HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỦY HOA
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
QUANG CHÂU, HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Mã số :
Người hướng dẫn khoa học:
Khoa học môi trường
60.44.03.01
TS. Nguyễn Thế Bình
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thủy Hoa
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Giả thiết khoa học ............................................................................................ 2
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4.
Quy mô đầu tư các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang ........................................ 6
2.2.
Hiện trạng môi trường nước thải tại khu công nghiệp....................................... 7
2.2.1.
Hiện trạng các vấn đề môi trường nước thải tại các khu công nghiệp ............... 7
2.2.2.
Những vấn đề môi trường phát sinh trong các khu công nghiệp ..................... 11
2.3.
Hệ thống quản lý môi trường tại các khu công nghiệp .................................... 12
2.3.1.
Hệ thống văn bản quản lý môi trường tại các khu công nghiệp ....................... 12
2.3.2.
Các tổ chức quản lý môi trường khu công nghiệp........................................... 14
2.3.3.
Các vấn đề tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp .......... 16
Tổng quan đặc điểm tình hình khu công nghiệp Quang Châu ......................... 20
3.4.3.
Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại khu công nghiệp
Quang Châu ................................................................................................... 20
3.4.4.
Thực trạng xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung khu
công nghiệp Quang Châu ............................................................................... 21
3.4.5.
Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải trong khu công nghiệp ......... 21
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 21
3.5.1.
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................ 21
3.5.2.
Phương pháp khảo sát, lấy mẫu nước thải ...................................................... 21
3.5.3.
4.2.2.
Quy hoạch phân khu chức năng của khu công nghiệp Quang Châu ................ 31
4.2.3.
Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng và các cơ sở sản xuất của khu công
nghiệp Quang Châu ....................................................................................... 32
4.2.4.
Hiện trạng đầu tư của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp Quang Châu ......33
4.2.5.
Các loại hình hoạt động sản xuất chính của các doanh nghiệp trong khu
công nghiệp Quang Châu ............................................................................... 34
iv
4.2.6.
Đánh giá chung về quy trình và công nghệ sản xuất của các loại hình sản
xuất đầu tư vào khu công nghiệp Quang Châu ............................................... 39
4.3.
Thực trạng phát sinh và hệ thống quản lý nước thải tại khu công nghiệp
4.4.3.
Hiệu quả xử lý nước thải khu công nghiệp Quang Châu qua các giai đoạn bể ......65
4.4.4.
Hiện trạng nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy ................... 69
4.5.
Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước thải tại khu công nghiệp
Quang Châu ................................................................................................... 71
4.5.1.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại khu công nghiệp .......71
4.5.2.
Rà soát, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, tăng cường các biện
pháp thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường khu công nghiệp ...................... 72
4.5.3.
Giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải tại khu
công nghiệp ................................................................................................... 73
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 75
5.1.
Bảo vệ môi trường
COD
Hàm lượng oxy hóa hóa học
CTR
Chất thải rắn
DO
Hàm lượng oxy hòa tan
ĐTM
Đánh giá tác động môi trường
GMMB
Giải phóng mặt bằng
GCN
Giấy chứng nhận
GQP
Tổng sản phẩm nội địa
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý nước thải tập trung tại một số
khu công nghiệp điển hình .......................................................................... 6
Bảng 2.2.
Danh sách các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ....................... 7
Bảng 2.3.
Đặc trưng về thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
trước xử lý .................................................................................................. 8
Bảng 2.4.
Danh sách các doanh nghiệp đang đầu tư, hoạt động trong khu công
nghiệp Quang Châu .................................................................................. 33
Bảng 4.3.
Lượng nước sử dụng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ........... 41
Bảng 4.4.
Lượng nước thải của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ................. 41
Bảng 4.5.
Tình hình thực hiện các thủ tục pháp lý, quy định và nội dung cam kết
về bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp .............................................. 42
Bảng 4.6.
Tính chất nước thải sau xử lý của các loại hình sản xuất công nghiệp
đặc thù tại khu công nghiệp Quang Châu .................................................. 45
Bảng 4.7.
Các hạng mục xây dựng ............................................................................ 51
Bảng 4.8.
Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải tại vị trí BG ................................... 54
Hình 4.3.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành lắp ráp linh kiện điện,
điện tử ...................................................................................................... 36
Hình 4.4.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất gia công tấm
cảm ứng, màn hình tinh thể lỏng ............................................................... 37
Hình 4.5.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất, lắp ráp ống
và dây dẫn cho ô tô, xe máy, sản xuất sản phẩm cao su ............................. 37
Hình 4.6.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhóm ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ..... 38
Hình 4.7.
Quy trình sản xuất của nhóm ngành may mặc ........................................... 39
Hình 4.8.
Công nghệ của trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Quang Châu ...... 48
Hình 4.9.
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Thủy Hoa
Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý nước thải
khu công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại
KCN Quang Châu huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất một số giải pháp quản
lý môi trường nước thải tại KCN Quang Châu.
Phương pháp nghiên cứu
Việc đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu được
thực hiện dựa trên việc điều tra thu thập số liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan,
phòng, ban chức năng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang, Trung Tâm Quan
trắc Môi trường Bắc Giang, phòng Thống kê, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Bắc Giang, UBND xã Quang Châu kết hợp với thu thập các số liệu quan trắc nước thải
tại các doanh nghiệp và nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Quang Châu. Để
đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải tại KCN Quang Châu, đề tài thực hiện
đánh giá hiện trạng quản lý môi trường nước thải kết hợp với đánh giá hiệu quả xử lý
nước thải tại nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Quang Châu.
Kết quả chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các doanh nghiệp trong KCN đều quan tâm, ý thực
thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong KCN Quang Châu đã tiến hành lập các thủ tục về ĐTM, cam kết bảo vệ
môi trường hoặc đề án BVMT cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo
quy định. Nước thải sau xử lý của nhà máy đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A và
Division, the Management Board of industrial Zone in Bac Giang, Quang Chau
commune people's Committee as well as the collection of wastewater monitoring data in
the enterprise and wastewater treatment plants focus of Quang Chau Industrial Zone. To
assess the actual state of wastewater treatment in Quang Chau Industrial Zone, the
thesis assess the current environmental status of wastewater management in conjunction
with evaluating the effectiveness of wastewater treatment in center wastewater
treatment plants in Quang Chau Industrial Zone.
Main findings and conclusions
Thesis results indicate that all companies in the industrial zone are interested in
the real implementation of the provisions of the environmental protection law. All
companies in Quang Chau industrial zone was established to conduct the environmental
impact assessment procedures, environmental protection commitments or
environmental protection schemes the competent authority for approval or certification
as prescribed. Wastewater treated reaching QCVN 40:2011/BTNMT column A and
QCVN 08:2015/BTNMT column B1 as national technical regulations on industrial
wastewater . After treatment, wastewater was discharged directly into the infield canals
xi
. However, in the output of the treated wastewater, the nitrogen concentration has
slightly over QCVN 40:2011/BTNMT T column A. According to the results of the
thesis, number of measures were to propose a measures to manage and control the
environmental quality of wastewater in industrial zones and strengthening
environmental protection in Quang Chau Industrial Zone.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
phát sinh ô nhiễm môi trường trong đó có sự gia tăng nước thải. Mặc dù vậy hiện
1
nay tình trạng nước thải tại KCN Quang Châu vẫn chưa được đánh giá đầy đủ
gây khó khăn cho công tác quản lí, chưa có biện pháp hữu hiệu và cơ sở khoa
học để xử lí nước thải nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung. Xuất phát từ
thực tiễn trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý
nước thải khu công nghiệp Quang châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. GIẢ THIẾT KHOA HỌC
- Hệ thống quản lý môi trường nước thải KCN chưa có và nước thải đầu ra
của KCN Quang Châu không đạt theo QCVN.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải, tình hình sản xuất, các
nguồn phát sinh nước thải của KCN Quang Châu.
- Đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải KCN Quang Châu.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Tại KCN Quang Châu và khu lân cận.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI
Đề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học về hiện trạng quản lý và xử lý
nước thải của KCN Quang Châu. Những kết quả điều tra có tính đại diện nên có
độ tin cậy để hồ trợ quá trình ra quyết định việc quản lý nước thải tại KCN
Quang Châu.
Ngoài ra, những số liệu phân tích cũng giúp cảnh báo về mức độ an toàn
của nước thải qua xử lý thải ra ngoài môi trường, giúp giảm thiểu được các rủi ro
xấu có thể xảy ra.
Đề tài cũng đưa ra những đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý nước
thải tại KCN Quang Châu. Những đề xuất này có thể sử dụng như định hướng
giúp hoạch định chính sách có những kế hoạch quản lý môi trường nước thải
hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn đặc biệt khó khăn ở Trung du miền núi
phía Bắc (Yên Bái, Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn...), Tây Nguyên (Đắk Lắk,
Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang,
Sóc Trăng…) nhằm phát triển công nghiệp để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, song các
KCN vẫn tập trung ở 23 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ)
(vùng KTTĐ Bắc Bộ, vùng KTTĐ miền Trung, vùng KTTĐ phía Nam và vùng
KTTĐ vùng ĐBSCL). Đến cuối tháng 9/2015, với 300 KCN, tổng diện tích đất tự
nhiên trên 84 nghìn ha, các KCN thuộc 4 vùng KTTĐ chiếm tới 74,9 % tổng số
3
KCN và 81,8 % tổng diện tích đất tự nhiên các KCN cả nước. Đồng Nai và Bình
Dương là những địa phương có số lượng KCN lớn nhất trong cả nước.
Xu thế phát triển khu công nghiệp: Ngày 21/8/2006, Thủ tướng Chính phủ
đã ký Quyết định số 1107/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển các
KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Quy hoạch đã xác
định sẽ hình thành hệ thống các KCN chủ đạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển
công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các KCN có quy mô hợp lý để tạo
điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những địa
phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp; đưa tỷ lệ đóng góp của các
KCN vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 40% vào năm 2020 và trên 60% vào giai đoạn tiếp theo; tăng tỷ lệ xuất khẩu
hàng công nghiệp của các KCN từ 19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên
khoảng 40% vào năm 2020 và cao hơn vào các giai đoạn tiếp theo (Cổng thông
tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015).
2.1.3. Vai trò của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội
Trong thời gian qua, các KCN đóng vai trò quan trọng trong hình thành lực
lượng công nghiệp mạnh cho phát triển kinh tế đất nước. Năm 9/2015, Thống kê
của Bộ Kế hoạch & Đầu tư cho thấy, tổng doanh thu sản xuất kinh doanh đạt
116.000 triệu USD tăng hơn 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Các KCN đóng góp
2.1.4. Thực trạng quản lý và xử lý nước thải khu công nghiệp tại Việt Nam
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường việc triển khai Chỉ
thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong công tác bảo vệ môi trường,
đặc biệt là đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các KCN
đang hoạt động, bước đầu đã có những kết quả tích cực.
Tính đến hết tháng 10 năm 2014, trong số 209 KCN đã đi vào hoạt động có
165 KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, chiếm 79% tổng số
KCN đang hoạt động. Tổng công suất xử lý nước thải của các nhà máy xấp xỉ
630.000 m3/ngày.đêm. Với lưu lượng nước thải hiện tại của 165 KCN khoảng
350.000 m3/ngày đêm.
Tuy nhiên, trên thực tế nhiều KCN đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa
hoạt động thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt QCVN. Đây là trường hợp
các KCN Trà Nóc 1, 2 (Cần Thơ), KCN Thụy Vân (Phú Thọ), KCN Tam Điệp
(Ninh Bình)...vẫn tồn tại tình trạng xả nước thải gây ô nhiễm môi trường. Đặc
biệt các KCN chưa xây dựng và vận hành trạm xử lý nước thải còn gây ô nhiễm
môi trường lớn hơn như KCN Cầu Nghìn (Thái Bình) phát sinh trên 1.000
m3/ngày.đêm, KCN Hòa Bình (Kon Tum) đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập
trung nhưng chưa có hệ thống thu gom nước thải nên không thể vận hành còn.
Nhìn chung, các KCN thuộc vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (Đông
Nam Bộ), Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng tuân thủ quy định
về đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung và bảo vệ môi trường tốt hơn các
5
vùng khác trên cả nước; 95% các KCN ở vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam;
83% các KCN ở Đồng bằng sông Cửu Long và 74,5 % các KCN ở Đồng bằng
sông Hồng đã xây dựng và vận hành các trạm xử lý nước thải tập trung. Có tới 51
trong số 70 hệ thống xử lý nước thải tập trung ở vùng Kinh tế trọng điểm phía
Nam lắp đặt thiết bị quan trắc tự động. Điều này phù hợp với tình hình phát triển
Sóng Thần I
Công suấ: 4000 m3/ng.đêm.
Công nghệ xử lý: Sinh học hiếu khí đơn thuần bao gồm công nghệ
SBR và sinh học hiếu khí + lắng sinh học
5
Mỹ Phước
Công suất: 10000 m3 /ngày.đêm.
Công nghệ xử lý: Sinh học hiếu khí đơn thuần là Aerotank nhiều bậc
Nguồn: Môi trường Bình Minh (2016)
2.1.5. Quy mô đầu tư các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
Trong giai đoạn 2010-2015 công nghiệp của tỉnh phát triển tương đối mạnh
làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước nâng cao chất lượng đời sống của
nhân dân trong vùng. Một số KCN tiếp tục được tập trung đầu tư xây dựng, đến nay
toàn tỉnh có 6 KCN với quy mô 1442 ha, cụ thể:
- KCN Đình Trám: Tổng diện tích là 127 ha, do Công ty cổ phần KCN tỉnh
Bắc Giang làm chủ đầu tư, đến hết năm 2015 thu hút được 99 dự án với tổng vốn
6
đầu tư đăng ký đạt 1653 tỷ đồng và 271 triệu USD, lấp đầy 100% diện tích đất
công nghiệp theo quy hoạch.
- KCN Song Khê - Nội Hoàng: Tổng diện tích 158 ha, hiện nay do Công ty
cổ phần KCN tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư. Đến cuối năm 2015 đã có 21 dự án
với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 925 tỷ đồng và 109 triệu USD.
Huyện Việt Yên
350
5
Việt Hàn
Huyện Việt Yên
102
6
Châu Minh – Mai Đình
Huyện Hiệp Hòa
207
Nguồn: Ban quản lý KCN tỉnh Bắc Giang (2015)
2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
2.2.1. Hiện trạng các vấn đề môi trường nước thải tại các khu công nghiệp
a. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp
Đặc trưng nước thải KCN: Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những
năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng
lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc. Thành phần nước thải các KCN
phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN.
COD, dầu mỡ, TSS, CN-, Cr, Ni
BOD5, COD, TSS, Cr, NH4+, dầu
mỡ, phenol, sunfua
Dệt nhuộm
TSS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ
Phân hóa học
pH, độ axít, F, kim loại nặng
Sản xuất phân hóa học
NH4+, NO3-, urê
Sản xuất hóa chất hữu pH, TSS, Cl-, SO42-, pH
cơ, vô cơ
Sản xuất giấy
SS, BOD, COD, phenol, lignin, tanin
Màu, tổng P, N tổng
Độ đục, NO3-, PO43SS, Zn, Pb, Cd
N, P, tổng Coliform
Màu, độ đục
Màu, TSS, dầu mỡ, N, P
pH, hợp chất hữu cơ
COD, phenol, F,Silicat,
kim loại nặng
pH, độ đục, độ màu
Qua bảng trên ta thấy thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm
các chất lơ lửng (TSS),chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các
chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim
loại nặng.
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc
nhất là đoạn sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại
các điểm thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái
Nguyên,... chất lượng nước không đạt QCVN. Tiếp đến là đoạn sông Cà Lồ, hạ
lưu sông Công, chất lượng nước không đạt QCVN giới hạn A và một số yếu tố
không đạt QCVN giới hạn B.
b. Các phương pháp được sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải khu
công nghiệp
Một vài phương pháp sử dụng trong công nghê xử lý nước thải KCN đã và
đang được áp dụng hiện nay:
Xử lý nước thải bằng phương pháp lắng:
Lắng là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hòa tan ra
khỏi nước thải. Mỗi hạt rắn không hòa tan trong nước thải khi lắng sẽ chịu tác
dụng
của hai lực: trọng lực bản thân và lực cản xuất hiện khi hạt rắn chuyển động dưới
tác dụng của trọng lượng. Mối tương quan giữa hai hạt đó quyết định tốc độ lắng
của hạt rắn.
Quá trình lắng có thể được phân thành ba dạng cơ bản phụ thuộc vào trạng
thái của các hạt cặn lắng trong nước: lắng độc lập, lắng keo tụ, lắng kết hợp.
9
Xử lý nước thải bằng phương pháp keo tụ
Mục đích của quá trình keo tụ là hỗ trợ cho quá trình khử màu, chất rắn lơ
lửng, COD và tách kim loại nặng ra khỏi nước thải.
Keo tụ là quá trình làm to các hạt cặn phân tán lơ lửng trong nước, tạo
thành dạng bông dễ lắng. Trong quá trình keo tụ, lượng chất lơ lửng, màu mùi sẽ
giảm xuống. Ngoài ra, các chất như silicar, hydratcacbon, chất béo, dầu mỡ và
một lượng lớn vi khuẩn cũng bị loại bỏ. Khi keo tụ, quá trình xảy ra chủ yếu
mang bản chất vật lý, nhưng khi có chất phản ứng trong nước thì các chất hòa tan
sẽ thay đổi thành phần hóa học, trong đó các ion kết tủa thành các chất không tan
a. Những ưu điểm chính về môi trường trong các khu công nghiệp
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và
giảm thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối
với cộng đồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ
sở sản xuất trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải
rắn,.. đồng thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi
trường trên một đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với
các cơ sở sản xuất cũng được thuận lợi hơn.
b. Những tồn tại, thách thức về môi trường của khu công nghiệp
Bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt động
đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường, cụ thể:
- Quản lý môi trường KCN đòi hỏi cần có cơ chế và mô hình quản lý phù
hợp nhằm đáp ứng thực tế khi số lượng và quy mô KCN không ngừng tăng
nhanh trong thời gian qua. Tuy nhiên, mô hình quản lý hiện này vẫn còn nhiều
hạn chế, chưa được cải thiện nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển KCN. Năm 2011,
Bộ Khoa học công nghệ &Môi trường đã ban hành Thông tư 48/2011/TTBTNMT về quy định quản lý và BVMT KCN. Thông tư này sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư 08/2009/TT-BTNMT.
- Phần lớn KCN phát triển sản xuất mang tính đa ngành, đa lĩnh vực, tính
phức tạp về môi trường cao, do vậy, yêu cầu đối với công tác xây dựng, thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và giám sát môi trường các cơ sở
sản xuất nói riêng và hoạt động của cả KCN nói chung trong giai đoạn hoạt động
sẽ rất khó khăn. Cũng vì tính đa ngành trong KCN nên chất lượng công trình và
công nghệ xử lý nước thải cần đầu tư mang tính đồng bộ. Tại nhiều KCN, chất
lượng nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt quy chuẩn môi trường và chưa ổn định.
- Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi
đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải KCN còn nhiều hạn chế, do đó
phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn; các KCN đã hoàn
đưa ra những định hướng rất quan trọng, trong đó nhấn mạnh các đô thị, các KCN
phải sớm có và thực hiện tốt phương án xử lý chất thải, ưu tiên xử lý chất thải độc
hại. Quan điểm phát triển đất nước của Đảng ta cũng đã đã được khẳng định trong
Chiến lược phát triển KTXH giai đoạn 2010-2020 được Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IX của Đảng thông qua là "Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng
trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và BVMT".
Rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành quy định nội
dung quản lý môi trường KCN. Nghị định 36/CP ngày 24/4/1997 về ban hành
12