Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các mô hình hợp tác xã sản xuất chè tại xã tân cương, thành phố thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––  ––––––––––––

NGUYỄN HÀ ANH

Tên đề tài :
“NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÁC MÔ HÌNH HỢP TÁC XÃ SẢN XUẤT CHÈ TẠI XÃ TÂN CƢƠNG,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế và Phát triển nông thôn
Khóa học
: 2012 - 1016

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––  ––––––––––––

NGUYỄN HÀ ANH


Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ 1 học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận
này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài
này tại địa phƣơng tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phƣơng nơi
thực hiện đề tài.
Sinh viên

Nguyễn Hà Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập đƣợc ở trƣờng. Đồng thời cũng giúp
sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
để khi ra trƣờng trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lí luận cao,
chuyên môn giỏi. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Với mục đích và tầm quan trọng trên, đƣợc sự phân công của Khoa Kinh
tế và PTNT, đồng thời đƣợc sự hƣớng dẫn của Thầy giáo Ths. Cù Ngọc Bắc, em
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp
phát triển các mô hình hợp tác xã sản xuất chè tại xã Tân Cương, thành
phố Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô,
các anh chị tại đơn vị thực tập. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Các thầy cô
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh tế và

Bảng 4.8. Thống kê về kinh doanh của hợp tác xã Minh Thu 2013-2015 ..... 42
Bảng 4.9. Thống kê kết quả hoạt động 3 năm của HTX chè Thiên Phú ........ 44
Bảng 4.10. Thống kê kết quả hoạt động 3 năm của HTX chè Kim Chang .... 46
Bảng 4.11. Giống và diện tích, năng suất chè của các hợp tác xã trên địa bàn
xã trong 3 năm gần đây ....................................................................... 51
Bảng 4.12. Một số thông tin chung về các hợp tác xã điều tra ...................... 52
Bảng 4.13. Quy mô và diện tích chè của nhóm hộ điều tra trong các hợp tác
xã năm 2015 ........................................................................................ 52
Bảng 4.14. Chi phí sản xuất chè Trung du của các hộ điều tra năm 2015 ..... 53
Bảng 4.15. Chi phí sản xuất chè LDP1 của các hộ điều tra năm 2015 .......... 54
Bảng 4.16. Doanh thu từ chè của các xã viên điều tra HTX Minh Thu ......... 54
Bảng 4.17. Doanh thu từ chè của các hộ điều tra HTX Thiên Phú ................ 55
Bảng 4.18. Doanh thu từ chè của các hộ điều tra HTX Kim Chang .............. 55
Bảng 4.19. So sánh HQKT giữa chè Trung Du và LDP1 .............................. 56


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sơ đồ về cách thức tổ chức chung của 3 HTX chè ........................ 31
Hình 4.2. Quy trình chế biến chè tại HTX Minh Thu.................................... 32
Hình 4.3: Quy trình chế biến chè tại HTX Thiên Phú và Kim Chang ........... 34
Hình 4.4: Quy trình sản xuất chè tại xã các HTX ......................................... 47


v

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


: Hợp tác xã



: Lao động

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SL

: Sản lƣợng

TS

: Thủy sản

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa


vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii

NGHIÊN CỨU............................................................................................ 20
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 20
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 20
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................. 21
3.4.1.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp .............................................. 21
3.4.1.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................ 21
3.4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh .......................................................... 22
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 22
3.4.4.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích ................................................ 22
3.4.4.2. Hệ thống chỉ tiêu so sánh chuyển dịch cơ cấu lao động,
cơ cấu dân số ................................................................................................ 22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu ................... 23
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 23
4.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................... 23
4.1.1.2. Địa hình ........................................................................................... 23
4.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 23
4.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................... 23
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................... 24


viii

4.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực ................................................................ 24
4.1.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng ......................................................................................28
4.2. Cách thức tổ chức hoạt động của hợp tác xã sản xuất chè trên địa bàn Chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi của ban quản trị hợp tác xã ........................ 29

5.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách ............................................................. 60
5.3. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất chè ......................... 60
5.4. Giải pháp về thị trƣờng .......................................................................... 61
5.5. Giải pháp về vốn đầu tƣ ......................................................................... 61
5.6. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................. 62
5.7. Giải pháp về bảo vệ môi trƣờng ............................................................. 62
5.8. Giải pháp về tăng cƣờng cơ sở hạ tầng .................................................. 63
KẾT LUẬN ................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................
I. Tài liệu tiếng Việt .........................................................................................
II. Tài liệu tiếng Anh ........................................................................................
III. Các trang web .............................................................................................


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, “Chè” từ lâu đời đã là một thức
uống không thể thiếu trong mỗi gia đình ngƣời Việt, là nét độc đáo trong văn
hóa ẩm thực Việt Nam mang tính truyền thống đem lại hƣơng vị cội nguồn
ấm cúng và đặc trƣng.
“Chè Thái, gái Tuyên”, đó là câu cửa miệng của nhiều ngƣời khi nói về
hai vùng đất của trung du miền núi phía Bắc. Chè ngon phải kể đến chè Thái
Nguyên, còn con gái đẹp, dịu dàng thì phải kể đến con gái Tuyên Quang, hẳn
rằng câu nói đó không quá đề cao nét độc đáo của hai vùng đất, nhƣng ẩn dấu
trong đó những điều hoàn toàn khiến cho ngƣời ta tin tƣởng.
Uống là một nhu cầu cần thiết của con ngƣời nhằm duy trì sự cân bằng
trọng lƣợng cơ thể, đảm bảo nƣớc cho sự phát triển của con ngƣời, ngƣời ta

Với mong muốn nghiên cứu hiện trạng và đƣa ra giải pháp giúp phát
triển mô hình các hợp tác xã sản xuất chè trên địa bàn xã Tân Cƣơng, thành
phố Thái Nguyên góp phần củng cố sự hợp tác tƣơng trợ lẫn nhau trong hoạt
động sản xuất kinh doanh chè đƣa lại hiệu quả cao hơn. Xuất phát từ thực tế
nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.s Cù
Ngọc Bắc, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất
giải pháp phát triển các mô hình hợp tác xã sản xuất chè tại xã Tân
Cương, thành phố Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển mô hình hợp tác
xã sản xuất chè trên địa bàn xã Tân Cƣơng, thành phố Thái Nguyên. Từ đó


3

đƣa ra các biện pháp mới góp phần tăng năng suất, chất lƣợng chè, nâng cao
thu nhập, cải thiện đời sống cho các hộ dân tại địa phƣơng.
- Nghiên cứu cách thức tổ chức và hoạt động của các mô hình hợp tác
xã sản xuất chè trên địa bàn xã Tân Cƣơng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của các mô hình hợp tác xã
tại xã Tân Cƣơng, thành phố Thái Nguyên.
- Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất chè của các
hợp tác xã trên địa bàn.
- Tìm hiểu quy chế làm việc của các hợp tác xã Minh Thu, Thiên Phú
và Kim Chang hoạt động trên địa bàn xã Tân Cƣơng, thành phố Thái Nguyên.
- Đƣa ra giải pháp khắc phục những tồn tại và phƣơng hƣớng phát triển
cho các mô hình hợp tác xã.

nhƣ: hợp tác trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, liên kết nhau lại
thành tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về hoạt động
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc hợp tác với nhau ở một số khâu dịch vụ
phục vụ sản xuất.
Trong điều kiện hiện nay ở nƣớc ta, hộ nông nghiệp ở nƣớc ta nhỏ bé,
sản xuất tự cung tự cấp và hoạt động sản xuất chịu nhiều thiên tai. Trong điều
kiện hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt do đó kinh tế hộ nông
dân muốn tồn tại thì cần thiết phải có sự hợp tác để cùng phát triển. Bên cạnh
đó, sự hợp tác này còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội nhƣ việc làm, tăng
thu nhập cho một bộ phận dân cƣ và tiềm lực kinh tế của địa phƣơng.[4]


5

2.1.1.2. Hợp tác xã
Một trong những hình thức liên kết giữa các chủ thể đó là thành lập
HTX. HTX đƣợc tổ chức trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao
động trực tiếp của xã viên, phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần.
Mỗi xã viên có quyền nhƣ nhau đối với công việc chung. HTX là phƣơng
thức tất yếu trong lao động sản xuất và các hoạt động kinh tế, gắn liền với sự
phát triển kinh tế và bị ràng buộc và quy định bởi sự tiến triển trong quá trình
xã hội hoá của hoạt động kinh tế của con ngƣời và phải thích ứng với tiến
trình phát triển kinh tế đó. HTX phải tạo ra xung lực tăng năng suất lao động
và đạt hiệu quả kinh tế cao.[5]
Xuất phát từ khái niệm kinh tế hợp tác, nhiều tổ chức và các nhà kinh
tế đã đƣa nhiều khái niệm về HTX, cụ thể:
Liên minh HTX quốc tế đƣa ra khái niệm nhƣ sau: “Hợp tác xã là một
tổ chức chính trị của những ngƣời tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu
cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông qua
một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”.

loại hình: Tín dụng, tiêu thụ, sản xuất, mua bán,….[17]
Ở nƣớc ta, trong Luật HTX 2003 có định nghĩa nhƣ sau: “Hợp tác xã là tổ
chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật này để phát
huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực
hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”.[4]
Hợp tác xã hoạt động nhƣ một loại hình doanh nghiệp, có tƣ cách pháp
nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn
điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của
pháp luật.


7

Theo luật HTX năm 2012 có định nghĩa nhƣ sau: “Hợp tác xã là tổ chức
kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự
nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự
chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”.[3]
Từ các khái niệm về HTX, có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về
HTX nhƣ sau:
Hợp tác xã là hình thức thực hiện các quá trình hợp tác trong hoạt động
kinh tế. Mục tiêu của HTX là phát triển đƣợc sức sản xuất xã hội, tiết kiệm
lao động, tăng hiệu quả kinh tế, phải thích hợp với các mối quan hệ kinh tế
mới trong điều kiện mới.
Việc thành lập HTX không làm mất đi tính tự chủ vốn có của các bên
tham gia, trái lại nó tăng thêm sức mạnh tổng lực và phát triển đƣợc những ƣu
thế của phƣơng thức HTX.
Thành lập HTX là tạo ra đòn bẩy để phát triển kinh tế các chủ thể kinh tế

góp ý kiến bằng việc phát biểu trực tiếp hoặc ghi ý kiến của mình bằng văn
bản gửi cho chủ toạ kỳ họp. Những ý kiến khác nhau đƣợc tổ chức thảo luận
kỹ trƣớc khi biểu quyết. Cuộc họp này phải có ít nhất 2/3 tổng số ủy viên đến
dự. Các kế hoạch, chỉ thị của Ban quản trị phải đƣợc quá 1/2 tổng số ủy viên,
thành viên có mặt tán thành mới có giá trị.
Chủ toạ hội nghị Ban quản trị là Chủ tịch HTX. Khi chủ tịch vắng mặt,
Phó Chủ tịch đƣợc ủy nhiệm của Chủ tịch làm Chủ toạ.
Trong các phiên họp thƣờng kỳ hoặc bất thƣờng của Ban quản trị, có
mở rộng đến các ban chuyên môn, Giám đốc, Chủ nhiệm là thành viên của
HTX có liên quan (không phải là ủy viên Ban chấp hành) đƣợc mời dự họp,
đƣợc phát biểu ý kiến, trả lời chất vấn khi chủ toạ phiên họp đồng ý hoặc
yêu cầu.[3]


9

Các kỳ họp của Ban quản trị đều có kế hoạch và thông báo đến từng
thành viên hoạt động trong HTX.
Khen thƣởng kỷ luật:
Thành viên HTX có những thành tích xuất sắc trong phong trào phát
triển kinh tế HTX, đƣợc Ban quản trị HTX khen thƣởng hoặc đề nghị Liên
minh HTX khen thƣởng.
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thành viên Ban
chấp hành có trách nhiệm thực hiện quy chế.
* Một số quy định cho thành viên hoạt động trong HTX:
Thứ nhất, về vấn đề đầu tư:
Thành viên HTX có thể là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân. Cá nhân
phải có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 17 Luật Hợp tác xã mới
có thể trở thành thành viên. Theo đó, “1. Công dân Việt Nam từ mười tám
tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có góp vốn, góp sức, tán

Thứ ba, về quyền quản lý
Mọi thành viên đều có quyền biểu quyết ngang nhau thông qua nguyên
tắc mỗi ngƣời một phiếu biểu quyết. Điều này thể hiện sự bình đẳng giữa các
thành viên, đồng thời cũng là một trong những yếu tố tích cực khuyến khích
các đối tƣợng lao động thuộc ngành chè tham gia vào hợp tác xã sản xuất chè
tập trung.
Thêm vào đó, mọi thành viên đều có quyền tham gia vào bộ máy điều
hành hợp tác xã, không phụ thuộc vào mức vốn góp.
Thứ tư, về vấn đề chia lãi
Thành viên đƣợc hƣởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và
theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã. Các thành viên công ty đƣợc
hƣởng phần lãi theo tỷ lệ vốn góp, điều đó có nghĩa thành viên nào góp vốn
nhiều thì sẽ đƣợc hƣởng phần lãi nhiều.


11

2.1.2. Đặc điểm của cây chè
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồi
của chúng đƣợc sử dụng để sản xuất thức uống. Cây chè có thân thẳng và tròn,
phân nhánh liên tục thành một hệ thống cành và chồi. Thân, cành, bộ lá tạo
thành tán cây chè, để mọc tự nhiên có dạng vòm đều. Lá mọc ra từ các mấu,
chồi mọc ra từ nách lá. Theo chức năng thì chồi có hai loại: chồi dinh dƣỡng
mọc ra lá và chồi sinh thực mọc ra nụ, hoa, quả. Theo vị trí trên cành, chồi có 3
loại là chồi ngọn, chồi nách và chồi ngủ. Lá chè có 3 loại: lá vảy ốc rất nhỏ và
cứng, mọc ở đỉnh sinh trƣởng, lá cá nhỏ phát triển không đầy đủ, kích thƣớc
nhỏ, hình thuôn, mép không hoặc ít răng cƣa, mọc tiếp theo là các lá vảy ốc, lá
thật gồm một phiến lá và một phiến chè mọc tiếp theo các lá cá, mới mọc là lá
non, tiếp theo là các lá bánh tẻ rồi đến lá già tùy theo trình độ sinh trƣởng.[16]
Hoa và quả của cây chè: Hoa bắt đầu nở trên cây chè 2 - 3 tuổi, từ chồi

vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
- Một số chỉ tiêu phân tích và cách tính hiệu quả.
+ Tổng giá trị sản xuất (GO) đƣợc xác định là giá trị bằng tiền của toàn
bộ sản phẩm chè sản xuất ra (thƣờng là một năm) trên một đơn vị diện tích.
GO: Tổng giá trị sản xuất
Qi: Khối lƣợng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại i
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thƣờng
xuyên và dịch vụ sản xuất.Trong quá trình sản xuất chè chi phí trung gian bao
gồm các chi phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nhƣ: giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, làm đất…
+ Giá trị tăng (VA) là phần giá trị tăng thêm của quá trình sản suất kinh
doanh.VA đƣợc thể hiện bằng công thức:
VA = GO - IC


13

+ Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập thuần túy của ngƣời sản xuất, bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận mà họ có thể nhận đƣợc khi sản
xuất một đơn vị diện tích.Thu nhập hỗn hợp đƣợc tính theo công thức sau:
MI = VA - (A + T)
Trong đó:
A là phần khấu hao tài sản cố định và cho phí phân bổ
T là thuế sản xuất.
+ Thu nhập hỗn hợp/ngày công lao động
Chỉ tiêu này cho biết giá trị thu nhập của một ngày công lao động đƣợc
hoạch toán trong trồng chè của nôn hộ.
+ Thu nhập hỗn hợp/chi phí vật chất
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nhập của một đồng vốn đầu tƣ cho

+ Sản lƣợng
+ Thị trƣờng
+ Giá cả
+ Chế độ chăm sóc
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trong và ngoài nước
2.2.1.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Thị trƣờng chè thế giới với 1,4 triệu tấn, chủ yếu là Sri Lanka, Kenya,
Trung Quốc và Ấn Độ, chiếm khoảng 2/3 tổng lƣợng xuất khẩu. Việt Nam
nắm 2-3% thị phần thế giới, nhƣng có ƣu thế hơn về chè xanh. Việc có thêm
nhiều nƣớc trồng chè có thể làm tang cung thế giới, trong khi cầu tang chậm.
Thị trƣờng thế giới về chè và sản phẩm chè rất yếu, giảm 0,4%/năm về giá trị
từ năm 1999 đến năm 2013, và chỉ tăng 3%/năm về số lƣợng. Đến năm 2013,
giá trị của thị trƣờng khoảng 2880 triệu đô. Các nƣớc nhập khẩu nhiều nhất là
Anh (10,8%), Nga, Pakistan, Hoa Kỳ và Nhật Bản. Trong đó chỉ có đạt mức
tăng trƣởng tích cực trong vòng 5 năm qua. Thị trƣờng của chè đen lớn hơn 5
lần chè xanh những năm gần đây, tình hình tăng trƣởng thị trƣờng của chè
xanh đã tốt lên. [16]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status