chiếm 49,82%, diện tích đất lâm nghiệp là 3.270,84 chiếm 20,90% [1].
Bảng 2.2. Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Phù Ninh năm 2008 - 2010
Chỉ tiêu
736,60
4,71
804,84
5,14
11,57
0,07
137,64
0.87
2010
D. tích (ha)
15.648,01
7.795,53
4.755,80
3.039,73
1.397,9
1.641,83
286,94
3.270,84
25,90
3.244,94
2.162,40
636,08
555,77
790,55
12,17
137,73
99,51
105,7
104,46
99,06
100,92
102,66
100,25
So sánh (%)
2010/
BQ 20082009
2010
100,00
100,00
97,75
98,14
96,18
97,20
100,32
99,65
104,88
105,01
96,72
95,68
225,65
147,58
103,53
101,49
100
99,75
9. Đất tôn giáo tín ngưỡng
10. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
11. Một số chỉ tiêu BQ
2008
D. tích
C. cấu
(ha)
(%)
15.648,01 00,00
8.093,82
51,72
5.032,78
32,16
3.061,04
19,56
1.267,78
8,10
1.793,26
11,46
131,75
0,84
3.175,06
20,29
26,03
0,17
3.149,03
20,12
1.961,23
12,53
sản xuất trồng CĂQ, vì nguồn quỹ đất chưa khai thác sử dụng của huyện còn
đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với một số cây trồng khác nên họ đã từng
không lớn 555,77 ha, chiếm 3,56% (bảng 2.2).
bước thay đổi cơ cấu cây trồng cho hộ của mình.
Năm 2009 và năm 2010 sự biến động về diện tích các loại đất không
Trong những năm gần đây, ở huyện có nhiều chương trình, dự án ứng
lớn, năm 2010 diện tích đất đã đưa vào sử dụng là 14.301.69 ha, chiếm
dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội nông thôn và
91,39% tổng diện tích tự nhiên, tăng 1,24% so với năm 2009, còn lại
miền núi. Đặc biệt rất chú trọng phát triển cây ăn quả và khôi phục giống cây
5 55 , 77 ha diện tích tự nhiên đất chưa đưa vào khai thác (chiếm 3,56%),
ăn quả đặc sản của huyện. Nhìn chung người nông dân đã có những nhìn
giảm 1,15% so với năm 2009.
nhận mới trong việc sử dụng đất đai, các giống CĂQ cho năng suất cao,
Do vậy, Phù Ninh là huyện có diện tích đất sử dụng không lớn, muốn
Đất nông, lâm nghiệp Đất ở, chuyên dùng Đất chưa sử
dụng
Đồ thị 2.1. Cơ cấu đất đai của huyện năm 2008 - 2010
dân số phân bố không đều giữa các vùng trong huyện. Mật độ dân số
trung bình toàn huyện là 606 người/km2, tập trung ở các huyện lị ven sông và
Diện tích đất nông nghiệp của huyện tương đối lớn và tăng giảm
ven Quốc lộ. Các xã vùng sâu, vùng xa mật độ còn thưa thớt; xã thấp nhất là
không đều, năm 2010 diện tích đất nông nghiệp giảm 2,25% (ương đương
Trung Giáp 313 người/km2 và xã cao nhất là Thị trấn Phong Châu 1.531
179,12 ha) so với năm 2009, chủ yếu do diện tích đất trồng cây hàng năm
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
người/km2 (bảng 2.3) [2].
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên
36
Tổng dân số của huyện năm 2010 là 94.904 người, mật độ dân số trung
hộ
LĐ
LĐ
LĐ
LĐ
LĐ
LĐ
LĐ
93.715
82.630
11.085
24.628
20.786
324
2.606
912
57.250
53.850
3.400
53.850
42.052
4.978
6.820
100
88,17
11,83
100
84,40
LĐ/ hộ
1,23
3,80
4,51
2,32
2010
Cơ
cấu
(%)
100
88,60
11,40
100
82,64
0,88
13,02
3,46
100
95,34
4,66
100
76,49
10,13
13,38
Cơ cấu
(%)
100
95,40
4,60
100
75,18
10,91
13,91
100,09
100,57
96,46
102,69
100,55
64,44
126.25
96,05
100,55
101,92
78,94
101,92
99,83
111,67
107,69
101,17
101,15
101,4
101,14
98,09
193,33
lƣợng
BQ
2008 2010
100,63
100,86
98,90
101,91
99,32
115,87
120,59
96,65
100,29
100,98
88,58
100,98
99,04
109,88
112,20
Về phân bổ lao động theo ngành, tổng số lao động năm 2010 là 57.580
người, lao động vẫn tập trung vào nhóm ngành nông, lâm, thủy sản với
75,18%. Lao động nông nghiệp là chủ yếu do vậy huyện rất rối rào về nhân
lực để sản xuất và phát triển cây ăn quả. Mặt khác lao động công nghiệp, xây
34
I.Tổng số nhân khẩu
1. Nhân khẩu nông lâm nghiệp
2. Nhân khẩu phi nông nghiệp
II. Tổng số hộ
một số cơ sở chế biến chè...
Sản xuất của người nông dân trong huyện chủ yếu là ngành nông
nghiệp, đời sống người nông dân còn nhiều khó khăn. Chính vì vậy, điều
cần thiết phải nâng cao thu nhập cho người lao động nông nghiệp, chuyển
đổi cơ cấu cây trồng theo hướng cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, đó là các
Số hóa bởi trung tâm Học Liệu – Đại học Thái Nguyên