ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN HẢI YẾN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC THẢI CỤM CÔNG NGHIỆP
PHÚ LÂM, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
THÁI NGUYÊN – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Bên cạnh sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, động viên, giúp đỡ của thầy cô giáo, gia đình, bạn bè và các cán bộ
huyện Tiên Du để hoàn thành chương trình khóa luận tốt nghiệp đại học.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo
Dương Thị Minh Hòa là người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong quá
trình làm đề tài này. Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
các thầy cô trong khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã dạy dỗ em trong những năm qua.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ Sở Tài nguyên và
môi trường tỉnh Bắc Ninh , phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Du,
Ban quản lý KCN huyện Tiên Du, UBND xã Phú Lâm đã cung cấp cho em
những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên trong gia đình và bạn bè đã
động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt những năm học vừa
qua tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Do kiến thức và kinh nghiê ̣m còn h ạn chế nên khoá luâ ̣n không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ quý thầy
cô và ba ̣n đo ̣c để khoá luận của em hoàn thiện hơn.
Sau cùng em xin chúc toàn thể thầy cô trong Khoa Môi Trường, lời
chúc sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống.
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trần Hải Yến
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 4.8. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chứa chất vô cơ ......................... 54
Hình 4.9. Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn............. 54
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa của từ viết tắt
Từ viết tắt
BB
Bao bì
BVMT
Bảo vệ môi trường
BQL
Ban quản lý
CCN
Cụm công nghiệp
KCN
Khu công nghiệp
Tổng sản phẩm trong địa bàn
HTX
Hợp tác xã
KCN
Khu công nghiệp
NXB
Nhà xuất bản
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
Quản lý môi trường
QLNN
Quản lý nhà nước
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
2.1.1.Cơ sở lý luận ......................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 6
2.2. Tổng quan về CCN Việt Nam................................................................. 8
2.2.1. Sự hình thành và phát triển CCN ở Việt Nam ..................................... 8
2.2.2. Hiện trạng môi trường CCN ở Việt nam ........................................... 10
2.2.3. Thực trạng quản lý môi trường CCN ở Việt Nam ............................. 14
2.4. Một số nghiên cứu về môi trường CCN ở Bắc Ninh ............................ 15
2.4.1. Hiện trạng môi trường ở Bắc Ninh .................................................... 15
2.4.2. Một số nghiên cứu về môi trường CCN Phú Lâm ............................. 19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 24
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 24
3.1.1. Đối tượng ngiên cứu .......................................................................... 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 24
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 24
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 24
3.4.1. Phương pháp kế thừa ......................................................................... 24
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát .......................................................... 24
vi
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu......................................................................... 25
3.4.5. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu................................................. 25
4.1. Tổng quan về cụm công nghiệp Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.. 27
4.1.1. Sự hình thành và phát triển CCN Phú Lâm ....................................... 27
4.1.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của CCN Phú Lâm .......... 30
4.1.3. Công nghệ sản xuất giấy tại CCN Phú Lâm ...................................... 32
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang tích cực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện
đại hóa, nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội và nâng cao thu nhập cho
người lao động. Việc phát triển ngày càng mạnh các ngành công nghiệp đi đôi
với khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ các hoạt động công nghiệp ngày
càng nhiều. Chính điều này đã tạo nên mâu thuẫn giữa phát triển Kinh tế xã
hội và Bảo vệ môi trường tự nhiên. Việc khai thác tài nguyên quá mức làm
suy kiệt tài nguyên thiên nhiên, mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường…
Vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên hiện nay đang là mối
quan tâm lớn của tỉnh Bắc Ninh. Làm thế nào để kết hợp việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên với việc cải tạo phục hồi các nguồn tài nguyên, nghiên
cứu các biện pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và môi trường nhằm phục vụ cho việc phát triển lâu dài của con người
là những vấn đề bức xúc đang đặt ra cho các nhà quản lý cũng như các nhà
khoa học để giải quyết. Đó là tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch bảo vệ môi
trường nhằm phát triển bền vững, vạch ra những kế hoạch, chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
Hiện nay, các dự án Khu công nghiệp (KCN), Cụm công nghiệp (CCN)
bắt buộc phải cam kết thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường theo đúng
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước
thải công nghiệp. Tính đến nay, tỉnh Bắc Ninh hiện nay có 15 khu công nghiệp
(KCN) tập trung, 1 khu công nghệ thông tin, và hơn 30 cụm công nghiệp (CCN).
Trong đó, huyện Tiên Du có Cụm công nghiệp Phú Lâm nằm ở xóm Hạ Giang
của thôn Tam Tảo. Hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp là tái chế giấy và
Du, Tỉnh Bắc Ninh.
3
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực cụm công nghiệp
Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải của cụm
công nghiệp.
1.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phản ánh trung thực khách quan.
- Kết quả phân tích phải chính xác.
- Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với thực tế của địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa học tập: Nâng cao kiến thức và kỹ năng rút ra kinh nghiệm
thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trường; vận dụng, phát huy và nâng cao
kiến thức đã học.
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm hiểu được thực trạng nước thải của cụm công
nghiệp Phú Lâm. Từ dó đưa ra những biện pháp khắc phục có hiệu quả để bảo
vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Cơ sở lý luận
- Một số khái niệm về môi trường
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên
- Các dạng ô nhiễm nƣớc: Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước.
Hoặc dựa vào nguồn gốc gây ô nhiễm như ô nhiễm do công nghiệp, nông
nghiệp hay sinh hoạt. Hoặc dựa vào môi trường nước như ô nhiễm nước ngọt,
ô nhiễm biển và đại dương. Hoặc dựa vào tính chất của ô nhiễm như ô nhiễm
sinh học, hóa học hay vật lý (Lê Văn Thiện, 2007) [8].
- Quản lý môi trƣờng và phòng chống ô nhiễm:“Quản lý môi
trường là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các
hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng
điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con
người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và
sử dụng hợp lý tài nguyên” (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2014) [5].
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật
pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện
pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ
thể của vấn đề đặt ra. Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô:
toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu đặc trưng sau đây:
+ Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm
xuống đáy nguồn.
+ Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ …)
+ Thay đổi thành phần hoá học (pH, hàm lượng của các chất hữu cơ và
vô cơ, xuất hiện các chất độc hại …)
+ Lượng ôxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá
để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào.
6
+ Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng, có xuất hiện các vi
trùng gây bệnh .
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 được
Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, khóa XIII (gồm 20 chương, 175 điều, có
hiệu lực từ 01/01/2015).
- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị về Bảo
vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính Phủ: Quy
định về thoát nước và xử lý nước thải.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ : Quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 67/2011/NÐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trýờng.
- Nghị định số 25/2013/NÐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ : Về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về
Quy định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước.
- Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT về quy định tiêu chí xác định cơ sở
gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thông tư liên tịch số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT
Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà
nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.
9
Vào cuối thế kỷ 19, khái niệm về cụm công nghiệp (CCN) “district
industriel” xuất hiện do Mashall đưa ra khi ông nghiên cứu về sự tập trung
sản xuất công nghiệp ở miền Bắc nước Anh. Sau đó, các nhà khoa học, nhà
nghiên cứu và chính phủ trên thế giới đã đưa ra nhiều khái niệm CCN với các
cách tiếp cận khác nhau phù hợp với điều kiện mỗi vùng và địa phương trong
phát triển kinh tế. Tiêu biểu như:
Theo M.Porter, người đã có công trong việc phát triển lý thuyết về
CCN thì cho rằng “CCN là sự tập trung về địa lý của các doanh nghiệp, của
các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hóa, của những những người được
hưởng dịch vụ, của các ngành công nghiệp và các tổ chức có liên quan” [13].
Theo G.Becattini, cụm công nghiệp là một thực thể xã hội – lãnh thổ
đặc trưng bởi sự có mặt hoạt động của một cộng đồng người và quần thể
doanh nghiệp trong một không gian địa lý và lịch sử nhất định [12].
Thực tế, có nhiều định nghĩa khác nhau về CCN. Nhưng trong các định
nghĩa đều chưa đề cập đến sự tập trung theo địa lý của các doanh nghiệp gắn
liền với sự thay đổi mới và có sự phát triển năng động do tính hiệp đồng thừa
hưởng từ “Tính hiệu quả tập thể” thông qua các tác động kinh tế từ bên ngoài,
từ mạng lưới các nhà cung cấp, mạng lưới khách hàng và các lợi ích của hoạt
động tập thể. Trong CCN, vấn đề mấu chốt là có sự hiệp đồng, sản xuất với
quy mô, có sự tác động qua lại, có sự tương trợ, có sự ganh đua và có khả
năng phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường để mang lại hiệu quả
trong sản xuất và kinh doanh.
Ở Việt Nam, theo Quy chế Quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm
theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ: “Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không
Tuy CCN được thành lập để tập trung các cơ sở sản xuất ra khỏi khu dân cư
nhưng tại các CCN có nhiều vấn đề phát sinh như chủ doanh nghiệp tự ý xả
thải, chủ đầu tư quản lý kém, thiếu đồng bộ,… dẫn tới hậu quả khi CCN ngày
càng phát triển thì lượng chất thải được thải vào môi trường càng nhiều từ đó
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
11
Chất thải cụm công nghiệp là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra
từ sản xuât của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp.
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường. Ô nhiễm môi trường tại các CCN là việc môi
trường tại các cụm công nghiệp có các thông số không phù hợp với tiêu chuẩn
môi trường. Đây là một trong những ngoại ứng tiêu cực phát sinh trong quá
trình sản xuất. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái cũng như
môi trường sống và sản xuất của con người.
Thực tế đã chứng minh các vấn đề môi trường do cụm công nghiệp
sinh ra đó là:
a. Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc do nƣớc thải cụm công nghiệp
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa
học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật cho phép, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường
nước, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Nước thải cụm công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình
sản xuất của CCN từ các hoạt động phục vụ cho quá trình sản xuất và các
công đoạn sản xuất.
Thành phần nước thải của các CCN phụ thuộc vào ngành nghề của cơ
sở sản xuất trong cụm. Nó chủ yếu bao gồm các chất dinh dưỡng (thể hiện
bằng hàm lượng tổng Nitơ và Photpho), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng
sinh các chất gây ô nhiễm không khí đặc trưng theo từng loại hình công nghệ
và từng nhóm ngành sản xuất tại cụm. Tiêu biểu có thể kể tới như CO, SO 2,
NO2, hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S,…
Ngoài ra, còn cần kể tới một lượng lớn khí phát sinh do quá trình phân hủy
các chất hữu cơ, quá trình đốt xử lý rác tại các khu chôn lấp rác thải; các hợp chất
hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải cụm công nghiệp thông qua vòng tuần hoàn
13
nước, theo hơi nước vào không khí làm cho mật độ bụi bẩn trong không khí tăng
lên và là giá bám cho các vi sinh vật và các khí bẩn công nghiệp khác.
c. Ô nhiễm chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc sản xuất và các hoạt động khác.
Chất thải rắn được chia làm 02 loại là chất thải rắn thông thường và chất thải
rắn nguy hại. Trong đó, chất thải rắn nguy hại có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây
nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác [4].
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản
xuất ở các nhà máy, xí nghiệp,… Ô nhiễm chất thải rắn công nghiệp là sự
xuất hiện một lượng lớn CTR công nghiệp đặc biệt là CTR nguy hại mà
không được xử lý phù hợp với tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật cho phép gây ảnh
hưởng xấu tới môi trường.
Hoạt động sản xuất tại các cụm công nghiệp đã phát sinh một lượng không
nhỏ chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại. Thành phần, khối lượng chất thải rắn
phát sinh tại mỗi cụm tùy thuộc vào loại hình sản xuất, quy mô đầu tư, công suất
của các cơ sở trong cụm. Thành phần các chất trong chất thải rắn của cụm công
nghiệp có thể kể tên như: kim loại, thủy tinh, cao su, các loại bao bì, sơn keo, dung
môi, hóa chất, plastic các loại, tro xỉ, bùn từ xử lý nước thải,…
dụng các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được nuôi trồng, đánh bắt tại những
khu vực này, lượng chất độc tích tụ trong cơ thể về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng
nghiêm trọng tới sức khỏe không chỉ của thế hệ hiện tại mà còn di truyền tới
những thế hệ sau. Tiêu biểu như các bệnh về da liễu, hô hấp, tiêu hóa,… thậm
chí là ung thư.
2.2.3. Thực trạng quản lý môi trường CCN ở Việt Nam
15
Hiện nay, nước ta đã có chính sách phát triển công nghiệp gắn liền với
BVMT. Các văn bản pháp luật, pháp quy có liên quan về quản lý môi trường
KCN, CCN đã được ban hành, có sự phân cấp quản lý nhà nước về BVMT
KCN, CCN. Một số công cụ kinh tế đã được áp dụng như: thu phí BVMT đối
với nước thải, chất thải rắn; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát chất
lượng môi trường tại các KCN, CCN theo các định kỳ trong năm.
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về BVMT khu công nghiệp, cụm
công nghiệp vẫn còn nhiều bất cập như: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
chưa đầy đủ, chức năng của các đơn vị tham gia quản lý còn chồng chéo, việ
triển khai các công cụ quản lý chưa hiệu quả, nhân lực cho công tác BVMT khu
công nghiệp, cụm công nghiệp còn thiếu về số lượng và yếu về năng lực, ý thức
BVMT của các chủ đầu tư và các doanh nghiệp trong KCN, CCN chưa tốt.
Tồn tại lớn nhất trong công tác BVMT các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, theo nhận định trong báo cáo môi trường KCN, CCN Việt Nam là:
- Chưa triển khai triệt để việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan
quản lý và đơn vị thực hiện.
- Trách nhiệm của các bên về BVMT bên trong KCN, CCN còn thiếu
nhiều bất cập, không rõ rang.
- Quy định quản lý môi trường nội bộ KCN, CCN chưa được phổ biến và
phần lớn hệ thống xử lý nước thải tập trung của các khu, cụm công nghiệp chưa
2
mô
m3/
Trực
( ha
ngày
tiếp
)
Làng nghề Đa
Châu
Sắt
Hội
Khê
thép
Làng nghề
500
X
200
X
4,500
X
500
X
15,600
X
Sông Ngũ
Huyện Khê
Sông Ngũ
Huyện Khê
Các sản
3
Làng nghề
Quang
6
Cụm Châu
Khê
Xã
Châu
Khê
Sản
xuất
12,7
giấy
Đa
ngành
Đa
ngành
Sông Ngũ
Huyện Khê
Sông Ngũ
Huyện Khê
Sông Ngũ
Huyện Khê